Bài giảng Luyện từ avf câu - Tiết 10: Từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu chấm hỏi

ppt 19 trang phuongnguyen 2190
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Luyện từ avf câu - Tiết 10: Từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu chấm hỏi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_luyen_tu_avf_cau_tiet_10_tu_ngu_ve_ho_hang_dau_cha.ppt

Nội dung text: Bài giảng Luyện từ avf câu - Tiết 10: Từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu chấm hỏi

  1. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Thịnh
  2. Ba thương con vì con giống mẹ Mẹ thương con vì con giống ba Cả nhà ta cùng thương yêu nhau Xa là nhớ gần nhau là cười
  3. Thứ sáu ngày 18 tháng 10 năm 2013 Luyện từ và câu Tiết 10: Từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu chấm hỏi
  4. Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng ở câu chuyện Bài1: “Sáng kiến của bé Hà” (trang 82 - SGK)
  5. Sáng 1. Ở lớp cũng như ở nhà, bé Hà được coi là một cây sáng kiến. kiến Một hôm, Hà hỏi bố: - Bố ơi, sao không có ngày của ông bà, bố nhỉ? Thấy bố ngạc nhiên, Hà bèn giải thích: - Con đã có ngày 1 tháng 6. Bố là công nhân, có ngày 1 tháng 5. Mẹ có ngày của 8 tháng 3. Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả. Hai bố con bàn nhau lấy ngày lập đông hằng năm làm “ngày ông bà”, vì khi trời bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo sức khỏe cho các cụ già. bé 2. Ngày lập đông đến gần. Hà suy nghĩ mãi mà chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà. Bố khẽ nói vào tai Hà điều gì đó. Hà ngả đầu vào vai bố: Hà - Con sẽ cố gắng, bố ạ. 3. Đến ngày lập đông, các cô, các chú đều về chúc thọ ông bà. Ông bà cảm động lắm. Bà bảo: - Con cháu đông vui, hiếu thảo thế này, ông bà sẽ sống trăm tuổi. Ông thì ôm lấy bé Hà, nói: - Món quà ông thích nhất hôm nay là chùm điểm mười của cháu đấy.
  6. Bài 1: Những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng ở câu truyện “Sáng kiến của bé Hà” - bố - cụ già - ông - cô - bà - chú - con - con cháu - mẹ - cháu
  7. Bài 2: Kể thêm các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết. Sáng kiến của bé Hà Tìm thêm cụ già, ông, bà, bố, bác, bá, cậu, mợ, thím, mẹ, cô, chú, con, dì, con dâu, con rể, cháu, con cháu. anh, chị, em, chắt,
  8. Bài 3 Xếp3 Xếpvào mỗivàonhómmỗisau mộtnhómtừ chỉ ngườisau trongmộtgiatừđình,chỉhọngườihàng mà trongem biết. gia đình, họ hàng mà em biết. a. Họ nội b. Họ ngoại
  9. Bài 3 Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết. a. Họ nội b. Họ ngoại ông nội ông ngoại bà nội bà ngoại bác, bá bác, bá cô, chú cậu mợ thím . dì
  10. Bài 4: Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi để điền vào ô trống? Nam nhờ chị viết thư thăm ông bà vì em vừa mới vào lớp 1, chưa biết viết . Viết xong thư, chị hỏi: - Em còn muốn nói thêm gì nữa không ? Cậu bé đáp: - Dạ có . Chị viết hộ em vào cuối thư: “Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và nhiều lỗi chính tả.”
  11. GHI NHỚ - Cuối câu, ta thường đặt dấu chấm. - Cuối câu hỏi, ta phải đặt dấu chấm hỏi.
  12. 1 2 3 4 5 6
  13. Người sinh ra bố, em gọi là gì? a/ Ông bà nội b/ Ông bà ngoại
  14. Khi viết hết câu ta thường đặt dấu câu nào? a/ dấu chấm b/ dấu chấm hỏi
  15. Sau câu hỏi, em thường thấy dấu câu gì? a/ dấu chấm b/ dấu chấm hỏi
  16. Em trai của mẹ, em gọi là gì? a/ chú b/ cậu
  17. Người sinh ra mẹ, em gọi là gì? a/ Ông bà nội b/ Ông bà ngoại
  18. Em trai của bố, em gọi là gì? a/ chú b/ cậu
  19. KÍNH CHÚC THẦY CÔ VÀ CÁC EM VUI KHỎE !