Bài giảng 10: Quyết định về vốn đầu tư
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng 10: Quyết định về vốn đầu tư", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_10_quyet_dinh_ve_von_dau_tu.ppt
Nội dung text: Bài giảng 10: Quyết định về vốn đầu tư
- BÀI GIẢNG 10 QUYẾT ĐỊNH VỀ VỐN ĐẦU TƯ 1
- MỤC TIÊU HỌC TẬP • Giải thích tầm quan trọng của “giá trị theo thời gian của tiền tệ” trong các quyết định về dự tốn đầu tư. • Nắm được cách qui đổi tương đương các dịng tiền xảy ra ơ những thời kỳ khác nhau. • Sử dụng được phương pháp “hiện giá rịng” và phương pháp “suất thu lợi nội bộ” để đánh giá hiệu quả của một phương án đầu tư. • Nắm được phương pháp so sánh các phương án đầu tư theo phương pháp “hiện giá rịng” và phương pháp “suất thu lợi nội bộ”. • Phân tích ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp lên quyết định đầu tư. 2
- MỤC TIÊU HỌC TẬP (tiếp) • Tính tốn được mức khấu hao hàng kỳ của các tài sản cố định theo các phương pháp trích khấu hao. • Xác định được dịng tiền sau thuế của một phương án đầu tư. • Thảo luận các khĩ khăn trong vấn đề xếp hạn các phương án đầu tư. • Nắm được các phương pháp “thời gian hồn vốn” và phương pháp “suất sinh lời kế tốn” để đánh giá phương án đầu tư 3
- KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ ▪ Đầu tư là gì? ▪ Các dạng đầu tư dài hạn: • Đầu tư tài chính • Đầu tư vào hoạt sản xuất kinh doanh 4
- KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ (tt) ▪ Các quyết định về vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh điển hình: ° Các quyết định giảm thiểu chi phí ° Các quyết định mở rộng sản xuất ° Các quyết định về lựa chọn máy mĩc thiết bị ° Các quyết định về thay thế máy mĩc thiết bị ° 5
- KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ (tt) ▪ Các quyết định về vốn đầu tư cĩ thể chia làm hai loại: ° Quyết định sàn lọc (Dự án độc lập) ° Quyết định ưu tiên (Dự án loại trừ nhau) 6
- ĐẶC ĐIỂM CỦA VỐN ĐẦU TƯ ▪ Tính hao mịn ▪ Sự hồn vốn đầu tư thường cần một thời gian dài 7
- GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA TIỀN (The Time Value of Money) ▪ “Giá trị theo thời gian của tiền” là một khái niệm quan trọng trong phân tích đầu tư ▪ Tiền phải được xem xét theo hai khía cạnh: giá trị và thời gian thu/chi • 1 đồng hơm nay ≠ 1 đồng vào năm sau • 1 đồng hơm này = 1.1 đồng vào năm sau (với mức lãi suất 10%/năm) ▪ Trong phân tích quyết định đầu tư, cần phải xem xét “giá trị theo thời gian” của dịng tiền 8
- LÃI ĐƠN & LÃI GHÉP ▪ Lãi đơn: Lãi tức chỉ tính theo số vốn gốc mà khơng tính thêm lãi tức tích lũy phát sinh từ tiền lãi ở các thời đoạn trước. ▪ Lãi ghép: Lãi tức ở mỗi thời đoạn được tính theo “số vốn gốc và tổng số tiền lãi tích lũy trong các thời đoạn trước đĩ”. 9
- LÃI ĐƠN & LÃI GHÉP ▪ Ơng A vay 100 triệu đồng với lãi suất đơn 10%/năm trong thời hạn 5 năm. Ơng A sẽ trả cả vốn lẫn lãi sau 5 năm. Hỏi ơng ấy phải trả bao nhiêu? Lãi đơn Lãi ghép Năm Vốn gốc Lãi Vốn gốc Lãi 0 100.00 0.00 100.00 0.00 1 100.00 10.00 100.00 10.00 2 100.00 10.00 110.00 11.00 3 100.00 10.00 121.00 12.10 4 100.00 10.00 133.10 13.31 5 100.00 10.00 146.41 14.64 Cộng 50.00 61.05 10
- LÃI ĐƠN & LÃI GHÉP Gọi: r là lãi suất đơn tính cho một kỳ (tháng, quí, năm) N là số thời kỳ ghép lãi i là lãi suất ghép i = (1+ r)N - 1 Lãi suất ghép = (1+ Lãi suất đơn)N - 1 11
