Luận văn Nghiên cứu ý thức trách nhiệm trong học tập và hoạt động cộng đồng của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu ý thức trách nhiệm trong học tập và hoạt động cộng đồng của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_nghien_cuu_y_thuc_trach_nhiem_trong_hoc_tap_va_hoat.pdf
Nội dung text: Luận văn Nghiên cứu ý thức trách nhiệm trong học tập và hoạt động cộng đồng của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG NGHIÊN CỨU Ý THỨC TRÁCH NHIỆM TRONG HỌC TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNGS K C 0 0 3 9 5 9 ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM MÃ SỐ: T2014 – 57TĐ S KC 0 0 4 7 9 3 Tp. Hồ Chí Minh, 2014
- TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN SƢ PHẠM KỸ THUẬT BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƢỜNG TRỌNG ĐIỂM NGHIÊN CỨU Ý THỨC TRÁCH NHIỆM TRONG HỌC TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM Mã số: T2014 – 57 TĐ Chủ nhiệm đề tài:Th.S.ĐỖ THỊ MỸ TRANG Thành viên đề tài:Th.S.NGUYỄN MINH KHÁNH TP.HCM, Tháng 3/2015
- DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI 1. Th.S. Đỗ Thị Mỹ Trang – chủ nhiệm đề tài 2. Th.S. Nguyễn Minh Khánh – thành viên tham gia đề tài
- MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG 1 DANH MỤC HÌNH 2 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3 THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4 INFORMATION ON RESEARCH RESULTS 6 CHƢƠNG: MỞ ĐẦU 8 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ý THỨC TRÁCH NHIỆM TRONG HỌC TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA SINH VIÊN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM. 8 1.1. Trên thế giới 8 1.2. Tại Việt Nam 14 2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 17 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 18 4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 19 6. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 19 7. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19 CHƢƠNG 1: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ý THỨC TRÁCH NHIỆM TRONG HỌC TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG 21 1.1. CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 21 1.1.1. Ý thức 21 1.1.2. Trách nhiệm 22 1.1.3. Ý thức trách nhiệm 22 1.1.4. Hoạt động cộng đồng 22 1.2. CƠ SỞ TÂM LÝ HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 23 1.2.1. Các thuộc tính của ý thức 23 1.2.2. Chức năng của ý thức 23 1.2.3. Cấu trúc của ý thức 24 1.2.4. Mối quan hệ giữa nhu cầu, động cơ và ý thức 25
- 1.2.5. Sinh viên, hoạt động học tập, trách nhiệm học tập, và tham gia hoạt động cộng đồng của sinh viên 26 1.3. CÁC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ 30 1.3.1. Thang mức độ nhận thức của Benjamin Bloom 30 1.3.2. Mô hình CBAM 32 1.3.3. Kỹ Thuật đánh giá Rubric 34 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 36 CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ Ý THỨC TRÁCH NHIỆM HỌC TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM KỸ THUẬT 37 2.1. GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU SƠ KHỞI 37 2.2. GIAI ĐOẠN 1: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ 39 2.2.1. Quy trình xây dựng mô hình 39 2.2.2. Sử dụng mô hình 42 2.3. GIAI ĐOẠN 2: THIẾT KẾ BẢNG HỎI 42 2.3.1. Xác định tiêu chí đánh giá 42 2.3.2. Thiết kế bảng hỏi 46 2.3.3. Thử nghiệm bảng hỏi 46 2.4. GIAI ĐOẠN 3: TIẾN HÀNH KHẢO SÁT 47 2.4.1. Đối tƣợng khảo sát 47 2.4.2. Hình thức khảo sát 48 2.5. GIAI ĐOẠN 4: XỬ LÝ SỐ LIỆU 48 2.5.1. Xem xét tần số lựa chọn và sự khác biệt giữa 5 tiêu chí 49 2.5.2. Xem xét sự khác biệt tần số lựa chọn của SV năm 2, SV năm 3, và SV năm 4 ở từng tiêu chí 49 2.5.3. Xem xét sự khác nhau giữa khóa học và ý thức trách nhiệm học tập và hoạt động cộng đồng của SV 54 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 56 CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý THỨC TRÁCH NHIỆM HỌC TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA SV 57 3.1. CƠ SỞ ĐỊNH HƢỚNG ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý THỨC TRÁCH NHIỆM HỌC TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CHO SV 57
