Khóa luận Nghiên cứu công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Tin Học Mai Phương (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Tin Học Mai Phương (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_nghien_cuu_cong_tac_quan_tri_hang_ton_kho_tai_cong.pdf

Nội dung text: Khóa luận Nghiên cứu công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Tin Học Mai Phương (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA KINH TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC MAI PHƢƠNG Giáo viên hướng dẫn : TS. Vòng Thình Nam Sinh viên thực hiện : Phạm Văn Hạnh MSSV : 13124028 Lớp : 131241A Khóa : 2013 Hệ : Đại học chính quy SKL 0 0 4 9 0 7 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 06/2017
  2. TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC MAI PHƢƠNG Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Vòng Thình Nam Sinh viên thực hiện : Phạm Văn Hạnh Mã số sinh viên : 13124028 Lớp : 131241A Khóa : 2013 Hệ : Đại học chính quy Thành phố Hồ Chí Minh 06/2017
  3. Khóa luận tốt nghiệp TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ  NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN TP.HCM, ngày . tháng . năm 2017 i
  4. Khóa luận tốt nghiệp TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ  NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN TP.HCM, ngày . tháng . năm 2017 ii
  5. Khóa luận tốt nghiệp TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ  NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG TP.HCM, ngày . tháng . năm 2017 iii
  6. Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý thầy cô Trƣờng đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Quý Thầy cô khoa Kinh Tế đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trƣờng. Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Vòng Thình Nam, thầy đã tận tình hƣớng dẫn chúng em thực hiện báo cáo thực tập cuối khóa này. Nếu không có những lời nhận xét, hƣớng dẫn của thầy thì em đã không thể hoàn thiện bài báo cáo này. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy. Đặc biệt, em xin cảm ơn Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng và các thành viên của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại doanh nghiệp, đƣợc tiếp xúc trực tiếp, giúp em có thêm hiểu biết về công việc quản lý hàng tồn kho tại công ty. Đặc biệt là anh Phạm Đình Hoàn Vũ - ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, đã luôn theo sát tạo điều kiện cho em tiếp cận với môi trƣờng thực tế tại công ty, nhiệt tình hƣớng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập tại Phòng Kế Hoạch Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này. Sau cùng em xin gửi đến Quý Thầy cô, Quý Công ty, các Anh, Chị, bạn bè những lời chúc tốt đẹp nhất và luôn thành công trong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Phạm Văn Hạnh iv
  7. Khóa luận tốt nghiệp CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG STT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1 BQCK Bình quân cuối kỳ 2 BQLH Bình quân liên hoàn 3 CE Consumer Electronics Điện tử dân dụng 4 EOQ The Basic Economic Order Mô hình sản lƣợng đơn hàng kinh Quantity model tế cơ bản 5 FIFO first in first out Nhập trƣớc xuất trƣớc 6 GTGT Giá trị gia tăng 7 IME IMEI IMEI 8 LIFO last in first out Nhập trƣớc xuất sau 9 PC Personal Computer Máy tính cá nhân 10 PC MP Personal Computer MP Máy tính cá nhân Mai Phƣơng lắp ráp 11 PO Purchase Order Đơn mua hàng 12 POQ Production Order Quantity Mô hình sản lƣợng đơn hàng sản Model xuất 13 RAM Random Access Memory Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên 14 ROP Điểm tái đặt hàng 15 SO Seller's Option Lựa chọn của ngƣời bán 16 SSD Solid State Drive Ổ cứng thể rắn 17 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 18 ĐVT Đơn vị tính v
