Khóa luận Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Mê Kông (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Mê Kông (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_phan_tich_bao_cao_tai_chinh_cua_cong_ty_co_phan_di.pdf

Nội dung text: Khóa luận Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Mê Kông (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH MÊ KÔNG GVHD: Th.s ĐẰNG QUANG VẮNG SVTH: NGUYỄN THỊ CẨM TÚ MSSV: 13125109 S K L 0 0 4 9 3 6 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 06/2017
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH MÊ KÔNG Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S Đàng Quang Vắng Sinh viên thực hiện :Nguyễn Thị Cẩm Tú MSSV : 13125109 Lớp :131252B Khóa :2013 Hệ : Đại học chính quy Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2017
  3. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN THÔNG TIN CHUNG Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Cẩm Tú Mã số sinh viên: 13125109 Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Mê Kông Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Đàng Quang Vắng NHẬN XÉT: Tp. HCM, ngày .tháng năm Giảng viên hƣớng dẫn Th.S Đàng Quang Vắng i
  4. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN THÔNG TIN CHUNG Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Cẩm Tú Mã số sinh viên: 13125109 Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Mê Kông Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Đàng Quang Vắng NHẬN XÉT: Tp. HCM, ngày .tháng năm Giảng viên phản biện ii
  5. LỜI CẢM ƠN Với những kiến thức đƣợc tích lũy trong suốt thời gian học tập tại trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, cùng với sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Hiệu nhà trƣờng, quý ThầyCô, đặc biệt là thầy Đàng Quang Vắng - giảng viên đã hƣớng dẫn em tận tình trong suốt thời gian làm báo cáo, cùng với sự nhiệt tình giúp đỡ của Quý Công ty CP Dịch vụ Du lịch MêKông để em có thể hoàn thành Báo cáo Khóa Luận Tốt Nghiệp này, với sự trân trọng em xin chân thành cảm ơn. Em chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trong khoa Kinh tế - Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã tận tâm và nhiệt huyết truyền đạt kiến thức cho em và cũng nhƣ phân bổ thời gian cho em có cơ hội thực tập để áp dụng những kiến thức đã học, làm quen với công việc kế toán trong môi trƣờng doanh nghiệp thực tế. Em chân thành cám ơn Ban giám đốc Công ty CP Dịch vụ Du lịch MêKông đã tạo điều kiện cho em đƣợc thực tập cũng nhƣ học hỏi kinh nghiệm tại quý công ty. Em cũng xin đƣợc cảm ơn các cô chú và các anh chị phòng Kế toán tài chính của công ty đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu để em có thể hoàn thành tốt bài Luận văn tốt nghiệp này. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn, kính chúc Quý thầy cô nhiều sức khỏe và công tác tốt. Kính chúc Quý nhà trƣờng đạt đƣợc nhiều thành công trong công tác giáo dục. TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2017 Sinh viên thực hiện iii
  6. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG BCĐKT: Bảng cân đối kế toán BCKQKD: Báo cáo Kết quả Kinh doanh BCTC: Báo cáo tài chính BĐSĐT: Bất động sản đầu tƣ BHXH: Bảo hiểm xã hội BKS: Ban kiểm soát CP: Cổ phần CP: Chi phí DH: Dài hạn DL: Du lịch DN: Doanh nghiệp DMTK: Danh mục Tài khoản DT: Doanh thu DV: Dịch vụ ĐHĐCĐ: Đại Hội Đồng Cổ Đông HĐQT: Hội Đồng Quản Trị HTK: Hàng tồn kho LN: Lợi nhuận NH: Ngắn hạn NV: Nguồn vốn QL: Quản lý TK: Tài Khoản Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TS: Tài sản TSDH: Tài sản dài hạn TSNH: Tài sản ngắn hạn UBND: Ủy ban nhân dân VCSH: Vốn chủ sở hữu VĐL: Vốn điều lệ iv
