Luận văn Ứng dụng e-Learning vào giảng dạy môn marketing ngành May-thời trang tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Ứng dụng e-Learning vào giảng dạy môn marketing ngành May-thời trang tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_ung_dung_e_learning_vao_giang_day_mon_marketing_nga.pdf
Nội dung text: Luận văn Ứng dụng e-Learning vào giảng dạy môn marketing ngành May-thời trang tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀNG THỊ HƯƠNG ỨNG DỤNG E-LEARNING VÀO GIẢNG DẠY MÔN MARKETING NGÀNH MAY-THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ÐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 5 0 9 0 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7/2015
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM VIỆN SƯ PHẠM KỸ THUẬT LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀNG THỊ HƯƠNG ỨNG DỤNG E-LEARNING VÀO GIẢNG DẠY MÔN MARKETING NGÀNH MAY-THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM. NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 07 năm 2015
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM VIỆN SƯ PHẠM KỸ THUẬT LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀNG THỊ HƯƠNG ỨNG DỤNG E-LEARNING VÀO GIẢNG DẠY MÔN MARKETING NGÀNH MAY-THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM. NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ ANH TUẤN PGS. TS. NGÔ ANH TUẤN Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 07 năm 2015
- i LÝ LỊCH KHOA HỌC I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH Họ và Tên: Hoàng Thị Hương Giới tính: Nữ Ngày sinh: 06/10/1984 Nơi sinh: Định Quán- Đồng Nai Dân tộc: Kinh Địa chỉ liên lạc: Xã Xuân Thới Đông, Huyện Hóc Môn, Tp.HCM Di động: 0906845757 Email: hoanghuongspkt@gmail.com II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP Đại học Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian từ 2005- 2009 Nơi học: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM Ngành: Công Nghệ May III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC Thời gian Nơi công tác Công việc Tháng 01/2010 đến Công Ty TNHH May-TT Kỹ thuật chuyền 10/2012 Việt Hoàng Tháng 10/2012 đến nay Trường Đại Học Sư Phạm Học viên Cao Học Giáo Kỹ Thuật Tp.HCM Dục Học Tháng 10/ 2012 đến nay Công Ty TNHH May-TT Kỹ thuật chuyền Việt Hoàng
- ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả có trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tp.HCM, ngày 10/07/2015 Học viên Hoàng Thị Hương
- iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải GV Giáo viên SV Sinh viên CNTT Công nghệ thông tin ĐHQGHN Đại Học Quốc Gia Hà Nội CTB Computer Based Training VICES Virtual Instructional Classroom Environment In Science ASTD American Society For Training And Development IDC Internatonal Data Corporation ENIAC Electronic Numberical Intergrator And Computer LMS Learning Management System LCMS Learning Content Management System NSF National Science Foundation HTML Hypertext Markup Language WBT Web Based Training IBT Internet Based Training
- iv DANH SÁCH CÁC BẢNG DANH SÁCH CÁC BẢNG TRANG Bảng 3.1: Nhận xét của Sinh viên sau khi học xong 73 Bảng 3.2: Thời gian tự học của Sinh viên khi học với sự hỗ trợ của E- 74 learning Bảng 3.3: Đánh giá về tài liệu tham khảo 74 Bảng 3.4: Mức độ tương tác giữa Giáo viên và Sinh viên, Sinh viên với 74 Sinh viên Bảng 3.5: Mức độ lĩnh hội kiến thức khi có sự hỗ trợ của E-learning 74 Bảng 3.6: Mức độ tương tác với nội dung kiến thức 74 Bảng 3.7: Hiệu quả học tập khi ứng dụng E-learning 75 Bảng 3.8: Mức độ tiếp thu kiến thức khi có sự hỗ trợ của E-learning 75 Bảng 