  8. Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây 10 Bảng 3.1: Mô tả quy trình nhập kho 33 Bảng 3.2: Mô tả quy trình xuất hàng 36 Bảng 3.3: Mô tả quy trình kiểm kê 38 Bảng 3.4: Tình hình xuất nhập tồn kho theo giá trị 41 Bảng 4.1: Phân loại nhóm mặt hàng theo kỹ thuật ABC 59 Bảng 4.2: Nhu cầu RAM thực tế theo quý qua các năm 61 Bảng 4.3: Bảng tính lƣơng bình quân trong năm cho nhân viên 63 Bảng 4.4: Tổng hợp chi phí tồn trữ năm 2016 64 Bảng 4.5: Tổng hợp chi phí đặt hàng năm 2016 65 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tình hình xuất nhập tôn kho qua các năm 42 Biểu đồ 3.2: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 46 Biểu đồ 4.1: Cấu trúc ngành công nghệ điển tử 53 Biểu đồ 4.2: Thị phần thiết bị chơi game PC 54 Biểu đồ 4.3: Kỹ thuật phân tích ABC năm 2016 60 DANH MỤC HÌNH ại hàng tồn kho theo kỹ thuật ABC 21 23 2.3: Mô hình quan hệ giữa chi phí và sản lƣợng 24 ồ điểm đặt hàng lại 26 27 2.6: Mô hình tồn kho có sản lƣợng để lại nơi cung ứng 28 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 6 Sơ đồ 3.1: Lƣu đồ quy trình nhập kho 32 Sơ đồ 3.2: Lƣu đồ quy trình xuất hàng 35 Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tổ chức tại phòng kế hoạch 46 vi
  9. Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN iv CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG v DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi DANH MỤC HÌNH vi DANH MỤC SƠ ĐỒ vi LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2 4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2 5. Đóng góp của báo cáo 3 6. Kết cấu bài báo cáo 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TIN HỌC MAI PHƢƠNG 4 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng. 4 1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng. 4 1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng. 4 1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn của công ty 5 1.2.1 Sứ mệnh 5 1.2.2 Tầm nhìn 6 1.3 Cơ cấu tổ chức 6 1.3.1 Sơ đồ tổ chức 6 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng ban 6 1.4 Lĩnh vực kinh doanh, hoạt động của công ty 7 1.4.1 Sản phẩm kinh doanh của công ty 7 1.4.2 Khách hàng và đơn vị cung cấp hàng hóa. 9 1.4.3 Đối thủ cạnh tranh của công ty 9 1.5 Các kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian gần đây. 10 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 12 vii
  10. Khóa luận tốt nghiệp 2.1 Các khái niệm trong quản trị hàng tồn kho 12 2.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 12 2.1.2 Khái niệm quản trị hàng tồn kho 13 2.2 Vai trò và ý nghĩa của công tác quản trị hàng tồn kho 13 2.2.1 Vai trò 13 2.2.2 Ý nghĩa 14 2.3 Phân loại hàng tồn kho 14 2.4 Các loại chi phí trong quản trị hàng tồn kho 16 2.5 Các hệ thống kiểm soát hàng tồn kho 19 2.5.1 Hệ thống tồn kho liên tục 19 2.5.2 Hệ thống tồn kho định kỳ 19 2.5.3 Công tác dự báo hàng tồn kho 19 2.6 Kỹ thuật phân tích ABC trong phân loại hàng tồn kho 20 2.7 Phƣơng pháp đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho 22 2.8 Các mô hình của tồn kho 23 2.8.1 Mô hình sản lƣợng đơn hàng kinh tế cơ bản (EOQ) – The Basic Economic Order Quantity model 23 2.8.2 Mô hình sản lƣợng đơn hàng sản xuất (POQ) – Production Order Quantity Model 26 2.8.3 Mô hình tồn kho có sản lƣợng để lại nơi cung ứng 28 2.8.4 Mô hình khấu trừ theo số lƣợng – Quantity Discount Models 29 2.9 Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản trị hàng tồn kho 30 2.9.1 Nhân tố môi trƣờng bên ngoài 30 2.9.2 Nhân tố môi trƣờng bên trong 30 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC MAI PHƢƠNG 31 3.1 Khái quát hoạt động tồn kho 31 3.1.1 Tổng quan về công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng 31 3.1.2 Các quy trình chính trong quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng 32 3.2 Tình hình quản lý hàng tồn kho 40 viii
