Tổ chức dạy học môn giáo dục học nghề nghiệp theo học tập dựa trên vấn đề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
Bạn đang xem tài liệu "Tổ chức dạy học môn giáo dục học nghề nghiệp theo học tập dựa trên vấn đề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
to_chuc_day_hoc_mon_giao_duc_hoc_nghe_nghiep_theo_hoc_tap_du.pdf
Nội dung text: Tổ chức dạy học môn giáo dục học nghề nghiệp theo học tập dựa trên vấn đề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
- TỔ CH ỨC D ẠY H ỌC MÔN GIÁO D ỤC H ỌC NGH Ề NGHI ỆP THEO H ỌC T ẬP DỰA TRÊN V ẤN ĐỀ TẠI TR ƯỜNG ĐẠI H ỌC S Ư PH ẠM K Ỹ THU ẬT V ĨNH LONG TS. Phan Long (*) KS. Nguy ễn Minh Trung ( ) TÓM T ẮT Bài báo trình bày v ề kết qu ả nghiên c ứu t ổ ch ức d ạy h ọc môn giáo d ục h ọc ngh ề nghi ệp theo định h ướng h ọc t ập d ựa trên v ấn đề (PBL) tại tr ường Đại h ọc S ư ph ạm K ỹ thu ật Vĩnh Long. K ết qu ả nghiên c ứu c ủa đề tài là m ột h ệ th ống gồm 14 v ấn đề được thi ết k ế theo PBL dùng trong d ạy học môn giáo d ục h ọc ngh ề nghi ệp; các s ố li ệu ch ứng minh tính hi ệu qu ả của vi ệc t ổ ch ức d ạy h ọc môn h ọc theo PBL; nh ấn m ạnh s ự cần thi ết t ổ ch ức d ạy h ọc môn h ọc gắn li ền v ới th ực ti ễn. Từ khóa: T ổ ch ức; Dạy học; Giáo dục h ọc ngh ề nghi ệp; Học tập d ựa trên vấn đề; Sư ph ạm K ỹ thu ật ABSTRACT The Article presents the results of research about organizational teaching education of occupation oriented problem-based learning (PBL) at Vinh Long University of Technology Education. The results of research is a system composed of 14 problems were designed oriented PBL and using in teaching occupational education; These data demonstrate the effectiveness of the organizational teaching subjects oriented PBL; emphasizes the need for organizational teaching subjects associated with the reality. Keywords: Organizing; Teaching; Occupational Education; Problem-based learning; Technology of education 1. Đặt v ấn đề Chi ến l ược phát tri ển kinh t ế xã h ội 2011 – 2020 đã kh ẳng định m ột trong ba đột phá là “Phát tri ển nhanh ngu ồn nhân l ực, nh ất là ngu ồn nhân l ực ch ất l ượng cao, t ập trung vào vi ệc đổi m ới c ăn b ản và toàn di ện n ền giáo d ục qu ốc dân ”[1]. Trong chi ến l ược phát tri ển giáo d ục 2011 – 2020, Đảng ta đã định h ướng “ Đổi m ới toàn di ện và c ăn b ản n ền giáo d ục theo h ướng chu ẩn hóa, hi ện đại hóa, xã h ội hóa, dân ch ủ hóa. Phát tri ển giáo d ục ph ải th ực sự là qu ốc sách hàng đầu, là s ự nghi ệp c ủa Đảng, c ủa Nhà n ước và c ủa toàn dân” [2]. Tr ước định h ướng trên, tr ường Đại h ọc S ư ph ạm K ỹ thu ật V ĩnh Long đã b ắt tay vào đổi mới quá trình đào t ạo c ủa nhà tr ường theo h ướng phát huy tính tích c ực, ch ủ động, sáng t ạo c ủa ng ười học. Trong l ĩnh v ực đào t ạo giáo viên d ạy ngh ề tại tr ường trong nh ững n ăm qua c ũng đã g ặt hái được nhi ều thành t ựu đáng k ể. Song bên c ạnh đó vi ệc trang b ị tri th ức cho sinh viên s ư ph ạm k ỹ thu ật v ẫn còn nhi ều h ạn ch ế, quá trình đào t ạo ch ưa g ắn li ền và đảm b ảo tính th ực ti ễn giáo d ục ngh ề nghi