3.9: Khả năng tìm kiếm bài học và tài liệu tham khảo 75 Bảng 3.10: Nhận định về kế hoạch học tập và thời gian học tập. 75 Bảng 3.11: Phản hồi về phần bài tập và cho điểm 75 Bảng 3.12: Bố cục trình bày về bài học, videos và tài liệu tham khảo 76 Bảng 3.13: Khả năng tự học của sinh viên. 76 Bảng 3.14: Mức độ tích cực khi học tập có sự hỗ trợ của E-learning 76 Bảng 3.15: Bảng thể hiện mức độ chủ động học tập và trao đổi 76 Bảng 3.16: Thái độ của sinh viên khi làm bài kiểm tra trực tuyến 77 Bảng 3.17: Phân loại điểm kiểm tra cuối khóa của 02 lớp đối chứng và 77 thực nghiệm Bảng 3.18: Bảng phân loại điểm tổng kết của 02 lớp thưc nghiệm và đối 78 chứng Bảng 3.19: Phân bố điểm kiểm tra cuối khoá của lớp đối chứng. 79 Bảng 3.20: Phân bố điểm kiểm tra cuối khoá của lớp thực nghiệm. 80 Bảng 3.21: Phân bố điểm tổng kết của lớp đối chứng 81 Bảng 3.22: Phân bố điểm tổng kết của lớp thực nghiệm 81
- v DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 1.1:Biểu đồ thể hiện chu trình ứng dụng của E-learning 6 Biểu đồ 1.2:Tỉ lệ phân bổ thời lượng môn học Marketing May-Thời Trang ứng 27 dụng mô hình kết hợp giữa E-learning và phương pháp dạy học truyền thống. Biểu đồ 2.1: Các biểu đồ Thực trạng và nhu cầu ứng dụng CNTT trong dạy học. 42 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ khảo sát khả năng ứng dụng CNTT và E-Learning trong 43 dạy học Biểu đồ 2.3: Biểu đồ khảo sát cơ sở vật chất của nhà trường khi áp dụng E- 44 Learning Biểu đồ 2.4: Nhóm biểu đồ thể hiện mức độ tham gia và tầm quan trọng của 45 môn học đối với SV. Biểu đồ 2.5: Nhóm biểu đồ thể hiện mức độ ứng dụng CNTT và hiệu quả của 45 CNTT trong dạy học Biểu đồ 2.6: Nhóm Biểu đồ thể hiện việc tự học và hiệu quả của ứng dụng 46 CNTT trong việc tự học của SV. Biểu đồ 2.7: Nhóm biểu đồ thể hiện mức độ hiểu biết và thái độ của SV khi kết 46 hợp với E- learning và học tập trên lớp Biểu đồ 2.8: Nhóm biểu đồ dự đoán hiệu quả học tập khi áp dụng E- learning 46 kết hợp với học trên lớp. Biểu đồ 2.9: Biểu đồ thể hiện mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất của nhà trường 47 cho học kết hợp giữa E và học trên lớp Biểu đồ 3.1: Phân loại điểm kiểm tra cuối khoá của 02 lớp đối chứng và thực 78 nghiệm. Biểu đồ 3.2 : Phân loại điểm tổng kết của 02 lớp đối chứng và thực nghiệm 79 .
- vi DANH SÁCH CÁC HÌNH Danh sách các hình Trang Hình 1.1: Mô hình E-learning 17 Hình 1.2: Mô hình hệ thống của E-learning 19 Hình 1.3: Các cấp độ thực hiện của E-learning 20 Hình 1.4: Mô hình khảo sát việc giảng dạy theo E-learning 22 Hình 1.5:Mô hình chức năng của Giáo viên trong dạy học truyền thống 24 Hình 1.6: Các chức năng của hệ thống E-learning 25 Hình 1.7: Mô hình học tập kết hợp Blended Learning 26 Hình 1.8: Giới thiệu các công cụ trong Moodle 29 Hình 1.9: Giới thiệu công cụ Book 29 Hình 1.10:Giới thiệu công cụ Chat 30 Hình 1.11:Giới thiệu công cụ Forum 30 Hình 1.12:Giới thiệu công cụ Pages 31 Hình 1.13:Giới thiệu công cụ Quiz 31 Hình 1.14:Giới thiệu công cụ Label 32 Hình 1.15:Giới thiệu công cụ Gradesbook 32 Hình 1.16:Giới thiệu công cụ Feedback 33 Hình 3.1:Giới thiệu Phần mềm Camtasia 53 Hình 3.2:Videos bài giảng được tạo bằng PowerPoint và Camtasia 53 Hình 3.3:Trang chủ E-learning Viện Sư Phạm Kỹ Thuật 55 Hình 3.4: Hướng dẫn cách đăng ký, đăng nhập 56 Hình 3.5: Giới thiệu môn học Marketing Ngành May-Thời Trang 56 Hình 3.6: Bài Mở Đầu 57 Hình 3.7: Tài Liệu Học tập Chương 1 57 Hình 3.8: Tạo nội dung bài học bằng công cụ Book 58 Hình 3.9: Cách tạo nội dung bài học bằng công cụ Book. 58 Hình 3.10: Nội dung bài học hoàn chỉnh 59 Hình 3.11: Nội dung bài học được đăng tải thành công 59 Hình 3.12: Giới thiệu cách đưa Video vào trang Web 60