  11. Khóa luận tốt nghiệp 3.2.1 Phân loại hàng tồn kho 40 3.2.2 Mô hình tồn kho 41 3.3 Tình hình xuất – nhập – tồn theo giá trị 41 3.4 Các nhân tố tác động đến quản trị tồn kho tại công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng 43 3.4.1 Nhân tố bên ngoài 43 3.4.2 Nhân tố bên trong 44 3.5 Phần mềm công ty sử dụng để quản lý hàng tồn kho 48 3.6 Đánh giá chung về công tác quản trị hàng tồn kho 50 3.6.1 Những thành quả đạt đƣợc 50 3.6.2 Những vấn đề còn tồn tại 50 CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC MAI PHƢƠNG . 52 4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 52 4.1.1 Bối cảnh thị trƣờng ngành phân phối bán lẻ công nghệ 52 4.1.2 Rủi ro đối với ngành 54 4.2 Quan điểm phát triển của công ty: 56 4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả 57 4.3.1 Đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa. 57 4.3.2 Nâng cao chất lƣợng phục vụ khách hàng 57 4.3.3 Đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ đội ngũ lao động 57 4.3.4 Áp dụng kỹ thuật phân tích ABC 58 4.3.5 Áp dụng mô hình EOQ 60 KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 ix
  12. Khóa luận tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế bao trùm, chi phối toàn bộ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Xu thế khách quan này đã đặt các doanh nghiệp đứng trƣớc những cơ hội và thách thức lớn lao. Để không bị thất bại ngay trên “sân nhà”, đồng thời có cơ hội để vƣơn ra thị trƣờng bên ngoài thì mỗi doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện, cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, tiếp cận với các tƣ tƣởng quản trị hiện đại của thế giới. Và một trong các yếu tố có tầm quan trọng góp phần tạo nên thành công của doanh nghiệp đó chính là việc tối thiểu hóa chi phí mà vẫn gia tăng lợi nhuận, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Dƣới góc độ xem xét việc tối thiểu hóa chi phí là một khâu quan trọng ảnh hƣởng đến lợi nhuận thì công tác quản trị hàng dự trữ lại là bài toán khó, đang cần lời giải cho các Doanh nghiệp Việt Nam. Thực tế ở Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp đôi khi không chú trọng nhiều tới công tác xác định hàng mua vào, bán ra hay dự trữ là bao nhiêu. Điều nay đã gây ra các bất cập nhƣ: Chi phí cung ứng cao, giá trị sản phẩm tạo ra thấp, cung cầu mất cân đối. Từ đó dẫn đến tính cạnh tranh thấp, không đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng, hiệu quả kinh doanh thấp. Chính vì thế các doanh nghiệp cần đặt mục tiêu tiếp cận với các mô hình quản trị hàng dự trữ lên hàng đầu, học hỏi kinh nghiệm từ các nƣớc bạn đã thành công trong lĩnh vực này. Nhờ đó mà giá trị sản phẩm hàng hoá đã đƣợc gia tăng, đồng thời với các kết hợp chặt chẽ từ khâu nguyên liệu đầu vào đến khâu tiêu thụ đã giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh, tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là trong môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt. Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực thiết bị tin học và thiết bị công nghệ. Sản phẩm của công ty rất đa dạng, phong phú, và công ty cũng đang gặp phải những cạnh tranh hết sức lớn từ các doanh nghiệp khác. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng em nhận thấy khâu quản lý hàng tồn kho tại đơn vị còn một số hạn chế. Do vậy, em đã chọn đề tài “Nghiên cứu công tác quản trị hàng dự trữ tại Công ty TNHH Tin Học Mai 1