ệp. V ới mong mu ốn đư a các v ấn đề th ực ti ễn c ủa giáo d ục ngh ề nghi ệp vào trong quá trình gi ảng d ạy nên tác gi ả đã ch ọn định h ướng h ọc t ập d ựa trên v ấn đề để nghiên c ứu, ứng d ụng vào tổ ch ức d ạy h ọc môn h ọc giáo d ục h ọc ngh ề nghi ệp tại tr ường ĐHSPKT V ĩnh Long nh ằm kích thích h ứng thú h ọc t ập và nâng cao k ết qu ả học t ập c ủa sinh viên trong môn h ọc. Định h ướng h ọc t ập d ựa trên v ấn đề (Problem Based Learning –PBL) đã có t ừ năm 1960 t ại tr ường Đại h ọc y t ế McMaster Canada, PBL được hi ểu nh ư m ột mô hình, m ột chi ến lược trong h ọc t ập bao g ồm c ả ch ươ ng trình gi ảng d ạy và các ph ươ ng pháp d ạy h ọc g ắn li ền với th ực ti ễn cu ộc s ống và môi tr ường lao động. PBL đã được áp d ụng r ộng rãi và ph ổ bi ến ở nhi ều n ước trên th ế gi ới, ở Vi ệt Nam PBL đã được các t ổ ch ức, cá nhân nghiên c ứu đư a vào quá trình đào t ạo, d ạy h ọc ở các b ậc đại h ọc, cao đẳng, trung h ọc chuyên nghi ệp, trung h ọc ph ổ thông nh ưng ph ần l ớn các tác gi ả ch ỉ xem xét PBL ở góc độ một ph ươ ng pháp d ạy h ọc
- tích c ực mà ch ưa nhìn nh ận rõ v ề bản ch ất c ủa PBL. Trong bài báo này tác gi ả đề cập đến PBL v ượt ra ngoài ý ngh ĩa c ủa m ột ph ươ ng pháp d ạy h ọc và nhìn nh ận PBL là m ột định hướng cho vi ệc t ổ ch ức d ạy h ọc trong đó s ử dụng nhi ều ph ươ ng pháp và k ỹ thu ật d ạy h ọc tích cực. 2. Cơ s ở lý lu ận và th ực tr ạng 2.1 Cơ s ở lý lu ận 2.1.1 C ơ s ở tâm lý h ọc (1) Thuy ết phát sinh nh ận th ức c ủa Piaget Định h ướng h ọc t ập d ựa trên v ấn đề d ựa trên c ơ s ở 4 khái ni ệm g ốc đồ ng hóa, điều ứng, s ơ đồ và cân b ằng trong thuy ết phát sinh nh ận th ức c ủa J.Piaget tr ước tiên đư a ng ười h ọc ch ạm trán v ới các v ấn đề h ọc t ập mà h ọ ch ưa bi ết, t ừ đây h ọ s ẽ ph ản ánh nh ững cái ch ưa bi ết vào não, so sánh v ới nh ững cái đã bi ết để m ở r ộng kh ả n ăng hiểu bi ết c ủa mình; Sau đó ng ười học s ẽ tìm ki ếm thu th ập thông tin để gi ải quy ết các v ấn đề ch ưa rõ và khi gi ải quy ết được chúng thì các s ơ đồ m ới được thi ết l ập t ức là h ọ t ạo ra được tr ạng thái cân b ằng. Quá trình tái lập cho phép h ọ t ạo ra tr ạng thái cân bằng m ới n ếu có các v ấn đề khác phát sinh trong quá trình h ọ gi ải quy ết các v ấn đề tr ước đó. (2) Học thuy ết lịch s ử văn hóa v ề sự phát tri ển các ch ức n ăng tâm lý c ấp cao c ủa L.X.V ưgostxki Theo h ọc thuy ết l ịch s ử v ăn hóa v ề s ự phát tri ển các ch ức n ăng tâm lý c ấp cao c ủa L.X.V ưgostxki, trong quá trình h ọc t ập sinh viên s ẽ s ử d ụng trình độ hi ện t ại c ủa mình để tham gia h ọc t ập các v ấn đề kích thích các ch ức n ăng tâm lý đang tr ưởng thành ở vùng phát tri ển g ần và bi ến chúng thành trình độ hi ện t ại của b ản thân trước khi vùng phát tri ển g ần m ới xu ất hi ện. 2.1.2 Tổ ch ức d ạy h ọc môn giáo d ục h ọc ngh ề nghi ệp theo PBL Căn c ứ vào đặc tr ưng c ủa môn h ọc GDHNN và quy định t ổ ch ức gi ảng d ạy t ại tr ường ĐHSPKT Vĩnh Long cùng v ới vi ệc phân tích đặ c tr ưng c ủa các ti ến trình th ực hi ện PBL, tác gi ả ch ọn ti ến trình th ực hi