- vii Hình 3.13: Vào Công cụ File để tải Video 60 Hình 3.14: Cách tải Video lên trang Web 61 Hình 3.15: Kéo và thả Files video từ nguồn học liệu đã chuẩn bị trước 61 Hình 3.16: Video đã được hoàn chỉnh trên web 62 Hình 3.17: Giới thiệu cách tạo câu hỏi trắc nghiệm 62 Hình 3.18: Vào công cụ Quiz tạo câu hỏi trắc nghiệm 63 Hình 3.19: Cách tạo câu hỏi trắc nghiệm 63 Hình 3.20: Vào Edit Quiz 64 Hình 3.21: Tạo câu hỏi bằng nhiều cách 64 Hình 3.22: Câu hỏi trắc nghiệm đã đưa vào thành công 65 Hình 3.23: Giới thiệu cách tạo phần tài liệu tham khảo 65 Hình 3.24: Vào công cụ Page tạo phần tài liệu tham khảo 66 Hình 3.25: Cách tạo phần tài liệu tham khảo 66 Hình 3.26: Tài liệu tham khảo hoàn chỉnh 67 Hình 3.27: Tài liệu tham khảo đã đưa vào thành công 67 Hình 3.28: Giới thiệu chức năng Participant, quản lý thành viên 68 Hình 3.29: Danh sách lớp C13 May 68 Hình 3.30: Quản lý thời gian học tập trên Web. 69 Hình 3.31: Quản lý phần tham gia trao đổi của Sinh viên 69 Hình 3.32: Giới thiệu phần quản lý điểm Grades 70 Hình 3.33: Bảng điểm lớp C13May 70 Hình 3.34: Phiếu khảo sát sinh viên sau thực nghiệm 71 Hình 3.35: Câu hỏi khảo sát được thực hiện trên Google Drive 71 Hình 3.36: Cách tạo phiếu điều tra, phản hồi. 72 Hình 3.37: Đường dẫn được đưa vào External URL 72
- viii MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 2. MỤC TIÊU . 3 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3 4.1. Đối tượng nghiên cứu 4 4.2. Khách thể nghiên cứu 4 5. GIỚI HẠN CỦA ĐỂ TÀI 4 6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 4 7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ E-LEARNING 5 1.1. Tổng quan về E-learning 5 1.2. Lịch sử về E-learning và một số kết quả nghiên cứu đã công bố 5 1.2.1. Trên thế giới 6 1.2.2. Tại Việt Nam 10 1.3. Các khái niệm liên quan về E-learning 13 1.3.1. Công nghệ dạy học 13 1.3.2. E-learning 14 1.3.2.1. Định nghĩa về E-learning 14 1.3.2.2. Định nghĩa về E-learning theo quan điểm cá nhân 15 1.3.2.3. Đặc điểm của E-learning 16 1.3.2.4. Kiến trúc hệ thống E-learning 17 1.3.2.5. Ưu điểm và khuyết điểm của E-learning 21 1.3.2.5.1. Ưu điểm 21 1.3.2.5.2. Khuyết điểm 22 1.3.2.6. So sánh E-learning và phương pháp dạy học truyền thống 23 1.3.2.7. Mô hình học tập kết hợp (Blended Learning) 25 1.4. Giới thiệu về Moodle và một số công cụ trong Moodle 27
- ix 1.4.1. Giới thiệu về Moodle 27 1.4.2. Một số công cụ trong Moodle 29 a. Công cụ Book 29 b. Công cụ Chat 30 c. Công cụ Forum 30 d. Công cụ Page 30 e. Công cụ Quiz 31 f. Công cụ Label 32 g. Công cụ Grades 32 h. Công cụ Feedback 33 1.5. Các cơ sở lý luận của việc ứng dụng E-learning vào dạy học môn Marketing Ngành May -Thời Trang. 34 1.5.1. Cơ sở triết học 34 1.5.2. Cơ sở tâm lý 34 1.5.3. Cơ sở thực tiễn 34 1.5.4. Cơ sở của lý luận dạy học hiện đại 35 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VIỆC ỨNG DUNGJE-LEARNING VÀO DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM. 37 2.1. Sơ lược lịch sử trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM 37 2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ 37 2.3. Định Hướng phát triển 38 2.4. Giới thiệu khoa May-Thời Trang 39 2.4.1. Chức năng và nhiệm vụ 39 2.4.2. Chương trình đào tạo 39 2.4.3. Chuông trình ngắn hạn 40 2.4.4. Giới thiệu về môn học và tầm quan trọng của môn học Marketing ngành May-Thời Trang 40 2.5. Khảo sát thực trạng dạy và học môn Marketing ngành May-Thời trang tại trường. 42
