Bài giảng Quản trị chiến lược - Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chiến lược và quản trị chiến lược
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị chiến lược - Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chiến lược và quản trị chiến lược", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_quan_tri_chien_luoc_chuong_1_nhung_van_de_co_ban_v.ppt
Nội dung text: Bài giảng Quản trị chiến lược - Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chiến lược và quản trị chiến lược
- CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
- NHẬN DIỆN CHIẾN LƯỢC “Một doanh nghiệp, một tổ chức khơng cĩ chiến lược. Cũng giống như một con tàu khơng cĩ bánh lái. Khơng biết sẽ đi về đâu”
- CĨ CHIẾN LƯỢC THÌ TA SẼ TRẢ LỜI ĐƯỢC CÂU HỎI: “CHÚNG TA SẼ ĐI VỀ ĐÂU VÀ ĐI NHƯ THẾ NÀO ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ CAO NHẤT”
- I. TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC
- 1. Khái niệm chiến lược a. Nguồn gốc phát triển ❖Nguồn gốc từ ngữ thì từ Strategy (chiến lược) xuất phát từ chữ Strategos trong tiếng Hy Lạp cĩ nghĩa ‘vị tướng”. ❖Như vậy, khái niệm chiến lược xuất phát từ trong quân sự, có từ thời xa xưa trong lịch sử.
- Ý nghĩa chiến lược trong quân sự: Chiến lược là sử dụng hợp lý BINH LỰC trong những KHÔNG GIAN và THỜI GIAN cụ thể để khai thác CƠ HỘI tạo SỨC MẠNH TƯƠNG ĐỐI để giành THẮNG LỢI trong cuộc chiến.
- ❖Sau thế chiến thứ II bắt đầu ứng dụng rộng rãi trong kinh tế & quản lý. Được xem như một trong những cơ sở lý luận quan trọng nhằm giúp các doanh nghiệp, tổ chức, quốc gia cĩ thể phát triển nhanh và bền vững hơn.
- Ý nghĩa chiến lược trong kinh tế: Chiến lược là hành động để chiến thắng bản thân (chiến lược phát triển) và chiến thắng đối thủ (chiến lược cạnh tranh) để cĩ thể tồn tại và phát triển trong một mơi trường kinh doanh đầy biến động.
- b. Khái niệm chiến lược Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương thức để đạt được những mục tiêu đĩ một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, đĩn nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ mơi trường bên ngồi.
- ĐIỂM ĐIỂM CƠ NGUY MẠNH YẾU HỘI CƠ CHIẾN MỤC TIÊU CƠ LƯỢC BẢN DÀI HẠN CÁCH THỨC, PHƯƠNG THỨC
- 2. Chiến lược kinh doanh
- a. Khái niệm chiến lược kinh doanh So sánh chiến lược quân sự với chiến lược áp dụng vào hoạt động kinh doanh 1. BINH LỰC 1. NGUỒN LỰC 2. KHÔNG GIAN 2. THỊ TRƯỜNG 3. THỜI GIAN 3. CƠ HỘI 4. SỨC MẠNH 4. LỢI THẾ CẠNH TƯƠNG ĐỐI TRANH 5. THẮNG LỢI 5. PHÁT TRIỂN 6. CUỘC CHIẾN 6. CẠNH TRANH
- b. Khái niệm chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh là quá trình phối hợp và sử dụng hợp lý nguồn lực trong những thị trường xác định, nhằm khai thác cơ hội kinh doanh tạo ra lợi thế cạnh tranh để tạo ra sự phát triển ổn định và bền vững cho doanh nghiệp.
- Ba câu hỏi về chiến lược kinh doanh quyết định vận mệnh tổ chức là: ❖ Tổ chức của chúng ta đang ở đâu ? ❖ Chúng ta muốn đi đến đâu ? (nhằm xác định rõ ngành kinh doanh cần đạt được, nhĩm khách hàng cần phục vụ và mục tiêu mong muốn) ❖ Làm thế nào để đến được vị trí cần đến hoặc đạt được mục tiêu mong muốn ?
- c. Ba vấn đề cơ bản của chiến lược kinh doanh Đây là những mối quan hệ nền tảng của chiến lược kinh doanh, nhằm đảm bảo thực hiện thành cơng chiến lược. LỢI THẾ NGUỒN PHÁT LỰC CẠNH TRIỂN TRANH ➢ Điểm cốt lõi của chiến lược là tìm ra cách thức tối ưu để đạt được mục tiêu kinh doanh ➢ Cơ sở chính của chiến lược là khai thác nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh trong những ràng buộc về môi trường cạnh tranh và nguồn lực
- d. Các khía cạnh của chiến lược kinh doanh Theo tác giả Mintzberg (1995) trong cuốn “The Strategy Process” thì các khía cạnh của chiến lược kinh doanh bao gồm 5 chữ P: Plan (Kế hoạch) – Pattern (Mơ thức) – Position (Vị thế) – Perspective (Quan niệm) – Ploy (Mưu lược)
- Cụ thể là: ❖Plan (Kế hoạch): chuỗi các hành động được dự định một cách nhất quán. ❖Pattern (Mơ thức): Sự kiên định về hành vi. ❖Position (Vị thế): Sự phù hợp giữa tổ chức và mơi trường của nĩ.