- 3.1.1. Tính thực tiễn 57 3.1.2. Tính khả thi 57 3.1.3. Tính khoa học 58 3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý THỨC TRÁCH NHIỆM HỌC TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CHO SV 58 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Thống kê số lƣợng SV bị kỷ luật và buộc thôi học 18 Bảng 2: Bảy trạng thái nhận thức của CBAM 32 Bảng 3: Các mức độ sử dụng của CBAM 33 Bảng 4: Cấu trúc bảng Rubric 34 Bảng 5: Thái độ của SV đối với Tiền – Quyền – Sự Nổi tiếng 39 Bảng 6: Sự tƣơng thích của 2 mô hình: BLOOM VÀ CBAM 40 Bảng 7: Mô hình đánh giá ý thức trách nhiệm của SV 42 Bảng 8: Các dấu hiệu của các tiêu chí đánh giá 43 Bảng 9: Bảng Rubric đánh giá ý thức trách nhiệm trong học tập và hoạt động cộng đồng 44 Bảng 10: Tiêu chí đánh giá ý thức trách nhiệm học tập và hoạt động cộng đồng của SV 45 Bảng 11: Đặc điểm đối tƣợng khảo sát 47 Bảng 12: Tần số lựa chọn của SV ở mỗi tiêu chí 49 Bảng 13: Thống kê tần số lựa chọn của SV - Tiêu chí 1 49 Bảng 14: Tổng hợp tần số lựa chọn của SV – Tiêu chí 1 50 Bảng15: Thống kê tần số lựa chọn của SV - Tiêu chí 2 50 Bảng 16: Tổng hợp tần số lựa chọn của SV – Tiêu chí 2 51 Bảng 17: Thống kê tần số lựa chọn của SV - Tiêu chí 3 51 Bảng 18: Tổng hợp tần số lựa chọn của SV – Tiêu chí 3 52 Bảng 19: Thống kê tần số lựa chọn của SV năm 2 - Tiêu chí 4 52 Bảng 20: Tổng hợp tần số lựa chọn của SV – Tiêu chí 4 53 Bảng 21: Thống kê tần số lựa chọn của SV năm 2 - Tiêu chí 5 53 Bảng 22: Tổng hợp tần số lựa chọn của SV – Tiêu chí 5 54 Bảng 23: Trình bày kết quả tƣơng quan φ‟ 55 Bảng 24: Giải pháp đề xuất 58 1
- DANH MỤC HÌNH Hình 1: Phát triển ý thức xã hội 10 Hình 2: Cấu trúc của ý thức 24 Hình 3: Sơ đồ hình thành ý thức 25 Hình 4: Thang mức độ nhận thức – Bloom 31 Hình 5: Quy trình xây dựng mô hình đánh giá 39 2
- DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG 1 CTXH Công tác xã hội 2 CN Công nghệ 3 ĐKMH Đăng ký môn học 4 GĐ Gia đình 5 GV Giảng viên 6 NCKH Nghiên cứu khoa học 7 SV Sinh viên 8 KT Kỹ thuật 9 SP Sƣ phạm 10 SPKT Sƣ phạm kỹ thuật 11 SHĐK Sinh hoạt đầu khóa 12 UD Ứng dụng 3
- TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc VIỆN SƢ PHẠM KỸ THUẬT Tp. HCM, Ngày 10 tháng 3 năm 2015 THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thông tin chung: - Tên đề tài: Nghiên cứu ý thức trách nhiệm trong học tập và hoạt động cộng đồng của sinh viên trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp.HCM. - Mã số: T2014 – 57 TĐ - Chủ nhiệm: Th.S. Đỗ Thị Mỹ Trang - Cơ quan chủ trì: Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh - Thời gian thực hiện: 6/2013 – 3/2015 2. Mục tiêu: - Xác định thực trạng ý thức trách nhiệm trong học tập và hoạt động cộng đồng của sinh viên trƣờng ĐH SPKT.Tp HCM. - Đề xuất biện pháp nâng cao ý thức trách nhiệm cho sinh viên trƣờng ĐH SPKT.Tp HCM. 3. Tính mới và sáng tạo: - Xây dựng mô hình đánh giá ý thức trách nhiệm học tập của SV trƣờng Đại học SPKT.Tp.HCM. - Xác định thực trạng về ý thức trách nhiệm học tập và hoạt động cộng đồng của SV trƣờng Đại học SPKT. Tp.HCM bằng các phƣơng pháp nghiên cứu tin cậy và khách quan. - Đề xuất giải pháp nâng cao ý thức trách nhiệm học tập và hoạt động cộng đồng cho SV. 4. Kết quả nghiên cứu: - Báo cáo tổng quan về ý thức trách nhiệm học tập và hoạt động cộng đồng của SV hiện nay. - Báo cáo thực trạng đánh giá về ý thức trách nhiệm học tập và hoạt động cộng đồng của SV ngành SPKT trƣờng ĐH SPKT.tp.HCM. 4