ện PBL 7 b ước theo ti ến s ĩ Allyn Walshtr ường đạ i h ọc McMaster[8] cùng v ới mô hình thông ho ạt viên (Floating Facilitator model) làm c ơ s ở t ổ ch ức dạy h ọc môn GDHNN. Quá trình t ổ ch ức d ạy h ọc môn GDHNN theo PBL g ồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 : Thi ết k ế các bài h ọc theo h ọc t ập d ựa trên v ấn đề Xác định m ục tiêu môn h ọc Lựa ch ọn n ội dung theo ch ươ ng trình C THEO PBL THEO PBL C Ọ Phát bi ểu vấn đề BÀI H Ế Xác định các ngu ồn l ực c ần thi ết K T Ế Xác định chi ến l ược đánh giá THI Hình 1. S ơ đồ thi ết k ế bài h ọc theo h ọc t ập d ựa trên v ấn đề
- Giai đoạn 2 : Th ực hi ện các bài h ọc Học trên l ớp C Ứ CH Ổ T Ự PBL THEO C Tự học Ọ Y H Ạ TRÌNH T D Đánh giá ph ản h ồi trên l ớp Hình 2. S ơ đồ các giai đoạn t ổ ch ức th ực hi ện bài h ọc PBL Giai đoạn 3 : Đánh giá vi ệc h ọc t ập Khi t ổ ch ức d ạy h ọc môn h ọc GDHNN theo h ọc t ập d ựa trên v ấn đề s ẽ áp d ụng 2 hình th ức đánh giá: o Đánh giá quá trình: s ử d ụng 3 lo ại đánh giá[9]: đánh giá cá nhân b ởi gi ảng viên; T ự đánh giá; đánh giá chéo trong m ỗi phiên PBL để tính điểm quá trình o Đánh giá t ổng k ết: th ực hi ện theo quy đị nh đánh giá điểm h ọc ph ần tín ch ỉ t ại tr ường ĐHSPKT V ĩnh Long[3] hi ện nay bao g ồm đánh giá quá trình 10%, đánh giá gi ữa k ỳ 30% và đánh giá cu ối k ỳ 60%. Điểm h ọc ph ần được tính nh ư sau: Đ HPLT = (1ĐQT + 3ĐG + 6ĐK)/10 2.2 Th ực tr ạng 2.2.1 Phân tích th ực tr ạng Kết qu ả kh ảo sát 207 sinh viên (SV) ở 6 ngành công ngh ệ thông tin (CNTT); công ngh ệ kỹ thu ật điện (CNKT Đ), công ngh ệ kỹ thu ật điện – điện t ử (CNKT Đ – ĐT); công ngh ệ ch ế tạo máy (CNCTM); công ngh ệ kỹ thu ật ô tô (CNKT ÔTÔ); công ngh ệ kỹ thu ật c ơ điện t ử (CNKTC ĐT) v ới 15 câu h ỏi kh ảo sát thu ộc các l ĩnh v ực v ề nội dung môn h ọc, ph ươ ng pháp dạy h ọc, ho ạt động t ự học, hình th ức t ổ ch ức d ạy h ọc, hình th ức đánh giá, không khí l ớp h ọc và nh ững khó kh ăn khi h ọc môn h ọc mà sinh viên g ặp ph ải nh ư sau: - Sinh viên nh ận th ức được các ki ến th ức trong môn học GDHNN g ắn li ền v ới th ực ti ễn giáo d ục ngh ề nghi ệp (92,3 % SV được kh ảo sát cho r ằng ki ến th ức môn h ọc GDHNN g ắn li ền v ới th ực ti ễn giáo d ục ngh ề nghi ệp; 7,2% SV trả lời ki ến th ức môn h ọc không g ắn li ền th ực ti ễn. ) - Các ph ươ ng pháp d ạy h ọc thu ộc nhóm dùng l ời nói v ẫn được giáo viên (GV) ưu tiên s ử dụng nhi ều trong d ạy h ọc môn h ọc GDHNN; các ph ươ ng pháp d ạy h ọc kích thích t ư duy c ủa SV c ũng được GV áp d ụng nh ưng còn r ất h ạn ch ế (69,9% SV tr ả lời GV áp d ụng ph ươ ng pháp dùng lời nói trong d ạy h ọc môn GDHNN 35,9% SV tr ả lời GV có áp d ụng ph ươ ng pháp tr ực quan; 25,2% SV tr ả lời GV áp d ụng ph ươ ng pháp d ạy h ọc nêu v ấn đề; 12,1% SV tr ả lời GV áp dụng ph ươ ng pháp d ạy h ọc th ực hành) - Th ực tr ạng vi ệc áp d ụng các ph ươ ng pháp d ạy h ọc c ủa GV trong môn GDHNN hi ện nay ch ưa th ực s ự đạt được hi ệu qu ả, c ần có gi ải pháp để nâng cao hi ệu qu ả của vi ệc áp d ụng các ph ươ ng pháp d ạy h ọc trong môn h ọc, nâng cao ch ất l ượng d ạy h ọc môn h ọc ( 54,1% SV đánh giá GV s ử dụng ph ươ ng pháp d ạy h ọc hi ệu qu ả; 6,3% cho r ằng ph ươ ng pháp d ạy h ọc