- x 2.5.1. Khảo sát giáo viên 42 2.5.2. Khảo sát sinh viên 44 2.5.3. Nhận xét kết quả khảo sát 47 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 49 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG E-LEARNING VÀO DẠY HỌC MÔN MARKETING NGÀNH MAY-THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM 50 3.1. Phân bổ thời lượng cho môn học Marketing ngành May- Thời Trang với sự hỗ trợ của E-learning 50 3.2. Ứng dụng các công cụ trong Moodle phục vụ cho thiết kế bài giảng 51 3.2.1. Công cụ Book 51 3.2.2. Công cụ Chat 51 3.2.3. Công Cụ Forum 51 3.2.4. Công cụ Page 51 3.2.5. Công cụ Quiz 51 3.2.6. Công cụ Label 51 3.2.7. Công cụ Gradebook 52 3.2.8. Công cụ Feedback 52 3.3. Phần mêm tạo bài giảng 52 3.3.1. Phần mềm Camtasia 52 3.3.2. Phần mềm Powerpoint 53 3.4. Thiết kế bài giảng E-learning cho môn học Marketing ngành May-Thời Trang 54 3.5. Thực nghiệm sư phạm tại trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công nghệ Tp.HCM . 72 3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm 73 3.7. Kiểm nghiệm giả thuyết 82 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85 PHẦN KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 Phụ lục 1: Phiếu tham khảo ý kiến của Giáo viên 91 Phụ lục 2: Danh sách giáo viên khoa May- Thời Trang tham gia khảo sát 95
- xi Phụ lục 3: Phiếu tham khảo ý kiến sinh viên 96 Phụ lục 4: Phiếu khảo sát sinh viên sau thực nghiệm 99 Phụ lục 5: Danh sách sinh viên lớp thực nghiệm và đối chứng 102 Phụ lục 6: Thiết kế bài giảng chi tiết Môn Marketing Ngành May-Thời Trang. .104
- 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã mang lại những thành tựu vĩ đại, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ điều khiển, công nghệ vật liệu mới, công nghệ nano và hơn cả là sự xuất hiện máy tính hiện đại cùng hệ thống Internet v.v Những thành tựu ấy đã tạo điều kiện để từng bước hình thành một nền kinh tế mới: Kinh tế tri thức (Knowledge Economy). Giáo dục đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức. Để đáp ứng nhu cầu học tập của toàn xã hội, xu hướng học tập suốt đời, người học được tiếp cận với nguồn tri thức mới, đào tạo đội ngũ lao động mới có tri thức thì giáo dục phải luôn luôn không ngừng cải cách và nâng cao chất lượng đào tạo, đi đầu trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến đặc biệt là công nghệ thông tin để truyền tải đến người học lượng kiến thức cần thiết và được tiếp nhận một cách dễ dàng, thuận tiện, tạo nhiều cơ hội học tập hơn cho mọi đối tượng. Thông qua những nhu cầu đó, Công nghệ dạy học dần được hình thành và phát triển với từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy đã mang lại hiệu quả một cách tích cực. Các bài học hiện nay không đơn thuần mang tính chất trừu tượng, khó hiểu mà dần dần được cụ thể và trực quan, sinh động hơn. Bên cạnh phương pháp dạy học truyền thống, ngày càng có nhiều hình thức dạy học mới đặc biệt là học qua mạng internet, cụ thể là E-learning. E-learning ( Electronic learning) được hiểu là dạy và học trực tuyến thông qua mạng máy tính và thiết bị truyền thông tin. E-learning có thể kết hợp với phương pháp dạy học truyền thống rất hiệu quả, mang tính tương tác cao dựa trên multimedia. Tạo điều kiện cho người học có thể trao đổi thông tin dễ dàng hơn, nội dung phù hợp với khả năng và sở thích của từng đối tượng. Có thể học mọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí học tập. Để xây dựng một bài giảng chất lượng, hiệu quả, cuốn hút, hấp dẫn người học thì ngoài các phương pháp dạy học truyền thống cần có sự kết hợp nhiều kênh thông tin, hình ảnh, âm thanh, hiệu ứng Không gì khác hơn ứng dụng công nghệ dạy học, công nghệ thông tin, và E-learning là một lựa chọn phù hợp nhất.