  7. DANH SÁCH CÁC BẢNG TÍNH Bảng 1.1– Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2016 13 Bảng 3.1 – Bảng cân đối kế toán rút gọn giai đoạn 2011- 2015 31 Bảng 3.2–Tốc độ tăng trƣởng của tài sản qua các năm 2011- 2015 33 Bảng 3.3 – Bảng tính tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn giai đoạn2011- 2015 34 Bảng 3.4 –Bảng chênh lệch trong cơ cấu TSNH giai đoạn2011-2015 34 Bảng 3.5 –Bảng tính xu hƣớng cơ cấu TSNH giai đoạn 2011 – 2015 34 Bảng 3.6 – Bảng tính tỷ trọng trong cơ cấu TSDHgiai đoạn 2011-2015 37 Bảng 3.7 – Bảng tính xu hƣớng trong TSDH giai đoạn 2011-2015 37 Bảng 3.8 – Bảng tính chênh lệch trong cơ cấu TSDHgiai đoạn 2011- 2015 38 Bảng 3.9 – Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011-2015 39 Bảng 3.10– Tỷ trọng các chỉ tiêu trong nợ phải trả giai đoạn2011-2015 40 Bảng 3.11 –Bảng tính chênh lệch chỉ tiêu nợ phải trả giai đoạn2011-2015 40 Bảng 3.12 – Bảng tính tốc độ tăng trƣởng của chỉ tiêu nợ qua các năm 2011 – 2015 40 Bảng 3.13 – Nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm2011-2015 42 Bảng 3.14 – Cơ cấu vốn chủ sở hữu qua các năm 2011-2015 42 Bảng 3.15 – Bảng tính tốc độ tăng trƣởng của nguồn vốn giai đoạn 2011-2015 42 Bảng 3.16 –Bảng tính hệ số vốn hoạt động thuần qua các năm2011-2015 43 Bảng 3.17 – Tổng hợp doanh thu và chi phí qua các năm 2011-2015 44 Bảng 3.18 – Bảng phân tích xu hƣớng doanh thu các năm 2011- 2015 44 Bảng 3.19 –Bảng phân bổ doanh thu các năm 2011-2015 45 Bảng 3.20 – Bảng tính tỷ trọng trong chỉ tiêu doanh thu2011-2015 46 Bảng 3.21 –Bảng tính chênh lệch doanh thu qua các năm 2011-2015 46 Bảng 3.22 – Bảng tính cơ cấu chi phí qua các năm 2011-2015 48 Bảng 3.23 – Bảng tính chênh lệch chi phí qua các năm giai đoạn2011-2015 48 v
  8. Bảng 3.24 – Bảng tính xu hƣớng lợi nhuận qua các năm2011-2015 49 Bảng 2.25 – Bảng tính chênh lệchlợi nhuậnqua các năm 2011-2015 50 Bảng 3.26 – Bảng tính tỷ số khả năng thanh toán hiện hành 2011-2015 52 Bảng 3.27 – Bảng tính tỷ số khả năng thanh toán nhanh giai đoạn2011-2015 52 Bảng 3.28 – Bảng tính tỷ số hoạt động về hàng tồn kho2011-2015 53 Bảng 3.29 – Bảng tính tỷ số hoạt động khoản phải thu giai đoạn 2011-2015 54 Bảng 3.30– Bảng tính vòng quay tài sản ngắn hạn qua các năm 2011-2015 54 Bảng 3.31 – Bảng tính số vòng quay tài sản cố định qua các năm 2011- 2015 55 Bảng 3.32 – Bảng tính vòng quay tổng tài sản qua các năm 2011-2015 55 Bảng 3.33 – Bảng tính tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản các năm 2011-2015 56 Bảng 3.34 – Bảng tính tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu các năm 2011-2015 57 Bảng 3.35– Bảng tính tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu 2011- 2015 57 Bảng 3.36– Bảng tính tỷ số lợi nhuận ròng trên trên tài sản 2011- 2015 58 Bảng 3.37–Bảng tính tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu các năm 2011- 2015 58 vi
  9. DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ Biểu đồ 3.1 – Cơ cấu tài sản giai đoạn 2011- 2015 32 Biểu đồ 3.2 – Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011-2015 32 Biểu đồ 3.3 – Phân tích biến động trong cơ cấu tài sản ngắn hạn2011- 2015 35 Biểu đồ 3.4 – Phân tích biến động trong cơ cấu tài sản dài hạn2011- 2015 37 Biểu đồ 3.5 –Nguồn vốn qua các năm 2011- 2015 39 Biểu đồ 3.6 –Doanh thu và lợi nhuận qua các năm 2011-2015 45 Biểu đồ 3.7 – Cơ cấu doanh thu qua cá năm 2011- 2015-2015 46 Biểu đồ 3.8 – Xu hƣớng tăng trƣởng doanh thu qua các năm 2011- 2015 51 DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ tổ chức quản lý của doanh nghiệp 7 Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp 9 Sơ đồ 1.3 – Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 11 vii