- - Báo cáo đề xuất biện pháp nâng cao ý thức trách nhiệm học tập và hoạt động cộng đồng cho SV của trƣờng ĐHSPKT.tp. HCM. 5. Sản phẩm: - Công bố 1 bài báo đăng tạp chí Khoa học Giáo dục Kỹ thuật trƣờng Đại học SPKT. Tp.HCM: o Đỗ Mạnh Cƣờng, Đỗ Thị Mỹ Trang, Giá Trị Sống và Sự Ổn Định Trong Định Hướng Nghề Nghiệp Của Sinh Viên Đại Học, Tạp chí Khoa học Giáo dục Kỹ thuật, số 29/2014. o Đỗ Thị Mỹ Trang, Mô hình đánh giá ý thức trách nhiệm trong học tập và hoạt động cộng đồng của sinh viên ĐHSPKT.TPHCM, Viện SPKT. - Hai quyển báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu ý thức trách nhiệm học tập và hoạt động cộng đồng của SV trƣờng Đại học SPKT.Tp.HCM. 6. Hiệu quả, phƣơng thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng: Ý thức trách nhiệm đƣợc xem là điều kiện, là sự ràng buộc giúp con ngƣời thành công. Giáo dục ý thức trách nhiệm trong học tập và hoạt động cộng đồng cũng nhƣ trách nhiệm nghề nghiệp là thực sự cần thiết và quan trọng. Nghiên cứu này đã xác định đƣợc mức độ ý thức trách nhiệm của SV ở từng tiêu chí thông qua các dấu hiệu khác nhau. Và đề xuất một số giải pháp để nâng cao tính tích cực của SV trong các hoạt động có liên quan đến học tập. Vì vậy, kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc thiết kế các hoạt động để thông qua đó nâng cao ý thức trách nhiệm cho SV trong học tập và tham gia hoạt động cộng đồng, hình thành các giá trị, kỹ năng sống phù hợp với mục tiêu giáo dục toàn diện hiện nay. Địa chỉ ứng dụng: Viện SPKT, phòng Công tác học sinh – sinh viên Trƣởng Đơn vị Chủ nhiệm đề tài (ký, họ và tên) (ký, họ và tên) PGS.TS. Ngô Anh Tuấn Th.S. Đỗ Thị Mỹ Trang 5
- INFORMATION ON RESEARCH RESULTS 1. General information: Project title: Research on learning responsibility and community activities consciousness of students at HCM UTE - Code number: T2014 – 57 TĐ - Coordinator: ĐO THI MY TRANG - Implementing institution: HCM UTE - Duration: from 6/2013 to 3/2015 2. Objective(s): - Finding out status of learning responsibility and community activities consciousness of students at HCM UTE. - Recommending solutions for enhancing learning responsibility and community activities consciousness of students at HCM UTE. 3. Creativeness and innovativeness: - Finding out model of evaluating learning responsibility and community activities consciousness of students at HCM UTE. - Finding out status of learning responsibility and community activities consciousness of students at HCM UTE. - Recommending solutions for enhancing learning responsibility and community activities consciousness of students at HCM UTE. 4. Research results: - Report on the overview of living values, life skills, learning responsibility and community activities consciousness of students. - Report on status of learning responsibility and community activities consciousness of students at HCM UTE. - Report on recommending solutions for enhancing learning responsibility and community activities consciousness of students at HCM UTE. 6