- Cụ thể là: ❖Perspective (Quan niệm): cách thức để nhận thức về thế giới. ❖Ploy(Thủ thuật, mưu lược): con đường, kế sách, cách thức để đối phĩ với các đối thủ.
- PLOY (MƯU LƯỢC) PLAN PERSPECTIVE POSITION (HỌACH (TRIỂN VỌNG) (VỊ TRÍ) ĐỊNH) PATTERN (MÔ THỨC)
- e. Nội dung của chiến lược kinh doanh 1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC CHIẾN LƯỢC 2. CÁC QUYẾT ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHẢI 3. CÁC CHÍNH SÁCH THÍCH HỢP BAO 4. CÁC KẾ HOẠCH & CHƯƠNG GỒM TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ
- 3. Chính sách là gì ? Chính sách là những hướng dẫn, qui tắc, thủ tục được thiết lập để bảo đảm cho việc thực hiện những mục tiêu đã đề ra. Chính sách là những khuôn khổ, những điều khoản, những qui định chung tạo những cơ sở thống nhất khi ra quyết định quản trị
- Chính sách được phân thành: ❖Theo thời gian: chính sách dài hạn, chính sách ngắn hạn ❖Theo khơng gian: Chính sách cho tòan bộ tổ chức, chính sách bộ phận
- Tuy nhiên: chính sách dù ở cấp độ nào cũng phải mang tính thống nhất và phù hợp với mục tiêu chiến lược. CHIỂN LƯỢC CHÍNH CHÍNH CHÍNH SÁCH SÁCH SÁCH
- II. QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
- 1. Khái niệm Quản trị chiến lược là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật về hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá các chiến lược. Hoặc quản trị chiến lược là quá trình hoạch định, xây dựng, thực thi và đánh giá các chiến lược.
- CƠ HỘI ĐE DỌA CHIẾN LƯỢC ĐIỂM ĐIỂM MẠNH YẾU
- 2. Quá trình quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là một quá trình 3 giai đọan kết hợp chặt chẽ với nhau: Đánh giá Hoạch định Chiến lược Chiến lược Thực hiện Chiến lược
- Sơ đồ quản trị chiến lược XÁC ĐỊNH SỨ MẠNG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHỌN LỌAI CHIẾN LƯỢC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC
- NĂNG LỰC CỦA ĐẶC TRƯNG CỦA DOANH NGHIỆP MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC CÁC GIÁ TRỊ CÁC MONG ĐỢI THEO ĐUỔI CỦA XÃ HỘI
- 3. Yêu cầu của quản trị chiến lược
- Thứ nhất: Chiến lược phải hướng đến tăng năng lực cạnh tranh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Thứ hai: Chiến lược kinh doanh phải bảo đảm sự an toàn của doanh nghiệp Thứ ba: Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ lãnh vực và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp
- Thứ tư: Chiến lược kinh doanh phải phù hợp với môi trường cạnh tranh hiện tại và tương lai Thứ năm: Chiến lược kinh doanh phải có phương án dự phòng Thứ sáu: Chiến lược kinh doanh phải khai thác tối đa cơ hội
- 4. Vai trị của quản trị chiến lược Thứ nhất: Định hướng con đường phát triển của doanh nghiệp. Thứ hai: Tạo sự thống nhất trong hành động của doanh nghiệp. Thứ ba: Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên. Thứ tư: Đối phó và thích nghi nhanh với những biến đổi của môi trường cạnh tranh
- 5. Những lưu ý khi quản trị chiến lược ❖Chiến lược không phải là những kế hoạch lắp ghép với nhau. ❖Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhưng không phải là mục tiêu duy nhất trong kinh doanh ❖Thực hiện chiến lược đòi hỏi phải tái cấu trúc hoạt động của doanh nghiệp ❖Chiến lược cần phải linh họat
- III. CÁC CẤP CHIẾN LƯỢC
- CHIẾN LƯỢC CHIẾN LƯỢC CHIẾN LƯỢC CƠNG TY CẠNH TRANH CHỨC NĂNG
- 1. Chiến lược cấp cơng ty ❖ Còn gọi là chiến lược tổng thể hay chiến lược chung. ❖ Có phạm vi toàn bộ doanh nghiệp. ❖ Mang tính dài hạn và làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược cạnh tranh và chiến lược chức năng.
- 2. Chiến lược cạnh tranh ❖Là loại chiến lược gắn liền với thị trường và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. ❖Chiến lược xác định cách thức cạnh tranh của doanh nghiệp như chiến lược tấn cơng, chiến lược phịng thủ, chiến lược rút lui
- 3. Chiến lược chức năng ❖Là chiến lược được xây dựng cho những hoạt động cụ thể trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. ❖Thể hiện qua các chiến lược Marketing, chiến lược tài chính, chiến lược đầu tư