- LÃI ĐƠN & LÃI GHÉP Trong ví dụ vay vốn của ơng A: r = 10%/năm và N = 5 năm Vậy, lãi suất ghép cho thời đoạn 5 năm được xác định như sau: i = (1+ 0.1)5 – 1 i = 0.6105 Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất Tiền lãi = 100 x 0.6105 Tiền lãi = 61.05 12
- LÃI SUẤT DANH NGHĨA & LÃI SUẤT THỰC ▪ Lãi suất danh nghĩa (nominal rate): • Lãi suất được cơng bố, niêm yết • Thời đoạn phát biểu mức lãi suất khơng phù hợp với thời đoạn ghép lãi “Lãi suất 12%/năm với thời đoạn ghép lãi là quí” là lãi suất danh nghĩa. ▪ Lãi suất thực (effective rate): • Thời đoạn phát biểu mức lãi suất phù hợp với thời đoạn ghép lãi. • Lãi suất cĩ được sau khi điều chỉnh lãi suất sanh nghĩa theo số lần ghép lãi “Lãi suất 12%/năm với thời đoạn ghép lãi là năm” là lãi suất thực 13
- LÃI SUẤT DANH NGHĨA & LÃI SUẤT THỰC ▪ Qui đổi lãi suất thực theo những thời đoạn khác nhau: Gọi i1 là lãi suất thực cĩ thời đoạn ngắn (ví dụ: tháng), i2 là lãi suất thực cĩ thời đoạn dài (ví dụ: năm) và N là số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài. N i2 =(1+i1) - 1 ▪ Qui đổi từ lãi suất danh nghĩa sang lãi suất thực: r N i = (1+ m ) −1 trong đĩ: i là lãi suất thực trong một thời đoạn tính tốn r: là lãi suất danh nghĩa trong thời đoạn phát biểu m: là số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn phát biểu N: là số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn tính tốn 14
- LÃI SUẤT DANH NGHĨA & LÃI SUẤT THỰC Ví dụ 1: Lãi suất 12%/năm, ghép lãi theo quí. Hỏi lãi suất thực của năm là bao nhiêu? r = 12% m = 4 (4 quí trong 1 năm) N = 4 Vậy: i = (1+12%/4)4 -1 = 12.55% Ví dụ 2: Lãi suất 12%/năm, ghép lãi theo quí. Hỏi lãi suất thực của thời đoạn 3 năm là bao nhiêu? 15
- CÁCH QUI ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CHO CÁC DỊNG TIỀN ▪ Dịng tiền (cash-flow): một chuỗi các khoản thu, chi xảy ra qua một số thời kỳ nhất định • Dịng tiền thu (inflow) • Dịng tiền chi (outflow) ▪ Các dạng dịng tiền: • Dịng tiền đều (annuity) • Dịng tiền hỗn tạp (mixed cash flow) ▪ Biểu đồ dịng tiền: 0 1 2 3 4 5 16
- CÁCH QUI ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CHO CÁC DỊNG TIỀN PV AV i% FV 0 1 2 3 3 4 N-1 N ▪ PV : giá trị hoặc số tiền ở một mốc thời gian quy ước nào đĩ được gọi là hiện tại. Mốc thời gian đĩ thường là ở cuối thời đoạn 0 và đầu thời đoạn 1. ▪ FV : giá trị hoặc số tiền ở một mốc thời gian quy ước nào đĩ được gọi là tương lai. Mốc thời gian đĩ cĩ thể là cuối các thời đoạn 1, hoặc 2, hoặc 3, v.v ▪ AV : một chuỗi các giá trị tiền tệ cĩ giá trị bằng nhau đặt ở cuối các thời đoạn và kéo dài trong một số thời đoạn. ▪ N : số thời đoạn (năm, quý, v.v ) ▪ i : lãi suất (luơn luơn hiểu theo nghĩa là lãi suất ghép nếu khơng cĩ ghi chú) 17
- CÁCH QUI ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CHO CÁC DỊNG TIỀN + Cho PV tìm FV FV = PV(1 + i)N Ký hiệu: (1 + i)N = (F/P, i%, N) (Hệ số giá trị tích lũy đơn). + Cho FV tìm PV N 1 PV = FV 1 + i Ký hiệu: 1/(1+i)N = (P/F,i%,N) (Hệ số giá trị hiện tại đơn). 18
- CÁCH QUI ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CHO CÁC DỊNG TIỀN + Cho AV tìm FV: (1+ i)N −1 FV = AV i Ký hiệu: [(1+i)N - 1]/i = (F/A, i%, N) (Hệ số giá trị tích lũy chuỗi phân bố đều). + Cho FV tìm AV: i = AV FV N (1+ i) −1 Ký hiệu: i/[(1+i)N - 1] = (A/F, i%, N) (Hệ số vốn chìm). 19