- 2 Hiện nay E-learning đã và đang được triển khai, áp dụng trong giáo dục đang trở thành xu thế phát triển của giáo dục trong tương lai gần. Tuy nhiên E-learning chưa thật sự được áp dụng vào giảng dạy tại các trường Đại Học, Cao Đẳng, hoặc đã áp dụng nhưng chưa khai thác hết những tính năng ưu việt, chưa mang lại hiệu quả như mong muốn. Marketing ngành May-Thời Trang là một bộ phận của Marketing, Marketing ngành May-Thời trang cũng dựa trên những cơ sở, nền tảng, qui luật của Marketing. Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới vừa mang đến nhiều cơ hội vừa mang đến nhiều thử thách đối với các công ty, doanh nghiệp đặc biệt đối với sinh viên. Để có nhiều cơ hội học tập, điều kiện để va chạm, cọ xát với thực tế thì ngay trong lúc đang ngồi trên ghế nhà trường sinh viên phải được trang bị đầy đủ mọi kiến thức, kỹ năng, kỹ xão, năng lực nghề nghiệp bằng cách mở rộng các cơ hội học tập, áp dụng các phương pháp, phương tiện dạy học hiệu quả, với tinh thần, ý thức học tập của sinh viên vẫn là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến hiệu quả học tập. Marketing là một môn học đòi hỏi người học ngoài những kiến thức cơ bản phải nắm vững, phải biết tự học hỏi, mở rộng kiến thức chuyên môn, nắm bắt, xử lý mọi thông tin, xu hướng của nghề nghiệp để có hướng đi tích cực sau khi ra trường. Việc ứng dụng E-Learning phụ trợ giảng dạy môn Marketing ngành May-Thời trang là việc làm hết sức cần thiết, cung cấp thêm cho người học những mảng thông tin quan trọng, thiết thực liên quan đến chuyên ngành, rèn luyện khả năng tự tìm hiểu, khám phá trong học tập thông qua công nghệ dạy học tích hợp. E-learning mang lại cho người học nhiều ý tưởng mới, sáng tạo trong học tập và công việc sau này, quan trọng hơn người học có những định hướng nghề nghiệp phù hợp với năng lực cá nhân. Với mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học theo xu thế phát triển của xã hội bằng cách ứng dụng công cụ hỗ trợ E-Learning vào môn Marketing ngành May-Thời Trang tại trường Cao đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, người nghiên cứu chọn đề tài: “ỨNG DỤNG E-LEARNING VÀO GIẢNG DẠY MÔN MARKETING NGÀNH MAY-THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”.