- 5. Products: - Publishing 02 scientific papers , including: o Do Manh Cuong, Do Thi My Trang, Living Values For A Sustainable Vocational Orientation Fo University Student, Journal Of Technical Education Science (No.29/2014). o Do Thi My Trang, Assessment Model Of Learning Responsibility Consciousness Of Students At University Of HCM UTE, Institute of Technical Education. - 02 reporting volumes of studing result of learning responsibility and community activities consciousness of students at HCM UTE. 6. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability: - Responsibility consciousness is considered as condition to help people make success. So, learning responsibility and community activities consciousness as well as vocational responsibility are necessary to educate students. - This study has found out level of responsibility consciousness at every criteria by signals. Then, recommending solutions for enhancing learning responsibility and community activities consciousness. Therefore, studing result is basis of designing activities in order to enhancing learning responsibility and community activities consciousness and achieve values as well as life skills suitability for the current education. 7
- CHƢƠNG: MỞ ĐẦU 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ý THỨC TRÁCH NHIỆM TRONG HỌC TẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG CỦA SINH VIÊN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM. Mỗi con ngƣời là một thực thể tồn tại trong xã hội, gắn một trách nhiệm mà mình phải đảm đang: trách nhiệm với bản thân; với các mối quan hệ: gia đình, bạn bè, đồng nghiệp; trách nhiệm công việc; trách nhiệm với xã hội, Con ngƣời có trách nhiệm bản thân mới tiến bộ, xã hội mới phát triển. Trách nhiệm còn đƣợc xem là sự ràng buộc, là điều kiện để thành công. Vì vậy, vấn đề này đã đƣợc rất nhiều nhà giáo dục quan tâm trong việc giáo dục thế hệ trẻ ngày nay. 1.1. Trên thế giới Ở bất kỳ thời đại nào, ở mỗi quốc gia, giáo dục luôn có vai trò quan trọng cho sự phát triển xã hội. Giáo dục con ngƣời có kiến thức, kỹ năng, thái độ tích cực, chủ động sáng tạo và ứng xử phù hợp trong các mối tƣơng tác xã hội. Các nhà khoa học thế giới cho rằng: để thành đạt trong cuộc sống thì kỹ năng mềm (trí tuệ cảm xúc) chiếm 85%, kỹ năng cứng (trí tuệ logic) chỉ chiếm 15%. Kỹ năng mềm đóng vai trò quyết định cho sự thành công, đây chính là những kỹ năng sống mà con ngƣời cần phải có. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, giáo dục không chỉ dạy con ngƣời về vấn đề tri thức mà còn dạy về việc sử dụng công nghệ, về khả năng thích ứng với sự thay đổi, hay chính là các kỹ năng sống. Bốn mục tiêu giáo dục của UNESCO khuyến nghị năm 1996, đó là: “Học để biết, Học để làm việc, Học để chung sống cùng nhau và Học để làm ngƣời”. Trong đó, ba trong bốn mục tiêu giáo dục là mục tiêu về kỹ năng sống giúp con ngƣời có khả năng thích nghi, đáp ứng với sự thay đổi mang tính tất yếu. Đây đƣợc xem là kim chỉ nam, là triết lý định hƣớng cho sự thay đổi, phát triển trong giáo dục. Một xã hội càng phát triển, thì đòi hỏi về sự đoàn kết, thống nhất ngày càng cao. Nhƣ vậy việc hình thành các kỹ năng sống, kỹ năng chung sống là vấn đề hết sức quan trọng: kỹ năng hiểu mình, hiểu ngƣời, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng hợp tác, v.v Ngoài ra, UNESSCO cũng đƣa ra 12 giá trị sống cơ bản: Hòa bình, Tôn trọng, Khoan dung, Trung thực, Khiêm tốn, Hợp tác, Hạnh 8