- CÁCH QUI ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CHO CÁC DỊNG TIỀN + Cho AV tìm PV: N (1+ i)N −1 1 (1+ i)N −1 PV = AV = AV N i (1+ i) i(1+ i) Ký hiệu:[(1+i)N - 1]/[i(1+i)N] = (P/A, i%, N) (Hệ số giá trị hiện tại chuỗi phân bố đều). + Cho PV tìm AV: (1+ i)N −1 AV = PV N i(1+ i) Ký hiệu: [i(1+i)N]/[(1+i)N - 1] = (A/P, i%, N) (Hệ số hồn trả vốn). 20
- CÁC BƯỚC ĐÁNH GIÁ, SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ 1. Nhận diện đầy đủ các phương án so sánh. 2. Xác định thời kỳ phân tích. 3. Ước lượng dịng tiền cho từng phương án. 4. Xác định giá trị theo thời gian của tiền tệ, nghĩa là tính hệ số chiết tính dùng để qui đổi tương đương cho các dịng tiền. 5. Lựa chọn độ đo hiệu quả (phương pháp so sánh). 6. Tính tốn, so sánh các phương án. 7. Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis). 8. Lựa chọn phương án. 21
- THỜI KỲ PHÂN TÍCH ▪ Tuổi thọ kinh tế của dự án: ▪ Thời kỳ phân tích: ▪ Nếu thời kỳ phân tích tuổi thọ kinh tế của dự án: cần đưa chi phí thay mới vào thời điểm cuối của dự án trong chuỗi dịng tiền. ▪ Trong phân tích, thường chọn: Thời kỳ phân tích = Bội số chung nhỏ nhất của tuổi thọ kinh tế của các phương án so sánh 22
- ƯỚC LƯỢNG DỊNG TIỀN/NGÂN LƯU ▪ Dịng tiền (cash-flow): một chuỗi các khoản thu, chi xảy ra qua một số thời kỳ nhất định ▪ Trong phân tích tài chính dự án, dịng tiền được sử dụng chứ khơng phải là lợi nhuận ▪ Vì sao cơ sở để đánh giá sự án là dịng tiền chứ khơng phải là lợi nhuận? 23
- ƯỚC LƯỢNG DỊNG TIỀN (tiếp) ▪ Các dịng tiền chi ra (out-flow): • Vốn đầu tư ban đầu (bao gồm cả chi phí lắp đặt). • Nhu cầu tăng thêm của vốn lưu động. • Chi phí sửa chữa và bảo trì. • Chi phí hoạt động tăng thêm. ▪ Các dịng tiền thu vào (in-flow): Thu nhập tăng thêm. Chi phí tiết kiệm được. Giá trị cịn lại (giá trị tận dụng). Vốn lưu động được giải phĩng khi kết thúc dự án. Ghi chú: Qui ước rằng, việc ghi nhận dịng tiền vào, dịng tiền ra của dự án vào thời điểm cuối kỳ (cuối năm) 24
- ƯỚC LƯỢNG DỊNG TIỀN (tiếp) ▪ Dịng tiền của dự án cĩ thể chia làm 3 phần: • Dịng tiền hoạt động • Dịng tiền đầu tư • Dịng tiền tài trợ ▪ Cĩ thể sử dụng 2 cách để ước lượng dịng tiền của dự án: • Phương pháp trực tiếp • Phương pháp gián tiếp (2 phương pháp chỉ khác nhau trong việc ước lượng dịng tiền hoạt động) 25
- ƯỚC LƯỢNG DỊNG TIỀN SAU THUẾ (CASH FLOW AFTER TAX) ▪ Phân tích kinh tế trước thuế (Before Tax Economic Analysis): sử dụng dịng tiền trước thuế (Cash Flow Before Tax - CFBT). ▪ Phân tích kinh tế sau thuế (After Tax Economic Analysis), sử dụng chuỗi dịng tiền tệ sau thuế (Cash Flow After Tax - CFAT). ▪ Đối với các đơn vị kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, phân tích kinh tế sau thuế thường được sử dụng 26
- ƯỚC LƯỢNG DỊNG TIỀN SAU THUẾ Trường hợp vốn đầu tư Trường hợp vốn đầu tư được tài trợ tồn bộ bằng được tài trợ bằng cả vốn chủ sở hữu vốn chủ sở hữu và vốn vay Dịng tiền (hoạt động) sau Dịng tiền (hoạt động) sau thuế bao gồm: thuế bao gồm: • Lợi nhuận rịng sau thuế • Lợi nhuận rịng sau thuế • Cộng: Khấu hao • Cộng: Khấu hao • Trừ: Tiền chi trả Vốn gốc 27