- 3 Đề tài được chia làm 03 phần như sau: Phần mở đầu trình bày về mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, khách thể, giả thuyết, phương pháp, giới hạn của đề tài. Phần nội dung trình bày: 1. Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu E- learning 2. Chương 2: Khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ E-learning trong dạy học môn Marketing ngành May-Thời Trang tại khoa May-Thời Trang trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM. 3. Chương 3: Ứng dụng E-learning vào dạy học môn Marketing ngành May-Thời Trang tại Trường Cao Đẳng nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM. Phần kết luận, kiến nghị. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Ứng dụng E-learning kết hợp với phương pháp dạy học truyền thống để hỗ trợ việc dạy học môn học Marketing ngành May- Thời Trang tại trường Cao đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động của người học, qua đó tăng hiệu quả học tập. 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng của E-learning trong dạy học - Khảo sát thực trạng dạy và học môn Marketing ngành May-Thời Trang tại trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghê Tp. HCM. - Ứng dụng các công cụ E-learning hỗ trợ dạy học môn học Marketing ngành May-Thời Trang. - Chuyển đổi tài liệu học tập từ phương pháp truyền thống sang học tập điện tử. - Thực nghiệm sư phạm tại trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM để kiểm chứng và đánh giá hiệu quả ứng dụng của E-learning. 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
- 4 - E-learning và các ứng dụng của E-learning trong dạy học. - Tài liệu môn Marketing ngành May-Thời Trang. - Giáo viên và sinh viên khoa Công nghệ May- Thời Trang trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM Khách thể nghiên cứu - Phương pháp, quy trình dạy và học môn Marketing ngành May-Thời Trang tại trường hiện nay. - Chủ trương, chính sách, cơ sở vật chất tại trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM. 5. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI Trong khả năng và thời gian có hạn nên người nghiên cứu chỉ tập trung vào những vấn đề sau: - Khảo sát tình hình dạy và học môn Marketing ngành May-Thời Trang ở trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM. - Ứng dụng E-learning vào xây dựng hệ thống bài giảng cho môn học Marketing ngành May-Thời Trang tại trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM. 6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Nếu ứng dụng E-learning vào dạy học môn Marketing ngành May-Thời Trang kết hợp với phương pháp dạy học truyền thống một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học. 7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và các ứng dụng của E-learning trong dạy học. - Phương pháp điều tra giáo dục: Điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp quan sát và tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng công nghệ E-learning. - Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm môn Marketing ngành May- Thời Trang tại trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM có ứng dụng E-Learning . - Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê.
- 5 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ E-LEARNING. 1.1 Tổng quan về E-learning E-Learning là hình thức học tập bằng truyền thông thông qua mạng internet theo cách tương tác với nội dung học tập và được thiết kế dựa trên nền tảng của phuơng pháp dạy học.[19] E-learning là việc sử dụng công nghệ mạng để thiết kế, cung cấp, lựa chọn, quản trị và mở rộng việc học tập.[20] E-Learning là việc cung cấp nội dung thông qua các phương tiện điện tử bao gồm internet, intranet, mạng vệ tinh, băng đĩa, CD- Room, ti vi [21] E-learning hay còn gọi là giáo dục trực tuyến, là phương thức học ảo thông qua một máy vi tính nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn bài giảng điện tử và phần mềm cần thiết đề cho người học học trực tuyến từ xa. Hiện nay phương pháp học trực tuyến rất được chú trọng đó là phương pháp tương tác bảng điện tử, các bài giảng được giáo viên trình bày thông qua phuơng pháp tại lớp và được ghi hình làm tư liệu giảng dạy một cách sống động và người học có thể linh động về thời gian cũng như địa điểm học tập. [22] 1.2 Lịch sử về E-learning và một số kết quả nghiên cứu đã công bố. Thành tựu của công nghệ thông tin đã góp phần làm thay đổi chất lượng cuộc sống. Thay đổi theo hướng phát triển toàn diện các mặt của kinh tế, xã hội, khoa học, kỹ thuật và đặc biệt đối với giáo dục. E-learning được ra đời dựa trên sự phát triển vượt bậc về công nghệ thông tin kết hợp với các phương pháp dạy học được tối ưu hóa nhằm mang lại hiệu quả cho việc giáo dục, phục vụ nhu cầu dạy và học ngày càng cao của con người. 