  13. Khóa luận tốt nghiệp Phương” với mong muốn kết hợp những kiến thức có đƣợc trong thời gian học tập tại trƣờng cùng với sự tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thực tế tại công ty. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài đƣợc thực hiện nhằm phân tích đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng, tìm hiểm những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động quản trị hàng tồn kho tại của công ty. Từ đó, đƣa ra những kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng: Đề tài nghiên cứu công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng Phạm vi nghiên cứu Không gian: Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng. Địa chỉ : 105-107-109, Phạm Văn Thuận, P.Tân Tiến, Biên Hòa, Đồng Nai. Thời gian: Trong giai đoạn 2013 - 2016 4. Phương pháp nghiên cứu Quan sát và đặt vấn đề Quan sát thực tế công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty sau đó so sánh, đối chiếu với những kiến thức đã học. Việc quan sát cung cấp sự hiểu biết về những gì các thành viên của tổ chức thực sự đang làm. Nhìn nhận trực tiếp các quan hệ tồn tại giữa những ngƣời ra quyết định và các thành viên khác của tổ chức. Thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng các quan sát thực tế, kết hợp với việc hỏi ý kiến và chia sẻ của nhân viên, những cán bộ trong công ty. Sự hƣớng dẫn trực tiếp và giúp đỡ của lãnh đạo công ty. Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê, các chỉ số, các báo cáo đơn từ có liên quan của công ty. 2
  14. Khóa luận tốt nghiệp Nhận xét và đề xuất giải pháp: Dựa trên kết quả phân tích từ dữ liệu thu thập đƣợc, đối chiếu tình hình thực tế của công với lý thuyết đã học để kiến nghị một số giải pháp. 5. Đóng góp của báo cáo Hiểu rõ những hạn chế trong công tác quản trị hàng tồn kho của công ty. Đƣa ra đƣợc các giải pháp để khắc phục và hoàn thiện hơn hoạt động quản trị tồn kho công ty. 6. Kết cấu bài báo cáo Chƣơng 1: Tổng quan về Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho. Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng. Chƣơng 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng. 3
  15. Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TIN HỌC MAI PHƢƠNG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng. 1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng. Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng là một doanh nghiệp thƣơng mại, chuyên bán buôn và lẻ về ngành vi tính đầu tiên ở tỉnh Đồng Nai, công ty đƣợc thành lập từ ngày 24 tháng 01 năm 2003. Công ty thành lập với mục đích trọng tâm là trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp về các sản phẩm công nghệ thông tin. Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng đƣợc thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600619830 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Tỉnh Đồng Nai cấp với nội dung: Tên Công Ty: Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng Địa chỉ : 105-107-109, Phạm Văn Thuận, P.Tân Tiến, Biên Hòa, Đồng Nai. MST: 3600619830 Đại diện : Mai Thị Thúy Phƣợng Chức vụ: Giám đốc Điện thoại : 0613.917.999 Fax: 0613.823.799 Website : 1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng. Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp và phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin. Sau 14 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng đã đạt đƣợc nhiều thành công, đƣợc rất nhiều khách hàng và đối tác biết đến. 4