  10. MỤC LỤC CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH MÊKÔNG 4 1.1. Thông tin chung về công ty CP Dịch vụ Du lịch MêKông 4 1.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP DV Du lịch MêKông 5 1.3. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của Công ty CP DV Du lịch MêKông 6 1.3.1. Chức năng 6 1.3.2. Lĩnh vực hoạt động 6 1.4. Tầm nhìn sứ mệnh 6 1.5. Tổ chức sản xuất kinh doanh 6 1.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 7 1.6.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 7 1.6.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 8 1.7. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị 9 1.7.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. 9 1.7.2. Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí. 10 1.7.3. Hình thức, chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp. 11 1.8. Kế hoạch và phƣơng hƣớng phát triển 12 CHƢƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 15 2.1. Tổng quan về báo cáo tài chính 15 2.1.1. Khái niệm về báo cáo tài chính 15 2.1.2. Mục đích của báo cáo tài chính 15 2.1.3. Ý nghĩa của báo cáo tài chính 15 2.2. Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính 16 2.2.1. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính 16 2.2.2. Mục đích của phân tích báo cáo tài chính 16 2.2.3. Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 17 2.2.4. Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính 17 2.3. Phƣơng pháp và cơ sở dữ liệu của phân tích báo cáo tài chính. 18 viii
  11. 2.3.1. Phƣơng pháp phân tích báo cáo tài chính. 18 2.3.2. Cơ sở dữ liệu dùng phân tích báo cáo tài chính. 21 2.4. Nội dung phân tích báo cáo tài chính. 21 2.4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán. 21 2.4.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 24 2.4.3. Phân tích báo cáo tài chính thông qua các tỷ số tài chính. 26 CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH MÊKÔNG 31 3.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 31 3.1.1. Phân tích quy mô chung bảng cân đối kế toán 31 3.1.2. Phân tích cơ cấu tài sản 33 3.1.3. Phân tích nguồn vốn 39 3.1.4. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 43 3.2. PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 44 3.2.1. Phân tích chung về hoạt động kinh doanh 44 3.2.2. Phân tích doanh thu 45 3.2.3. Phân tích chi phí 48 3.2.4. Phân tích lợi nhuận 49 3.3. PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 52 3.3.1. Tỷ số thanh toán ngắn hạn 52 3.3.2. Tỷ số hiệu quả hoạt động 53 3.3.3. Tỷ số quản lý nợ 56 3.3.4. Tỷ số khả năng sinh lời 57 CHƢƠNG 4. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 61 4.1. NHẬN XÉT 61 4.1.1. Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty CP DV du lịch Mê Kông. . 61 4.1.2. Ƣu điểm và hạn chế 62 4.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 63 ix
  12. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Từsau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu giai đoạn 2007-2009doanh nghiệp trên thế giới nói chung và hệ thống doanh nghiệp Việt Nam nói riêng đều bị ảnh hƣởng đáng kể, điều này ảnh hƣởng nhiều đến tâm lý, suy nghĩ và quyết định của các nhà quản trị, dẫn đến sự đắn đo e ngạitrong việc quyết định đầu tƣ vào một dự án hay hạn mục nào đó.Bên cạnh đó các doanh nghiệp trong nƣớc cònphải đối đầu với sựcạnh tranh gay gắt củacác doanh nghiệp nƣớc ngoài khi Việt Nam tham gia vào Hiệp hội Thƣơng mại Châu Á Thái Bình Dƣơng (TPP),vì những lý do đó đòi hỏi các nhà đầu tƣ cũng nhƣ nhà quản lý cần có sự chuẩn bị chiến lƣợc đầu tƣ một cách hiệu quả. Vì thế phân tích và quản lý tài chính doanh nghiệp là một bƣớc quan trọng trƣớc khi đƣa ra quyết định liên quan đến các vấn đề về khả năng tài chính của một doanh nghiệp.Vì nhữngmục đích khác nhau mà các bênliên quan thƣờng chú trọng đến những con số đƣợc trình bày trên báo cáo tài chính của công ty không giống nhau.Nhà cung cấp hay chủ nợ thƣờng xem xét khả năng thanh khoản, khả năng trả nợ của đối tác làm ăn với mình. Các nhà đầu tƣ về cơ bản chú trọng đến lợi nhuận hiện tại và lợi nhuận kỳ vọng trong tƣơng lai cũng nhƣ sự ổn định của lợi nhuận theo thời gian. Là nhà quản lý của công ty thì càng phải chú trọng xem xét tình hình sức khỏe của doanh nghiệp để có thể hoạch định phù hợp và kiểm soát hiểu quả hơn tình hình tài chính của công ty mình. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính đối với sự phát triển của doanh nghiệp, kết hợp với những kiến thức, lý luận đƣợc học tập ở nhà trƣờng và quá trình thực tập tại công ty Cổ phân Dịch vụ Du lịch Mê Kông với mong muốn hiểu sâu hơn về các con số đƣợc trình bày trong các báo cáo tài chính của quý công ty, nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phân Dịch vụ Du lịch MêKông” để tìm hiểu, nghiên cứu trong quá trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp. 1
  13. 2. Mục tiêu của đề tài  Tìm hiểu khái quát về công ty, tình hình tài chínhtại Công ty Cổ Phần Dịch vụ Du lịch MêKông.  Hệ thống cơ sở lý thuyết liên quan đến công tác phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.  Đánh giá kết quả của hoạt động trong quá khứ và tình hình tài chính hiện tại,làm rõ một số vấn đề về tài chính của Công ty CP DV Du lịch MêKông.  Đềxuấtmột số biện pháp có thể cải thiện tình hình tài chính tại DN. 3. Phƣơng pháp thực hiện đề tài  Phƣơng pháp thu thập sốliệu: Thu thập các số liệu từ báo cáo tài chính của công ty Cổ Phần Dịch vụ Du lịch MêKôngtrong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.  Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tham khảo các tài liệu, văn bản liên quan đến công ty; các luật định, thông tƣ liên quan đến công tác kế toán, tài chính. Phân tích số liệu thu thập đƣợc, kết hợp với phỏng vấn các nhân viên của Phòng Kế toán – Kế hoạch.  Phƣơng pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phƣơng pháp so sánh; Phân tích xu hƣớng; Phƣơng pháp tỷ số. 4. Phạm vi của đề tài  Về không gian: Nghiên cứu hệ thống báo cáo, phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch MêKông.  Thời gian: Từ năm 2011 đến 2015. 5. Kết quả đạt đƣợc Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch MêKông cùng với việc tìm hiểu về thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2015, tôi phát hiện đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu cũng nhƣ cơ hội thách thức đang hiện hữu tại công ty. Từ kết quả đó, tôi đƣa ra một số kiến nghị hy vọng có thể giúp ích cho công ty phần nào đó chohoạt động tƣơng lai. 2
  14. Ngoài ra, căn cứ vào kết quả phân tích báo cáo tài chính công ty CP DV Du lịch MêKông, đề tài này sẽ cung cấp đến những ngƣời quan tâm đến công ty những thông tin tổng quát để giúp họ có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. 6. Kết cấu bài báo cáo thực tập Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luậnbài báo cáo khóa luận gồm có 4 chƣơng: Chương 1:Giới thiệu tổng quan về Công ty CP Dịch vụ Du lịch MêKông. Chương 2:Những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính. Chương 3:Phân tích báo cáo tài chính của Công ty CP DV Du lịch MêKông. Chương 4:Nhận xét – Kiến nghị. 3
  15. CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀCÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DU LỊCH MÊKÔNG 1.1. Thông tin chung về công ty CP Dịch vụ Du lịch MêKông Tên chính thức: Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Du Lịch MêKông. Tên giao dịch viết tắt: M.T.S. CORP. Tên giao dịch quốc tế: MeKong Tourism Service Corporation. Mã số thuế: 0301453444 Trụ sở chính: 125 Nguyễn Thông, Phƣờng 9, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh. Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Văn Nở Ngày cấp giấy phép: 31/07/2000 Ngày hoạt động: 01/08/2000 (Đã hoạt động 16 năm) Điện thoại: (84-8) 38481123- 38481124 Fax: 84-3881123 Email: mekongtours2000@gmail.com. Logo công ty: Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh ăn uống, cho thuê mặt bằng, dịch vụ lữ hành- hƣớng dẫn du lịch. Vốn điều lệ: 30.000.000.000 VND Về cổ đông, hiện cổ đông toàn công ty tính đến ngày 31/12/2015 là 71 cổ đông (có một cổ đông là nhà nƣớc). Cấu trúc doanh nghiệptại ngày 31 tháng 12 năm 2015, Công ty có các đơn vị trực thuộc nhƣ sau: - Nhà hàng Tràm Chim, địa chỉ Số 303 Điện Biên Phủ, phƣờng 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 4