1.2.1 Trên thế giới Sự ra đời của thuật ngữ “E- learning”: Vào tháng 10 năm 1999 ở Los Angeles, một cuộc hội thảo về hệ thống Đào Tạo cơ bản về Máy tính Computer Base Training, một thuật ngữ mới lần đầu được sử dụng trong một môi trường giáo
- 6 dục chuyên nghiệp đó là E-learning. Được kết hợp giữa học qua mạng và học chính thức, thuật ngữ này được cho là một phương thức học tập dựa trên việc sử dụng công nghệ mới là truy cập trực tuyến trên máy tính. Với phương thức tương tác và cá nhân hóa ngựời học trong suốt quá trình học tập dựa trên internet, các phương tiện điện tử như: intranet, extranet, truyền hình tương tác, CD- Rom E-learning đã góp phần vào sự phát triển năng lực trong suốt quá trình học tập độc lập của người học.[33] 6 5 4 3 Chu trình phát triển ứng 2 dụng của E-learning 1 0 1995 1997- 2000 2001- 2002 2003 đến nay Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện chu trình ứng dụng của E-learning. Giai đoạn tiên phong: 1995 Giai đoạn phát triển vượt trội: 1997- 2000 Giai đoạn thoái trào: 2001- 2002 Giai đoạn hiên nay: 2003 đến nay. Qua quá trình tìm hiểu, người nghiên cứu chia quá trình hình thành và phát triển của E-learning thành 3 giai đoạn chính sau: Giai đoạn sơ khai Từ năm 1924 tại đại học bang Ohio, Giáo sư Sidney Pressey đã phát minh ra máy chấm điểm tự động. Là thiết bị học tập điện tử đầu tiên, được thiết kế để cho học sinh khám phá và tự kiểm tra. Lần thử đầu tiên này đã không thành công. Năm 1930, các
- 7 thiết bị truyền thông hỗ trợ giảng dạy đầu tiên như radio, máy thu âm, phim có lời được các nhà giáo dục đưa vào trong dạy học. Phương thức dạy học có sự hỗ trợ của phương tiện truyền thông được ra đời. Vào năm 1943, chương trình dạy học nghe nhìn tại Mỹ được ra đời, và chương trình này được áp dụng cho trường đại học Indiana vào năm 1946. Năm 1954: Giáo sư BF Skinner của Đại học Harvard đã chế tạo ra máy giảng dạy. Là một thiết bị cơ khí với mục đích là để quản lý một chương trình giảng dạy theo lập trình. Trong giai đoạn này người học học thông qua các phương tiện radio, truyền hình và video, chưa có sự xuất hiện của công nghệ máy tính. Máy tính điện tử số đầu tiên ENIAC – Electronic Numerical Integrator And Computer) do Giáo Sư Mauchly và hoc trò Eckert tại Đại học Pennsylvania thiết kế từ năm 1943 và cho ra mắt vào năm 1946 nhằm phục vụ cho chiến tranh thế giới lần thứ 2. Ngay sau đó máy tính được sử dụng rộng rãi trong các trường đại học, các cơ quan chính phủ và ngân hàng. Từ năm 1960, các cơ sở giáo dục bắt đầu tận dụng lợi thế của các phương tiện mới bằng cách cung cấp các khóa học đào tạo từ xa sử dụng mạng máy tính để biết thông tin. Đầu tiên là Đại học Illinois đã khởi xướng một hệ thống lớp học mà sinh viên có thể truy cập tài liệu thông tin trên một khóa học đặc biệt trong khi nghe các bài giảng được ghi lại thông qua một số thiết bị truyền hình hoặc thiết bị âm thanh. Cũng trong thời gian đó, giáo sư tâm lý Patrick Suppes và Richard C. Atkinson đã thử nghiệm sử dụng máy tính để dạy toán và đọc sách cho con trẻ trong các trường tiểu học ở Đông Palo Alto, California. Hệ thống E-learning ban đầu dựa trên việc học và đào tạo với máy tính trong đó vai trò của hệ thống E-learning chủ yếu dùng cho việc chuyển giao kiến thức, trái ngược với các hệ thống sau này là phát triển dựa trên việc hỗ trợ học tập, khuyến khích chia sẻ kiến thức. Năm 1963, Bernard Luskin cài đặt máy tính đầu tiên trong một trường cao đẳng cộng đồng để được hướng dẫn, làm việc với Đại học Stanford và những người khác, phát triển máy tính hướng dẫn hỗ trợ. Luskin hoàn thành luận án UCLA, bước ngoặc của ông là làm việc với tổng công
- S K L 0 0 2 1 5 4