- phúc, Yêu thƣơng, Trách nhiệm, Giản dị, Tự do, Đoàn kết, mà con ngƣời cần phải đƣợc dạy, bởi vì các giá trị sống là nền tảng cốt lõi để hình thành kỹ năng sống. Tại một Hội nghị quốc tế về Phòng chống các tệ nạn xã hội, Tổng thƣ ký Liên Hiệp Quốc Kofi Annan đã nêu rằng: "Tất cả các vấn đề trên thế giới đều do thiếu vắng các giá trị mà hình thành. Chúng ta mới chỉ cắt các cành nhánh của vấn đề, mà không đi vào gốc rễ của nó". Ông cho rằng các giá trị sống đƣợc xem là gốc rễ của vấn đề, do đó vào tháng 8 năm 1996 các nhà giáo dục trên thế giới đã đƣợc triệu tập với mục đích kêu gọi sự chia sẻ các giá trị cho một thế giới tốt đẹp hơn. Từ đó, Hiệp hội giáo dục các Giá trị sống quốc tế (ALIVE) đã đƣợc hình thành và đã soạn thảo một chƣơng trình giáo dục bao gồm 12 giá trị cơ bản với hàng loạt các hoạt động mang tính trải nghiệm và các phƣơng pháp thực hành. Hiện chƣơng trình này đã có mặt trên 80 quốc gia trên thế giới. Mƣời hai giá trị này đều thực sự cần thiết, trong đó có giá trị trách nhiệm: Trách nhiệm là thực hiện phần đóng góp của mình vào công việc chung, chấp nhận những đòi hỏi và thực hiện nhiệm vụ với lòng trung thực. Khi một ngƣời có trách nhiệm, họ bằng lòng với những khó khăn, gian khổ, đóng góp công sức của mình một cách ý thức. Một ngƣời có trách nhiệm cũng biết thế nào là công bằng, có trách nhiệm cũng có nghĩa là có quyền lợi và ngƣợc lại. Bởi vậy, trách nhiệm không chỉ có nghĩa là những sự ràng buộc, mà còn là những gì cho phép ta đạt đƣợc những điều mình muốn. Vì thế, để giáo dục sinh viên có trách nhiệm là vấn đề luôn đƣợc đặt ra bởi các nhà giáo dục. Vấn đề đƣợc nhắc đến nhiều và cần thiết hiện nay là trách nhiệm xã hội. Năm 1990, trong bài viết của tác giả Sheldon Berman: “Educating for social responsibility” giáo dục trẻ em có ý thức xã hội bằng cách dạy họ cách giải quyết vấn đề trong mối quan hệ tƣơng tác giữa con ngƣời, kinh tế, môi trƣờng, và thế giới xung quanh. Điều này đƣợc tác giả trình bày ở hình sau: 9
- Phát triển sự hiểu biết những vấn đề tƣơng thuộc của chúng ta - Giáo dục toàn cầu - Giáo dục đa văn hóa - Giáo dục môi trƣờng - Phân tích hệ thống Khám phá những vấn đề của thế Những cơ hội để trở thành ngƣời có giới thực trách nhiệm với cộng đồng - Sự thẩm vấn - Chia sẻ mục tiêu - Tƣ duy phê phán - Tham gia vào những quyết định - Đối thoại - Nổ lực mang tính tập thể - Thƣơng lƣợng - Công nhận thành tựu của cộng đồng Gắn kết với thế giới Phát triển những kỹ năng cơ bản Những kỹ năng xã hội cơ bản của ngƣời tham dự - Hợp tác - Kỹ năng tổ chức - Giải quyết xung đột - Kỹ năng xây dựng sự đồng lòng - Chấp nhận quan điểm của ngƣời khác - Kỹ năng giải quyết vấn đề nhóm - Tƣơng tác với chính chúng ta - Kỹ năng tƣ duy Cơ hội cho những đóng góp mang tính xã hội - Phục vụ cộng đồng - SV giúp đỡ lẫn nhau - Phục vụ trƣờng học - Phân tích hệ thống Hình 1: Phát triển ý thức xã hội Nguồn: Copyright 1990, Selley Berman Educations for Social Responsibility Mô hình trên cho thấy rằng: con ngƣời sống trong mối quan hệ tƣơng tác với môi trƣờng thiên nhiên, môi trƣờng xã hội, tƣơng tác với con ngƣời và với chính họ. Để có sự tƣơng tác tốt thì con ngƣời phải hiểu về môi trƣờng mình đang sống, và có những kỹ năng sống cơ bản: kỹ năng cá nhân, kỹ năng xã hội, và trách nhiệm với cộng đồng. Những điều này đều dựa trên các giá trị cơ bản nhƣ: hợp tác, chia sẻ, tôn trọng, đoàn kết, Thêm nữa, Trƣờng British Colubia, Canada, trong tài liệu về các chuẩn trách nhiệm xã hội cho học sinh tiểu học đến lớp 10 cho rằng: “Tự đánh giá là một phần của sự phát triển trách nhiệm xã hội. Bất cứ khi nào có thể, học sinh nên đƣợc tạo động cơ và tự đánh giá cho chính sự tiến bộ của họ”. Tài liệu đƣa ra khung chuẩn về trách nhiệm xã hội, là kết quả của 2 năm nghiên cứu đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp: GV quan sát hành vi cƣ xử của ngƣời học, dựa vào sản phẩm hoặc từ các dự án của ngƣời 10