  16. Khóa luận tốt nghiệp Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông. Bán lẻ, sửa chữa máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm. Với cơ cấu hành chính gọn nhẹ, khả năng tài chính vững mạnh và kinh doanh ổn định, Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng đã không ngừng phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động. Quy mô vốn điều lệ năm 2003: Vốn điều lệ 1.500.000.000đ (trong đó vốn cố định 1.000.000.000đ, vốn lƣu động 500.000.000đ). Nhƣng đến năm 2014 quy mô vốn điều lệ tăng lên đến 7.500.000.000 (trong đó vốn cố định 6.000.000.000đ, vốn lƣu động 1.500.000.000đ). Quy mô về nhân viên năm 2003: Tổng nhân viên chỉ có 10 ngƣời (trình độ đại học chiếm 20%, trung cấp chiếm 80%) , nhƣng do nhu cầu sử dụng máy vi tính của ngƣời tiêu dùng lên cao và mục tiêu hoạt động của công ty: Luôn đặt tiêu chí lấy khách hàng làm nền tảng để phát triển. Nên đến năm 2016 tổng số nhân viên tăng lên là 115 ngƣời (trình độ đại học chiếm 40%, cao đẳng chiếm 33.04%, trung cấp chiếm 17.39 %, lao động phổ thông chiếm 9.57%) để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Cùng với sự nhiệt tình năng động và trách nhiệm của nhân viên, công ty luôn lắng nghe, tìm hiểu những nhu cầu, mong muốn của khách hàng để mang lại những sản phẩm uy tín và hợp thời nhất. Hàng hoá của công ty luôn đa dạng về mẫu mã và luôn quan tâm đến chất lƣợng sản phẩm. Năm 2003 công ty chỉ mới 500 mẫu mã hàng hóa nhƣng đến năm 2016 công ty đã có trên 5000 mẫu mã để đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng 1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn của công ty 1.2.1 Sứ mệnh - Đƣa công nghệ đến với cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả lao động và chất lƣợng cuộc sống. - Nâng tầm thị trƣờng và ngƣời tiêu dùng Đông Nam Bộ ngang bằng với thành phố Hồ Chí Minh. - Tạo dựng môi trƣờng làm việc thân thiện, năng động, sáng tạo, khuyến khích nhân viên tạo ra những giá trị mới cho khách hàng và xã hội. 5
  17. Khóa luận tốt nghiệp 1.2.2 Tầm nhìn Dẫn đầu cách biệt miền Đông Nam Bộ trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ, giải pháp về công nghệ thông tin và viễn thông và vƣơn tầm khu vực. 1.3 Cơ cấu tổ chức 1.3.1 Sơ đồ tổ chức Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng ban Ban Giám Đốc: gồm có 03 ngƣời (01 giám đốc, 02 phó giám đốc) Giám đốc: bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, quyết định lƣơng và phụ cấp đối với ngƣời lao động trong công ty. Phó giám đốc: giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc. Ngoài phụ trách điều hành chung trong công ty theo quyết định của nhà nƣớc, ban giám đốc còn điều hành các phòng, ban nhƣ sau: 6
  18. Khóa luận tốt nghiệp Phòng hành chính - nhân sự: tuyển, quản lý nhân sự, chấm công, lập bảng lƣơng, đề ra các chính sách đối với ngƣời lao động, thành lập công đoàn, chăm lo đời sống cán bộ - công nhân viên. Phòng kinh doanh: tìm hiểu, tiếp xúc với khách hàng, thoả thuận các điều kiện hợp tác giữa khách hàng và công ty, tìm kiếm đối tác kinh doanh. Xây dựng các kế hoạch kinh doanh cho các sản phẩm của công ty. Phòng kế toán: giúp giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý tài vụ, hƣớng dẫn giám sát lập số sách kế toán. Xác định kết quả kinh doanh, kiểm soát thu chi, các nghiệp vụ thu chi bằng tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, quản lý công nợ, hàng tồn kho, lập các báo cáo tài chính. Tham mƣu cho giám đốc về mặt tài chính, xây dựng các kế hoạch đầu tƣ tài chính ngắn hạn và dài hạn. Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ đảm bảo việc sửa chữa và bảo hành sản phẩm cho khách hàng, nghiên cứu phát triển ứng dụng, thi công các dự án nhƣ hệ thống mạng hay hệ thống camera quan sát. Showroom: kênh phân phối hàng bán lẻ đến các khách hàng. Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ quản lý xuất nhập kho lập phiếu xuất hàng, đặt mua hàng theo kế hoạch và theo yêu cầu của các phòng ban khác. Phòng Marketing: tìm hiểu nghiên cứu thị trƣờng từ đó đề ra các chƣơng trình khuyến mãi tại các Showroom. 1.4 Lĩnh vực kinh doanh, hoạt động của công ty 1.4.1 Sản phẩm kinh doanh của công ty Hiện nay công ty đang phân phối các sản phẩm Apple, Acer, Samsung, Logitech là nhà cung cấp giải pháp hàng đầu của Intel, đồng thời cũng là đại lý cung cấp các sản phẩm của các hãng HP, IBM, Asus, Sony, Microsoft, là các nhà sản xuất thiết bị và giải pháp công nghệ thông tin hàng đầu thế giới. Công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng chính thức là nhà phân phối uy tín chất lƣợng các sản phẩm: Máy tính xách tay Máy bộ PC và Màn hình tinh thể lỏng LCD Linh kiện PC Chính hãng 7