- ƯỚC LƯỢNG DỊNG TIỀN SAU THUẾ 1. Doanh thu 2. Chi phí (chưa khấu hao và lãi vay) 3. Dịng tiền trước thuế (CFBT) =1-2 4. Khấu hao 5. Lãi vay 6. Lợi nhuận trước thuế = 3-4-5 7. Thuế nhu nhập = 6 x thuế suất 8. Lợi nhuận rịng sau thuế = 6-7 9. Tiền chi trả vốn gốc 10. Dịng tiền sau thuế (CFAT) = 8+4-9 28
- VAI TRỊ CỦA KẾ NHÂN VIÊN KẾ TỐN QUẢN TRỊ TRONG ƯỚC LƯỢNG DỊNG TIỀN ▪ Ước lượng dịng tiền (cash-flow) của dự án đầu tư là cơng việc quan trọng và rất khĩ khăn ▪ Nhân viên kế tốn đĩng vai trị quan trọng trong việc ước lượng dịng tiền: ➢ Ước lượng doanh thu, chi phí ➢ Ước lượng nhu cầu tăng thêm của vốn lưu động ➢ Tính tốn khấu hao ➢ ??? 29
- TÍNH TỐN DỊNG TIỀN SAU THUẾ (CASH FLOW AFTER TAX) Ví dụ minh hoạ: Một kỹ sư đề nghị mua một thiết bị mới giá 50 triệu đồng, dự kiến sử dụng trong 5 năm và giá trị cịn lại BV=0. Thiết bị được trích khấu hao đều. Ước tính: Thu nhập hàng năm: 28.000.000 - 1.000.000 t (t = 1,, 2, , 5) Chi phí hàng năm: 9.500.000 + 500.000 t (t = 1,, 2, , 5) Thuế suất thuế lợi tức 40%. 30
- TÍNH TỐN DỊNG TIỀN SAU THUẾ (CASH FLOW AFTER TAX) Dịng tiền sau thuế (CFAT) của dự án được xác định như sau: Năm Doanh Chi CFBT Khấu LN Thuế CFAT thu phí hao trước (6) = (7) = (1) (2) (3) (4) thuế -TI (5).40% (3) - (6) (5) = (3) - (4) 0 - 50.000 -50.000 - - - -50.000 1 27.000 10.000 17.000 10.000 7.000 2.800 14.200 2 26.000 10.500 15.500 10.000 5.500 2.200 13.300 3 25.000 11.000 14.000 10.000 4.000 1.600 12.400 4 24.000 11.500 12.500 10.000 2.500 1.000 11.500 5 23.000 12.000 11.000 10.000 1.000 400 10.600 31
- CHỌN SUẤT CHIẾT TÍNH ▪ Chọn suất chiết khấu (discount rate) là một vấn đề phức tạp trong tài chính ▪ Suất chiết khấu (i) thường được chọn nhiều nhất là giá sử dụng vốn (Cost of Capital) của cơng ty. ▪ Các cơng ty quan tâm đến giá sử dụng vốn vì nĩ được xem là tỷ suất hồn vốn tối thiểu chấp nhận được (Minimum Attractive Rate of Return – MARR). Lưu ý: Kỹ thuật tính tốn giá sử dụng vốn được trình bày kỹ trong lĩnh vực tài chính. 32
- SUẤT THU LỢI TỐI THIỂU CHẤP NHẬN ĐƯỢC (MARR) ▪ Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (Minimum Attractive Rate of Return - MARR) được sử dụng làm hệ số chiết khấu sử dụng trong “phương pháp dịng tiền chiết khấu” để đánh giá, so sánh dự án ▪ MARR là một hàm của giá sử dụng vốn trung bình WACC, thơng thường được xác định dựa vào WACC 33
- SUẤT THU LỢI TỐI THIỂU CHẤP NHẬN ĐƯỢC (MARR) ▪ Trong thực tiễn hiện nay, việc xác định MARR được thực hiện phổ biến như sau: ➢ Xác định WACC của doanh nghiệp và xem đĩ như là “cái mốc” ban đầu ➢ Ước lượng độ rủi ro của dự án ➢ Nếu độ rủi ro của dự án mới tương đương với độ rủi ro trung bình của các dự án đã cĩ của doanh nghiệp, chọn MARR = WACC ➢ Nếu dự án cĩ độ rủi ro cao, chọn MARR > WACC ➢ Nếu dự án cĩ độ rủi ro thấp, chọn MARR < WACC MARR = WACC + Risk Premium (%) 34
- SUẤT THU LỢI TỐI THIỂU CHẤP NHẬN ĐƯỢC (MARR) ▪ Xác định MARR trong thực tiễn - Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo cơng nghệ mới, MARR được xác định bằng WACC cộng 5% >7% - Nếu doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh những sản phẩm chưa cĩ trên thị trường trong nước, nhưng đã phổ biến ở thị trường nước khác, MARR được chọn bằng WACC cộng 3% >5% - Dự án đầu tư mở rộng, thay thế thiết bị, chọn MARR bằng WACC hoặc giá sử dụng vốn vay dài hạn 35
- PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ ▪ Các phương pháp “dịng tiền được chiết khấu” (Discounted Cash Flow Methods-DCF): (1) Giá trị tương đương (Equivalent Value) Giá trị hiện tại (Present Value – PV) Giá trị tương lai (Future Value – FV) Giá trị đều hàng năm (Annual Value – AV) (2) Suất thu lợi (Rates of Return) Suất thu lợi nội bộ (Internal Rate of Return – IRR) Suất thu lợi nội bộ cĩ hiệu chỉnh (Modified Internal Rate of Return – MIRR) (3) Tỷ số lợi ích – chi phí (Benefit Cost Ratio - B/C) 36
- PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ ▪ Các phương pháp khác: • Phương pháp “thời gian hồn vốn” (Payback Method) • Phương pháp “suất sinh lợi kế tốn” (Accounting Rate of Return Method) • Phương pháp “chỉ số lợi nhuận” (Profitability Index-PI) 37
- SỰ ĐÁNG GIÁ (VỀ KINH TẾ) CỦA CÁC DỰ ÁN/PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ • Một dự án/phương án đầu tư là đáng giá nếu như: - Giá trị tương đương (PV, FV, AV) 0 hoặc - Suất thu lợi (IRR, MIRR ) MARR hoặc - Tỷ số lợi ích/chi phí (B/C) 1. Ghi chú: MARR được gọi là suất thu lợi tối thiểu hấp dẫn nhà đầu từ (Minimum Attractive Rate of Return) 38
- CHỌN PHƯƠNG PHÁP NÀO ĐỂ ĐÁNH GIÁ, SO SÁNH? ▪ Hai phương pháp được sử dụng phổ biến: 1. Phương pháp “Giá trị hiện tại - PV” hay cịn gọi là phương pháp “Hiện giá rịng” (Net Present Value– NPV) 2. Phương pháp “Suất thu lợi nội bộ - IRR” 39
- PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ RỊNG (NET PRESENT VALUE METHOD) ▪ “Hiện giá rịng - NPV": tổng các giá trị hiện tại của dịng tiền rịng của dự án (được chiết khấu theo một suất chiết khấu thích hợp N NCFt NPV = ∑ t t=0 (1+ i) NCFt : dịng tiền rịng ở năm t i: suất chiết khấu của dự án N: thời kỳ phân tích dự án 40
- PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ RỊNG (NET PRESENT VALUE METHOD) Tiêu chuẩn quyết định Đối với cơ hội đầu tư riêng lẻ. Một dự án được xem là đáng giá về mặt kinh tế khi: NPV 0 41
- PHƯƠNG PHÁP HIỆN GIÁ RỊNG Tiêu chuẩn quyết định Khi so sánh các dự án loại trừ nhau. Dự án đầu tư nào cĩ hiện giá rịng - NPV lớn nhất là phương án cĩ lợi nhất. NPV > Max 42
- PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ (Internal Rate of Return Method) ▪ Suất thu lợi nội tại-IRR là mức lãi suất mà nếu dùng nĩ làm hệ số chiết khấu để qui đổi dịng tiền của dự án về giá trị hiện tại thì hiện giá rịng của dự án bằng 0. ▪ Suất thu lợi nội tại của dự án là nghiệm của phương trình: N NCFt NPV =∑ t = 0 t=0 (1+ IRR) 43
- PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ (Internal Rate of Return Method) Sự đáng giá về mặt kinh tế của một dự án khi đánh giá theo IRR: • Dự án là đáng giá thực hiện nếu như suất thu lợi nội tại của dự án (IRR) lớn hơn hoặc bằng suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (MARR): IRR MARR 44
- PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ (Internal Rate of Return Method) So sánh dự án theo suất thu lợi nội tại IRR • Khi đánh giá và so sánh các dự loại trừ nhau theo suất thu lợi (RR), cần phải tuân theo hai nguyên tắc sau đây: Nguyên tắc 1: So sánh dự án cĩ đầu tư ban đầu lớn hơn với dự án cĩ vốn đầu tư nhỏ hơn chỉ khi dự án cĩ đầu tư nhỏ hơn là đáng giá, nghĩa là dự án đĩ phải cĩ RR MARR. Nguyên tắc 2: Tiêu chuẩn để lựa chọn dự án là: "chọn dự án đầu tư ban đầu lớn hơn nếu gia số vốn đầu tư là đáng giá, nghĩa là RR(CF ) MARR. 45
- PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ (Internal Rate of Return Method) So sánh phương án theo suất thu lợi nội tại IRR • Thủ tục so sánh phương án theo phương pháp suất thu lợi như sau: Bước 1: Xếp hạng các phương án theo thứ tự tăng dần vốn đầu tư ban đầu (Vd: A, B, C, v.v ). Lập bảng dịng tiền tệ của các phương án trong cả thời kỳ phân tích. Bước 2: Xem phương án "Số 0" (phương án khơng thực hiện đầu tư - do nothing) như là phương án "Cố thủ" (defender). Tính RR(CF ) của gia số đầu tư khi chuyển từ phương án "Số 0" sang phương án cĩ vốn đầu tư ban đầu nhỏ nhất: phương án A. 46
- PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ (Internal Rate of Return Method) So sánh phương án theo suất thu lợi nội tại IRR Bước 3: Nếu RR(A) MARR. Phương án này trở thành phương án "cố thủ" và phương án cĩ đầu tư lớn hơn kế tiếp là phương án thay thế. Bước 4: Nếu RR(A) MARR (hoặc phương án X nào đĩ cĩ RR(X) MARR), xác định chuỗi dịng tiền tệ gia số (rịng) giữa cặp phương án "cố thủ" và "thay thế". Từ đây, bắt đầu so sánh từng cặp phương án theo RR(CF ) của gia số đầu tư. 47
- PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ (Internal Rate of Return Method) So sánh phương án theo suất thu lợi nội tại IRR Bước 5: Tính RR(CF ) của chuỗi dịng tiền tệ gia số. Bước 6: Nếu RR(CF ) xác định ở bước (5) lớn hơn MARR, gạt bỏ phương án "cố thủ" và lấy phương án "thay thế" làm phương án "cố thủ" để so sánh tiếp. Ngược lại, nếu RR(CF ) <= MARR, gạt bỏ phương án "thay thế" và phương án "cố thủ" được giữa lại để so sánh với phương án tiếp sau, được xem là phương án thay thế mới. Bước 7: Lặp lại các bước từ (4) đến (6) cho đến khi chỉ cịn lại một phương án. Đĩ là phương án được chọn. 48
- PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ (Internal Rate of Return Method) • Ví dụ 1: Xét hai phương án máy tiện A và B để chọn một máy nếu cĩ lợi (nghĩa là đáng giá về mặt kinh tế) theo phương pháp suất thu lợi nội tại. Số liệu cĩ liên quan đến hai máy A và B như sau: Phương án A Phương án B Đầu tư ban đầu 10,0 15,0 Chi phí hàng năm 2,2 4,3 Thu nhập hàng năm 5,0 7,0 Giá trị còn lại 2,0 0,0 Tuổi thọ (năm) 5 10 MARR 8% 8% 49
- PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ (Internal Rate of Return Method) Giải: • Chọn thời kỳ phân tích là TKPT = 10 năm. Bảng dịng tiền tệ của hai phương án A, B và gia số đầu tư (B-A) được thiết lập như sau: Năm CFA CFB CFB-A 0 -10,0 -15,0 -5,0 1 +2,8 +2,7 -0,1 2 +2,8 +2,7 -0,1 3 +2,8 +2,7 -0,1 4 +2,8 +2,7 -0,1 5 +2,8 -8 +2,7 -0,1 +8 6 +2,8 +2,7 -0,1 7 +2,8 +2,7 -0,1 8 +2,8 +2,7 -0,1 9 +2,8 +2,7 -0,1 10 +2,8 +2 +2,7 -0,1 -2 50
- PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ (Internal Rate of Return Method) + Tính IRR của phương án A: IRR(A) = 16.5% > Phương án A là đáng giá + Tính IRR của giá số đầu tư: IRR(B-A) = 0% > Gia số đầu tư là khơng đáng giá + Kết luận: Chọn phương án A (máy tiện A) 51
- PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ (Internal Rate of Return Method) • Ví dụ 2: So sánh các phương án loại trừ nhau sau đây. Nếu cơng ty sẵn sàng đầu tư với MARR = 18%, tìm phương án cĩ lợi nhất theo phương pháp dựa trên IRR. Chi phí và thu nhập Các phương án (triệu đồng) A B C D E F Đầu tư ban đầu 1.000 1.500 2.500 4.000 5.000 7.000 Thu nhập ròng 150 375 500 925 1.125 1.425 Giá trị còn lại 1.000 1.500 2.500 4.000 5.000 7.000 52
- PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ (Internal Rate of Return Method) Giải: Sắp xếp các phương án theo trình tự tăng dần vốn đầu tư tư và tính IRR của gia số đầu tư: A B B > C B > D D > E E > F Đầu tư ban đầu 1.000 1.500 1.000 2.500 1.000 2.000 Thu nhập ròng 150 375 125 550 200 300 IRR( ) 15% 25% 12,5% 22% 20% 15% Gia số là đáng giá Không Có Không Có Có Không Từ số liệu tính tốn ở bảng trên, ta thấy rằng E là phương án cĩ vốn đầu tư lớn nhất mà gia số IRR(D > E) = 20%, lớn hơn MARR = 18%, vậy E là phương án đáng giá nhất và được đề nghị chọn. 53
- PHƯƠNG PHÁP SUẤT THU LỢI NỘI BỘ (Internal Rate of Return Method) Lưu ý: IRR của từng phương án riêng biệt: Ta thấy, B là phương án cĩ IRR(B) = 25%, lớn nhất, nhưng vẫn khơng phải là phương án được chọn vì IRR (B >D) = 22% > MARR nên việc tăng đầu tư vấn lợi; F là phương án cĩ IRR(F) = 20,4% > 18% nhưng cũng khơng được chọn vì IRR(E >F) = 15% < MARR = 18%. A B C D E F IRR 15% 25% 20% 23% 22,5% 20,4% 54
- CÁC GIẢ THIẾT Khi vận dụng các phương pháp dịng tiền chiết khấu cĩ ít nhất hai giả thiết thường được nêu ra: Một là, tất cả các dịng tiền đều xảy ra ở cuối thời kỳ Hai là, tất cả các dịng tiền sinh ra từ một dự án lập tức được tái đầu tư vào một dự án khác với mức sinh lợi bằng với tỷ lệ chiết khấu sử dụng trong dự án thứ nhất. 55
- CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC ĐỂ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Phương pháp kỳ hồn vốn (The payback period methods) Phương pháp hồn vốn chú trọng đến khoảng thời gian cần thiết để hồn lại tồn bộ vốn đầu tư ban đầu Kỳ hồn vốn (The Payback Period - TP) là số năm cần thiết để dịng tiền tạo ra của dự án đủ bù đắp vốn đầu tư ban đầu. TP P = ∑NCFt t=1 trong đĩ: P là vốn đầu tư ban đầu, NCFt là dịng tiền tệ ở thời đoạn t. 56
- CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC ĐỂ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Phương pháp kỳ hồn vốn (tiếp theo) Một cách đúng đắn hơn, TP phải được xác định như là số năm cần thiết để dịng tiền CFt của dự án đủ bù đắp vốn đầu tư ban đầu P với một mức thu lợi i% nào đĩ. Cĩ thể xác định TP qua biểu thức: TP NCFt P = ∑ t t=1 (1+ i) Tp được xác định như trên được gọi là thời gian hồn vốn cĩ chiết khấu 57
- CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC ĐỂ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Phương pháp tỷ suất sinh lợi kế tốn (Accounting Rate of Return) ▪ Dự án mới: Lợi nhuận rịng bình quân Suất sinh lời kế tốn = Vốn đầu tư bình quân ▪ Dự án thay thế: Doanh thu Chi phí tăng thêm - tăng thêm Suất sinh lời kế tốn = Vốn đầu tư bình quân 58
- LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN NGUỒN LỰC ▪ Khi cĩ nhiều cơ hội/dự án đầu tư đều đáng giá về mặt kinh tế, với nguồn lực hạn chế (ví dụ: ngân sách hạn chế), dự án/tổ hợp dự án nào sẽ được ưu tiên thực hiện? ▪ Chọn dự án tạo ra tổng của cải (hiện giá rịng) lớn nhất với nguồn ngân sách giới hạn ▪ Chỉ số lợi nhuận (Profitability Index – PI) sẽ được sử dụng để ra quyết định 59
- LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN NGUỒN LỰC ▪ Chỉ số PI đo lường “của cải được tạo ra trên một đồng vốn đầu tư”: Hiện giá rịng của dịng tiền dự án (khơng kể vốn đầu tư ban đầu) Chỉ số lợi nhuận = Vốn đầu tư ban đầu N NCFt ∑ t (1+ i) PI = t=1 P0 Trong đĩ: P0 là vốn đầu tư ban đầu, NCFt là dịng tiền rịng năm t, i là suất chiết khấu, N là thời kỳ phân tích 60
- LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN NGUỒN LỰC ▪ Cơng ty BW đang xem xét lựa chọn các dự án đầu tư, với nguồn ngân sách đầu tư trong năm là $32.500 Dự án P0 ($) NPV ($) PI A 550 550 1.00 B 5.000 11.500 2.30 C 5.000 10.500 2.10 D 7.500 12.500 1.67 E 12.500 13.000 1.04 F 15.000 36.000 2.40 G 17.500 25.000 1.43 H 25.000 31.000 1.24 61
- LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG ĐIỀU KIỆN GIỚI HẠN NGUỒN LỰC ▪ Những dự án nào sẽ được chọn theo tiêu chuẩn PI? ▪ Đáp số: Dự án P0 ($) NPV ($) PI F 15.000 36.000 2.40 B 5.000 11.500 2.30 C 5.000 10.500 2.10 D 7.500 12.500 1.67 Cộng 32.500 70.500 62
- TÍNH TỐN KHẤU HAO Khấu hao là một trong những khoản chi phí được trừ ra khỏi thu nhập khi tính thuế lợi tức. Khấu hao được xem như là một tấm lưới chắn thuế. Khoản giảm thuế phải nộp do lưới chắn thuế của khấu hao: Số tiền giảm thuế do khấu hao = Mức trích khấu hao x Thuế suất Chuỗi dịng tiền thay đổi theo cách tính khấu hao > ảnh hưởng đến kết quả lựa chọn phương án. 63
- CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO 1. Khấu hao đều (Straight-line Depreciation - SL) 2. Khấu hao theo kết số giảm nhanh (Declining Balance-DB) 3. Khấu hao theo kết số giảm nhanh kép (Double Declining Balance-DDB) 4. Khấu hao theo tổng số thứ tự năm (Sum of Year Digits – SYD) 5. Khấu hao theo hệ thống thu hồi vốn gia tốc (Accelerated Capital Recovery System-ACRS) 64
- CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO áp dụng ở Việt Nam 1. Khấu hao đều 2. Khấu hao theo kết số giảm dần 3. Khấu hao theo sản lượng 65
- CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO áp dụng ở Việt Nam 1. Mơ hình khấu hao đều ▪ Mức trích khấu hao hàng năm: P -SV 1 D = = (P - SV ) N N ▪ Mức trích khấu hao/tháng: Mức khấu hao/tháng = Mức khấu hao năm/12 Ký hiệu: P là nguyên giá, SV là giá trị thanh lý, N là số năm sử dụng hữu ích 66
- CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO áp dụng ở Việt Nam 2. Khấu hao theo kết số giảm dần ▪ Mức trích khấu hao hàng năm: Mức trích khấu hao Giá trị cịn lại = x Tỷ lệ khấu hao nhanh hàng năm của TSCĐ Tỷ lệ khấu hao nhanh =Tỷ lệ khấu hao đều x Hệ số điều chỉnh 1 N 67
- CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO áp dụng ở Việt Nam 2. Khấu hao theo kết số giảm dần (tiếp) Hệ số điều chỉnh: Thời gian sử dụng hữu ích Hệ số điều chỉnh của TSCĐ (T) T 4 năm 1,5 4 năm 6 năm 2,5 68
- CÁC PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO áp dụng ở Việt Nam 3. Khấu hao theo sản lượng ▪ Căn cứ vào khối lượng, số lượng sản phẩm sản xuất hàng kỳ để xác định mức trích khấu hao Mức trích khấu hao Số lượng sản phẩm Mức khấu hao = x hàng năm sản xuất trong năm 1 đơn vị sản phẩm Mức khấu hao Nguyên giá Tổng sản lượng 1 đơn vị sản phẩm = TSCĐ Theo cơng suất thiết kế 69