  16. - Cửa hàng Giác Đức, địa chỉ Số 492 Nguyễn Đình Chiểu, Phƣờng 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Tiệm cơm Nam Sơn, địa chỉ Số 702 Nguyễn Đình Chiểu, Phƣờng 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Cửa hàng Bông Lúa, địa chỉ Số 15 Kỳ Đồng, Phƣờng 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Quán ăn 215, địa chỉ Số 215 Điện Biên Phủ, Phƣờng 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Quán ăn Út Cà Mau, địa chỉ Số 512-514 Nguyễn Thị Minh Khai, Phƣờng 2, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Cửa hàng Phở Hòa, địa chỉ Số 260C Pasteur , Phƣờng 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Nhà hàng Hoa Tu Líp, địa chỉ Số 92,Cách Mạng Tháng 8, Phƣờng 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Trung tâm Du Lịch Mê Kông, địa chỉ Số 125 Nguyễn Thông, Phƣờng 9, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Cà phê Sành Điệu, địa chỉ Số 122D Cách Mạng Tháng Tám, Phƣờng 3, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. - Nhà hàng Ngọc Linh, địa chỉ số 81, Cao Thắng, Phƣờng 3, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 1.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP DV Du lịch MêKông Công Ty Cổ Phần Dịch vụ Du lịch MêKông có tiền thân là Công ty Ăn uống Khách sạn Quận 3 và Công ty Du lịch Quận 3 sáp nhập thành Công ty Dịch vụ Du lịch Quận 3 theo quyết định 96/QĐ/UB ngày 08/03/1993 của UBND TP.HCM. Căn cứ Nghị định 44/CP ngày 29/06/1998 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nƣớc thành công ty cổ phần. Ngày 28/07/2000 công ty đã tiến hành thành lậpĐại hội Cổ đông theo quyết định 7797/QĐ-UB-KT ngày 20/12/1999 của UBND TP.HCM, chính thức chuyển doanh nghiệp Nhà nƣớc Công ty Dịch vụ Du lịch Quận 3 thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Quận 3. Ngày 27/08/2001, Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Quận 3 đã đổi tên thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch MêKông. 5
  17. 1.3. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của Công ty CP DV Du lịch MêKông 1.3.1. Chứcnăng Công ty không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh với những ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định của Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và theo quy định của pháp luật. Huy động và sử dụng vốn của cổ đông trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi theo lũy tiến. Cải thiện và nâng cao mức sống của ngƣời lao động trong công ty, tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nƣớc và phát triển công ty. Công ty chuyên kinh doanh về: - Phục vụ du lịch trong và ngoài nƣớc theo yêu cầu của khách hàng. - Phục vụ du lịch văn phòng, du lịch thƣơng mại. - Phục vụ khách sạn, buồng ngủ. - Phục vụ ăn uống tại khách sạn, nhà hàng, quán ăn của công ty. - Phục vụ vận chuyển. 1.3.2. Lĩnh vực hoạt động - Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thƣơng mại, dịch vụ. - Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính: Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của công ty: Kinh doanh ăn uống. Cho thuê mặt bằng. Dịch vụ lữ hành, hƣớng dẫn du lịch. 1.4. Tầm nhìn sứ mệnh Với hoạt động kinh doanh chủ yếu là phục vụ ăn uống nên công ty hoạt động với sứ mệnh: “Quảng bá văn hóa ẩm thực Việt Nam đến cho mọi khách hàng trong nƣớc và cả ngoài nƣớc”. 1.5. Tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty CP Dịch vụ Dụ lịch MêKông hoạt động trên Quận 3 với 12 cửa hàng trực thuộc chủ yếu là quán ăn, nhà hàng. Các hoạt động kinh doanh khác hoạt động rất ít, nên chủ yếu là việc tổ chức sản xuất kinh doanh về lĩnh vực ăn uống. Do đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh nhà hàng là vừa sản xuất, chế biến vừa tiêu thụ ngay thành phẩm và có yếu tố phục vụ trong việc tiêu thụ sản 6