- học, và sự phản hồi cũng nhƣ báo cáo của ngƣời học để thu thập chứng cứ cho nghiên cứu này. Khung chuẩn này xem xét ở 4 khía cạnh của trách nhiệm, đó là: - Sự đóng góp đến cộng đồng của lớp học và nhà trƣờng. - Giải quyết vấn đề trong những cách mang tính hòa bình. - Đánh giá sự đa dạng và bảo vệ quyền con ngƣời. - Thực tập quyền dân chủ và trách nhiệm Với khung chuẩn đƣa ra về trách nhiệm xã hội, trong những yếu tố của 4 khía cạnh trên đều dựa trên nền tảng của các giá trị sống nhƣ: hòa bình, tôn trọng, đoàn kết Và với mỗi cấp độ của ngƣời học, chƣơng trình thiết kế các hoạt động khác nhau: từ cộng đồng xã hội thu nhỏ, nhƣ tập thể nhóm, tập thể lớp, trƣờng, thông các các mối quan hệ, tƣơng tác giữa các thành viên trong nhóm, môi trƣờng lớp học, đến các hoạt động với cộng đồng xã hội, thế giới và điều này đƣợc thiết kế cho ngƣời học từ lớp 11 trở đi. Thông qua các hoạt động cộng đồng là cách để giáo dục ý thức, trách nhiệm xã hội. Với hơn 10 năm giảng dạy, Ông Steve Reifman1 (năm 2013), chia sẻ 9 cách quản lý lớp học để nuôi dƣỡng sự trách nhiệm cho sinh viên đó là: (1) Là mẫu ngƣời tƣơng xứng: để dạy sự trách nhiệm cho SV thì GV phải minh chứng những điều đã nói tƣơng ứng với hành động. (2) Xác lập mục đích: SV sẽ trách nhiệm khi họ hiểu mục đích công việc đang làm. Thƣờng đầu năm học, Ông Steve đã giúp SV xác định mục đích và tuyên bố nhiệm vụ để đạt đƣợc mục đích. (3) Hãy để SV hành động và lựa chọn cơ hội cho chính họ. Động cơ của SV sẽ gia tăng khi họ biết rằng họ phải có sự lựa chọn sáng suốt và chịu trách nhiệm với điều này. (4) Giảm sử dụng phần thƣởng. Dùng thƣởng phạt là cách rất phổ biến để điều khiển hành vi của SV, nhƣng có một hậu quả là SV không đƣợc học để tự điều khiển bởi chính họ trong khi họ đang bị điều khiển. 1 Steve Reifman là một giáo viên trƣờng tiểu học National Board Certified, tác giả và diễn giả tại Santa Monica, CA. Ông đã viết nhiều sách cho các nhà giáo dục và phụ huynh, nhƣ: Changing Kids’ Lives One Quote at a Time, Eight Essentials for Empowered Teaching and Learning, K-8, and the soon-to-be- released Rock It! www.stevereifman.com. 11
- (5) Sử dụng “think - starters”: GV sử dụng yêu cầu (câu hỏi) : Bạn cần làm việc gì trƣớc trong công việc? hơn là phải bảo họ làm cái gì. Với cách này gia tăng trách nhiệm cho SV và họ sẽ nhớ đƣợc những điều họ phải làm. (6) Khuyến khích SV tự nhận thức. GV giúp SV tự đặt mục tiêu, nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, SV đƣợc tạo động cơ nhiều hơn để gánh lấy trách nhiệm nâng cao công việc và hành vi của mình. (7) Đừng làm mọi việc cho SV mà để họ tự làm cho chính họ. Chúng ta cho SV cơ hội giải quyết vấn đề độc lập và chứng minh trách nhiệm của họ. (8) Ghi nhận sự nổ lực của SV. Một vài SV thụ động có thể cho họ nghe phần trình bày của các bạn cùng lớp về cách xử lý thử thách tình huống của bạn mình. Với cách này giúp SV nhìn các bạn khác nhƣ là động cơ làm việc. (9) Chia sẻ câu chuyện cá nhân để truyền cảm hứng cho SV. Ngoài ra, Bà Sara jane Coffman - ngƣời triển khai tập huấn tại trung tâm Huấn luyện xuất sắc, Đại học Purdue, ở Miền tây Lafayette, Ấn độ, trong bài viết “Ten strategies for getting students to take responsibility for their leaning” chia sẻ 10 chiến lƣợc giúp SV có trách nhiệm hơn trong học tập của mình đó là: (1) GV hỏi SV tại sao tham gia khóa học này? Yêu cầu SV ghi lý do ra giấy, cách làm này bắt SV suy nghĩ về trách nhiệm của họ với khóa học và cung cấp cho GV một vài thông tin hữu ích về nhu cầu, mong muốn, cũng nhƣ mục tiêu của học. Một ví dụ, buổi đầu tiên GV yêu cầu SV đọc cẩn thận về đề cƣơng của môn học và đọc lƣớt qua tài liệu tham khảo. Sau đó SV viết một bài luận ngắn mô tả điều mong đợi cuả họ sau khóa học, và những điều SV biết đƣợc họ nhƣ thế nào khi đọc đề cƣơng và những nội dung trong tài liệu tham khảo. Với cách làm này, SV sẽ đọc đề cƣơng, mua tài liệu tham khảo và bắt đầu có sự liên kết với khóa học. (2) GV giúp SV đến lớp với sự chuẩn bị bài. Để SV chuẩn bị bài trƣớc khi đến lớp, GV chuẩn bị một số câu hỏi, và đặt ở đầu mỗi bài trong đề cƣơng, thiết kế bài tập về nhà hấp dẫn để SV phải muốn đến lớp để chia sẻ câu trả lời của họ, và GV cũng nên bắt đầu bài học bằng những câu hỏi. (3) GV giúp SV đạt đƣợc những suy nghĩ tích cực về lớp học. GV nên bắt đầu lớp học bằng những điều bất ngờ, một điều bí mật, tạo sự hƣng phấn bằng những câu 12