  19. Khóa luận tốt nghiệp Máy tính thƣơng hiệu HP/DELL/ACER/IBM/ELAED FPT Và các thiết bị máy văn phòng từ các nhà sản xuất lớn trên thế giới. 8
  20. Khóa luận tốt nghiệp Toàn thể cán bộ công nhân viên công ty TNHH Tin Học Mai Phƣơng mong muốn xây dựng công ty phát triển ổn định và vững chắc, đều luôn tâm niệm và làm theo khẩu hiệu mà công ty đề ra: Phục vụ nhanh nhất. Sản phẩm rẻ nhất. Chất lƣợng tốt nhất cùng với công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới. Mang lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng từ sự phục vụ nhiệt tình chu đáo của cán bộ nhân viên trong công ty, nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho công ty và cho khách hàng. 1.4.2 Khách hàng và đơn vị cung cấp hàng hóa. Khách hàng: gồm các công ty lớn trong khu công nghiệp, khu sản xuất: Công ty CP Việt Nam, Công ty Gol Long Thành, Công ty Thiên long và các khách lẻ nhƣ sinh viên, học sinh Nhà cung cấp hàng hóa gồm các hãng: công ty Brother, HP, Dell, và các nhà phân phối lớn nhƣ công ty Dầu Khí, công ty FPT, công ty DGW, công ty ADG 1.4.3 Đối thủ cạnh tranh của công ty Xét về số liệu cung cấp các mặt hàng linh kiện điện tử, phụ kiện,linh kiện của máy tính cho thấy có rất nhiều công ty đang hình thành trên thị trƣờng hiện nay ví dụ nhƣ Việt Tiến Computer, Phong Vũ Computer .cũng bán những mặt hàng tƣơng tự nhƣ Mai Phƣơng và đang ra sức cạnh tranh khốc liệt trên thị trƣờng về mặt hàng công nghệ điện tử. Nhìn chung những sản phẩm của công ty Mai Phƣơng khá là phong phú và đa dạng so với những sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, xét về yếu tố chất lƣợng thì sản phẩm của Công ty Mai Phƣơng không thua kém đối thủ khi cạnh tranh trên thị trƣờng. Thị phần Công ty so với đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng gặp khá nhiều khó khăn. Vì hiện nay công ty chỉ kinh doanh những sản phẩm của mình tại các khu vực nhƣ là Biên Hòa và Long Khánh. Chính sự cạnh tranh của công ty trên thị trƣờng cô đọng và eo hẹp nên không thể phát triển thị phần cho mình một cách mạnh mẽ đƣợc. Hiện tại 9
  21. Khóa luận tốt nghiệp để mang tính chiến lƣợc cạnh tranh thị phần và mở rộng thị phần thì công ty đang lên kế hoạch phát triển sản phẩm đa dạng và quy mô mở rộng thị trƣờng hƣớng tới là mở rộng trên toàn quốc. 1.5 Các kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian gần đây. Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây ĐVT: Đồng 2015/2014 2016/2015 Stt Chỉ tiêu 2014 2015 2016 +/- % +/- % Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch 1 vụ 16,676,606,506 17,133,245,352 18,065,383,186 456,638,846 102.74% 932,137,834 105.44% Các khoản giảm trừ 2 doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung 3 cấp dịch vụ 16,676,606,506 17,133,245,352 18,065,383,186 456,638,846 102.74% 932,137,834 105.44% Giá vốn hàng 4 bán 6,664,699,507 6,739,558,626 6,780,873,009 74,859,119 101.12% 41,314,383 100.61% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung 5 cấp dịch vụ 10,011,906,999 10,393,686,726 11,284,510,177 381,779,727 103.81% 890,823,451 108.57% Doanh thu hoạt động tài 6 chính 67,070,455 107,282,403 370,505,774 40,211,948 159.95% 263,223,371 345.36% Chi phí tài 7 chính - - - Chi phí bán 8 hàng 4,842,803,310 4,927,081,571 5,011,363,972 84,278,261 101.74% 84,282,401 101.71% 10
  22. S K L 0 0 2 1 5 4