  18. phẩm. Bên cạnh đó công ty còn mua, bán một số sản phẩm có sẵn trên thị trƣờng mang tính chất kinh doanh thuần túy.Do đó, phƣơng thức bán lẻ thông qua các cửa hàng trực thuộc công ty đƣợc thực hiện tại các chi nhánh nhà hàng, quán ăn.Đối với phƣơng thức này khi món ăn, nƣớc uống đƣợc phục vụ cho khách hàng có yêu cầu thì khi đó xác định đã tiêu thụ. Các chi phí sản xuất thành phẩm tại các chi nhánh sẽ đƣợc công ty thanh toán và cuối mỗi tháng kế toán chi nhánh làm bảng tổng hợp doanh thu gửi cho phòng kế toán công ty. Giá bán lẻ thành phẩm tùy thuộc vào chi nhánh cửa hàng, đúng theo quy định của pháp luật. Do đặc điểm kinh doanh của công ty, cùng với việc công ty có nhiều chi nhánh, công ty áp dụng hình thức khoán cho các chi nhánh về mức doanh thu cũng nhƣ là chi phí. 1.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 1.6.1. Sơ đồ tổ chức bộ máyquản lý Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2015 là 163 nhân viên, gồm 60 nam, 103 nữ.Hệ thống tổ chức quản lý của công ty gồm: - Hội đồng quản trị và ban kiểm soát. - Ban giám đốc: gồm Giám đốc và Phó Giám đốc. - Trƣởng phòng (các bộ phận). - Cửa hàng trƣởng (các đơn vị phụ thuộc). Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ tổ chức quản lý của doanh nghiệp Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Giám đốc Phó giám đốc Phòng Hành chính – Tổ chức Phòng Kế toán – Kế hoạch Các đơn vị trực thuộc (Nguồn: Phòng Hành chính – Tổ chức ) 7
  19. 1.6.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.  Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty CP Dịch vụ Du lịch MêKông. Đại hội cổ đông có quyền và nhiệm vụ thông qua định hƣớng phát triển, quyết định các phƣơng án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của công ty, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, và quyết định tổ chức lại, giải thể công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty.  Hội đồng quản trị:. Chủ tịch Hội đồng quản trị là ngƣời đại diện pháp nhân của công ty. Hội đồng quản trị quyết định chiến lƣợc phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty theo chính sách pháp luật của nhà nƣớc. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, giải quyết các vấn đề về tranh chấp về cổ phần, cổ đông. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban Giám đốc Công ty. Triệu tập các thành viên Hội đồng quản trị, cổ đông trong các kỳ họp HĐQT thƣờng kỳ và bất thƣờng. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trƣởng và những ngƣời quản lý khác. Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty, tăng giảm vốn điều lệ, quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện  Ban kiểm soát: Là những ngƣời thay mặt cổ đông để kiểm soát hoạt động quản trị và điều hành kinh doanh của công ty, có nhiệm vụ báo cáo cho Đại hội cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp về việc ghi chép, lƣu trữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo khác của công ty.Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.  Giám đốc:Là ngƣời đại diện công ty trong mọi giao dịch, phụ trách chung và chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, phân công cấp phó giúp việc giám đốc. Quyết định điều hành và phƣơng án sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng quy định pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của Hội đồng quản trị.  Phó giám đốc: Là ngƣời trợ giúp giám đốc trong công việc quản lý các đơn vị trực thuộc, do giám đốc đề nghị và đƣợc hội đồng quản trị bổ nhiệm, thay thế các công việc khi giám đốc đi vắng, chịu trách nhiệm về công việc, nhiệm vụ đƣợc 8