- chuyện, đoạn nhạc hoặc video có liên quan đến SV, không nên bắt đầu bài học bằng những câu hỏi hóc búa. (4) GV tạo sự tham gia và tƣơng tác cho SV ở tất cả các phần của bài học. GV nên sử dụng thảo luận và các câu hỏi thƣờng xuyên khi có thể, tạo môi trƣờng lớp học tích cực là sự thuận lợi lớn nhất cho lớp học. (5) GV tạo cho SV có trách nhiệm với nhau. Những SV khá sẽ giúp đỡ các bạn khác, và làm việc nhóm cùng nhau. (6) GV dạy cho SV cƣ xử có trách nhiệm trong nhóm. (7) GV làm mẫu các kỹ năng nhận thức ở mức độ cao hơn. GV tạo ra sự tò mò và đặt câu hỏi, hƣớng dẫn SV không trả lời bằng một từ mà phải giải thích về vấn đề đó. (8) Cho SV phân tích kinh nghiệm học tập của họ. (9) Kết thúc lớp học với cách có ý nghĩa. Mƣời phút cuối cũng rất quan trọng nhƣ mƣời phút đầu lớp học, GV nên có phần tổng kết ngắn trƣớc khi rời lớp hoặc có thể đặt câu hỏi nhƣ: tại sao chúng ta làm điều này, hoặc tại sao điều này là quan trọng? (10) GV đừng cố gắng “cứu” SV. GV có thể mở rộng hạn nộp bài một lần, và những lần sau đừng cố gắng “cứu” mà để SV có trách nhiệm hơn với công việc. Theo tác giả trách nhiệm học tập phụ thuộc cả ngƣời dạy và ngƣời học, và còn tùy thuộc vào cấp độ của ngƣời học. Dạy về trách nhiệm không chỉ nâng cao mức độ học tập mà còn giúp tạo ra những công dân có trách nhiệm và là những ngƣời có ích cho xã hội. Nhƣ vậy, vấn đề về ý thức trách nhiệm, trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm xã hội đƣợc thế giới quan tâm từ rất lâu, và đây cũng là mục tiêu giáo dục cần phải dạy cho con ngƣời. Thông qua các hoạt động, phƣơng pháp giảng dạy, giáo viên tích hợp để dạy về các giá trị, hình thành ý thức xã hội là tiền đề dẫn đến trách nhiệm xã hội. Những tác giả trên không đi sâu vào vấn đề hình thành ý thức trách nhiệm nhƣ thế nào mà tập trung vào phần phƣơng pháp để giáo dục về trách nhiệm xã hội. Nhƣng, có thể thấy rằng để có trách nhiệm thì phải giáo dục cho ngƣời học hiểu về vấn đề, giải quyết vấn đề cho chính họ, và phải có thể tự đánh giá bản thân. Tính mục đích rất quan trọng khi thực hiện công việc, ngƣời học phải trả lời đƣợc câu hỏi: làm việc này để làm gì? 13
- Và sự kỳ vọng ở bản thân ngƣời học cũng rất lớn. Vì vậy, GV cần phải có những kích thích phù hợp. 1.2. Tại Việt Nam Về ý thức trách nhiệm, theo Bác Hồ, đó là thể hiện trong mối quan hệ với nhiệm vụ đƣợc giao, với công việc phải làm. Khi đƣợc giao việc gì, bất kỳ to, hay nhỏ, khó hay dễ, đều phải dồn hết tâm huyết làm đến nơi, đến chốn, tự giác làm. Nếu làm việc theo lối cẩu thả, dễ làm, khó bỏ, làm cho qua chuyện, gặp sao làm vậy là không có tinh thần trách nhiệm. Ý thức trách nhiệm còn thể hiện không thụ động, trông chờ, ỷ lại; phải chủ động nắm vững đƣờng lối, chính sách của Đảng và Chính phủ, thực hiện đúng đƣờng lối quần chúng. Bác nói: “Phải đi đúng đƣờng lối quần chúng. Thế là có tinh thần trách nhiệm đối với Đảng, đối với Chính phủ, đối với nhân dân”. Ngày 19 tháng 01 năm 1955 trong bài nói chuyện của Bác Hồ tại Lễ khai mạc Trƣờng Đại học Nhân dân Việt Nam, Ngƣời căn dặn thanh niên, sinh viên: “Nhiệm vụ của thanh niên không phải là hỏi nƣớc nhà đã cho mình những