  20. giao.Trực tiếp tổ chức, quản lý, kiểm tra, giám sát, đôn đốc hoạt động của các phòng ban và các bộ phận trực thuộc.  Phòng hành chính – tổ chức: Chịu trách nhiệm về nhân sự, chăm lo đời sống tinh thần cho công nhân viên trong công ty. Tổng hợp và tham mƣu giúp giám đốcxây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, quản lý đội ngũ lao động trong công ty và các chế độ bảo hiểm xã hội. Cung cấp mọi thông tin về nhân sự tại công ty kịp thời theo yêu cầu của cấp trên. Chỉ đạo và quản lý công tác văn thƣ, lƣu trữ, quản trị hành chính và bảo vệ công ty.Tổ chức và giám sát việc tuân thủ nội quy, quy định của công ty, pháp luật của Nhà nƣớc. Xây dựng nội quy, quy chế làm việc của công ty và các biện pháp thực hiện trình Giám đốc phê duyệt.  Phòng Kế toán – kế hoạch:Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty. Xây dựng phƣơng pháp thực hiện phân bổ chi phí, thực hiện công tác hoạch toán kế toán, lập các báo cáo quyết toán tài chính đúng, đủ theo quy định. Đồng thời có nhiệm vụ quản lý thu chi, phân tích báo cáo tài chính hàng năm và đề xuất kế hoạch tài chính hỗ trợ giám đốc, nghiên cứu tìm ra các biện pháp hợp lý để bảo toàn và phát triển vốn cho công ty. Tuân thủ và giám sát việc thực hiện chế độ kế toán theo chế độ hiện hành. 1.7. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị 1.7.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp Kế toán trƣởng Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Thủ quỹ Kế toán các chi phí và thanh toán đơn vị trực bảo hiểm thuộc (Nguồn: Phòng kế toán – Kế hoạch) 9
  21. 1.7.2. Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí.  Kế toán trưởng:Tổ chức bộ máy kế toán và công tác phù hợp với quy mô hoạt động và đặc điểm của công ty, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán. Tham mƣu cho Ban Giám đốc về tình hình tài chính của công ty. Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Chịu trách nhiệm về việc nộp đầy đủ và đúng hạn các báo cáo tài chính của công ty đến các cơ quan nhà nƣớc, nộp các báo cáo thuế, nộp thuế đúng hạn theo quy định của pháp luật.  Kế toán tổng hợp:Tổng hợp, kiểm tra các nghiệp vụ kế toán, đối chiếu số liệu giữa các phần hành kế toán khác nhau. Cập nhật các phiếu kế toán tổng hợp, các bút toán phân bổ, kết chuyển cuối kỳ, các bút toán định kỳ và các bút toán điều chỉnh. Thực hiện các bút toán khấu trừ thuế, bù trừ công nợ, lập các bút toán trích lập các quỹ từ lợi nhuận kinh doanh.Lập các sổ kế toán tổng hợp, các bảng kê khai về tài sản của công ty, lập các báo cáo kế toán, báo cáo thuế, và báo cáo tài chính của công ty.  Kế toán thanh toán:Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi tại công ty, mối quan hệ thu chi ở các đơn vị trực thuộc, hàng ngày cập nhật kịp thời các chứng từ thu chi và đối chiếu với quỹ tiền mặt tồn thực tế.  Kế toán chi phí và bảo hiểm:Có nhiệm vụ nhận bảng kê và nhật ký của kế toán tiền mặt, từ đó lập báo cáo thực hiện chi phí và đối chiếu với bảng lƣơng, bảng phân bố chi phí công cụ dụng cụ trong kỳ. Tính đầy đủ và hợp lý các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.  Thủ quỹ:Có nhiệm vụ ghi chép chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thu chi qua ngân quỹ của đơn vị. Giao dịch với ngân hàng để thực hiện chính xác và đảm bảo an toàn trong các nghiệp vụ giao nhận tiền của đơn vị. Kiểm quỹ cuối ngày, đối chiếu với báo cáo quỹ trong ngày, thực hiện kiểm quỹ cuối tháng theo quy định để đảm bảo số tiền thu chi không sai lệch dẫn đến tình trạng thất thoát, mất mát.  Kế toán các đơn vị trực thuộc:Cập nhật hàng ngày các báo cáo mua, bán. Lƣu trữ các chứng từ có liên quan đến hoạt động kinh doanh tại cửa hàng theo đúng quy định của công ty. Định kỳ kế toán phải lập các bảng kê tổng hợp và đƣa số liệu về phòng kế toán của công ty. 10
  22. S K L 0 0 2 1 5 4