gì. Mà phải tự hỏi mình đã làm gì cho nƣớc nhà? Mình phải làm thế nào cho ích lợi nƣớc nhà nhiều hơn? Mình đã vì lợi ích nƣớc nhà mà hy sinh phấn đấu chừng nào?” Từ câu nói nỗi tiếng này, từ việc ý thức về trách nhiệm của thanh niên thời này phải sống hết mình cho đất nƣớc, Nhạc Sỹ Vũ Hoàng đã sáng tác bài hát rất hay, đi vào lòng ngƣời: “Khát Vọng Tuổi trẻ”. Nhƣng, tinh thần trách nhiệm cá nhân của học sinh, sinh viên có thể đã phai mờ sau nhiều thế hệ, chính vì thế tinh thần „sống có trách nhiệm‟ rất cần thiết đối với mọi ngƣời. Vào năm 2007, chính Bộ Giáo Dục thành phố Hồ Chí Minh cũng đã sử dụng chủ đề „sống có trách nhiệm‟ để làm chủ đề chính cho năm học, nhằm giúp học sinh rèn luyện tƣ chất bản thân và nâng cao khả năng sống, tinh thần trách nhiệm vốn có. Thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh”, năm 2009, cán bộ, đảng viên, công chức, của các cơ quan, đoàn thể của cả nƣớc nói chung cũng nhƣ trƣờng Đaị học Sƣ phạm kỹ thuật nói riêng đã tham gia tích cực về các chuyên đề về tấm gƣơng đạo đức của Bác, trong đó có chuyên đề: “Tƣ tƣởng và tấm gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh về việc nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân”. 14
- Ngoài ra, ở Việt Nam hiện nay đƣợc nhắc đến nhiều về giá trị sống, kỹ năng sống từ chƣơng trình UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh niên trong và ngoài trƣờng”. Chƣơng trình giáo dục giá trị sống LVEP đã đƣợc đƣa vào Việt Nam từ năm 2000, đến nay chƣơng trình đã đào tạo đƣợc một số lƣơng lớn khoảng 17.500 giáo viên, chuyên gia, cha mẹ, và các em học sinh. Và các trƣờng học: trƣờng THCS và THPT Nguyễn Tất Thành, Hà Nội; Trƣờng tiểu học Hƣớng Phùng, Quảng trị; đã có nhiều chƣơng trình giáo dục giá trị sống cho trẻ thông qua các hoạt động để hiểu đƣợc các giá trị và để hình thành những kỹ năng sống nhƣ: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, tinh thần trách nhiệm và kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả, kỹ năng học và tự học, kỹ năng làm việc nhóm, Giáo dục giá trị và kỹ năng sống trong quá trình giáo dục toàn diện đang đƣợc các chƣơng trình dạy học quan tâm rất nhiều. Theo công văn số: 463/BGDĐT-GDTX V/v hƣớng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở Giáo dục Mầm non (GDMN), Giáo dục Phổ thông (GDPT) và Giáo dục Thƣờng xuyên (GDTX) của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cho thấy rằng điều này đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm trong giáo dục, không chỉ dừng lại ở phần tri thức mà còn phải rèn luyện cho ngƣời học kỹ năng sống. Trƣờng THCS Đức Trí thực hiện đề tài nghiên cứu: Giáo dục ý thức trách nhiệm cho học sinh phổ thông – thực trạng và giải pháp. Ở đề tài này tác giả cho thấy đƣợc tầm quan trọng về ý thức trách nhiệm, nhƣng chƣa đƣa ra đƣợc con số thống kê cụ thể về mức độ mà học sinh đạt đƣợc về vấn đề ý thức trách nhiệm, tác giả chỉ mới dừng lại ở những thực trạng nhƣ sự tác động của xã hội, nhà trƣờng, và gia đình, đề xuất một số giải pháp chung. Thiếu động cơ học tập dẫn đến việc không hứng thú, không trách nhiệm với việc học. Hiện nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu về động cơ học tập liên quan về ý thức trách nhiệm trong học tập. TS. Dƣơng Thị Kim Oanh với nghiên cứu tìm hiểu về động cơ, hứng thú học tập của SV chỉ ra rằng có nhiều nhân tố tác động đến động cơ học tập nhƣ: hứng thú, niềm tin vào bản thân, tinh thần trách nhiệm, khả năng kiểm soát bản thân, định hƣớng giá trị và một số nhân tố khách quan khác nhƣ: gia đình, bạn bè, môi trƣờng học tập, Những nhân tố này có thể xem xét ở góc độ độc lập nhau 15
- S K L 0 0 2 1 5 4