- của GV là r ất hi ệu qu ả; 38,2% SV đánh giá vi ệc áp d ụng các ph ươ ng pháp d ạy h ọc c ủa GV ít hi ệu qu ả và 1% cho là không hi ệu qu ả) - Ph ần l ớn SV nh ận th ấy c ần thi ết ph ải th ực hi ện t ự học ngoài gi ờ lên l ớp đối v ới môn học GDHNN (63,3% SV tr ả lời có, 36,2% tr ả lời không th ực hi ện vi ệc t ự học ngoài gi ờ lên lớp đối v ới môn h ọc GDHNN). V ề tầm quan tr ọng c ủa vi ệc t ự học có 44% SV xác định vi ệc tự học trong môn h ọc là quan tr ọng; 16,4% SV xác định vi ệc t ự học là r ất quan tr ọng; 35,3% xác định vi ệc t ự học trong môn h ọc ở mức độ bình th ường không có gì là quan tr ọng. nh ư v ậy có đến 60,4% s ố SV được kh ảo sát nh ận th ấy được tầm quan tr ọng của vi ệc t ự học đối v ới b ản thân trong h ọc t ập môn h ọc GDHNN. - Sinh viên ch ưa tích c ực tìm ki ếm thông tin ph ục v ụ cho vi ệc h ọc t ập trong môn h ọc GDHNN trong khi đó vi ệc nghiên c ứu nhi ều tài li ệu để hi ểu rõ ràng, t ường minh cho m ỗi n ội dung h ọc t ập là r ất quan tr ọng v ới SV cao đẳng s ư ph ạm k ỹ thu ật (92,8% SV tr ả lời ch ỉ sử dụng giáo trình môn h ọc mà GV cung c ấp để ph ục v ụ cho vi ệc h ọc t ập môn h ọc; các lo ại tài li ệu khác SV r ất ít khi s ử dụng, có 18,9% SV tìm thông tin ở các tài li ệu khác. - Vi ệc t ự học ngoài gi ờ lên l ớp và vi ệc tìm ki ếm thông tin, s ử dụng tài li ệu c ủa SV ch ưa hi ệu qu ả; h ầu h ết SV ch ỉ dừng l ại ở giáo trình môn h ọc, có quá ít SV tìm ki ếm m ở rộng thông tin liên quan đến môn h ọc b ằng cách s ử dụng th ư vi ện (72,5% SV tìm ki ếm thông tin t ừ giáo trình môn h ọc; 50,2% SV tìm ki ếm thêm thông tin trên Internet; Th ư vi ện là n ơi ch ứa khá nhi ều thông tin nh ưng ch ỉ có 11,1% đến tìm ki ếm thông tin ph ục v ụ vi ệc h ọc) - Sinh viên nh ận th ấy s ự cần thi ết và ý ngh ĩa c ủa ho ạt động nhóm trong h ọc t ập môn h ọc; mong mu ốn được GV áp d ụng hình th ức h ọc t ập theo nhóm nh ỏ hơn là nghe GV gi ảng lý thuy ết và ghi chép (68,6% SV cho r ằng vi ệc áp d ụng hình th ức h ọc t ập theo nhóm nh ỏ trong môn h ọc là c ần thi ết và 17,9% cho r ằng r ất c ần thi ết) - Sinh viên nh ận th ức rõ v ề hình th ức đánh giá GV th ường áp d ụng trong môn h ọc (79,2% ý ki ến tr ả lời dựa trên ki ểm tra quá trình và ki ểm tra k ết thúc môn h ọc; 14% SV tr ả lời ch ỉ dựa trên ki ểm tra k ết thúc; 6,3% tr ả lời d ựa trên ki ểm tra quá trình; 9% tr ả lời hình th ức đánh giá khác) - Sinh viên có nh ận th ức tích c ực trong vi ệc t ự đánh giá vi ệc h ọc c ủa b ản thân (56% SV mong mu ốn thay đổi hình th ức đánh giá trong môn h ọc; 44% SV cho r ằng không c ần thay đổi hình th ức đánh giá. Hình th ức đánh giá mong mu ốn được áp d ụng trong môn h ọc GDHNN là SV được tham gia đánh giá quá trình h ọc t ập c ủa h ọ cùng v ới GV v ới 78%) - Vi ệc t ổ ch ức d ạy học môn h ọc GDHNN hi ện nay ch ưa t ạo được không khí h ọc t ập hào hứng trong l ớp h ọc, ch ưa kích thích được SV, ch ưa thu hút được s ự quan tâm và tham gia c ủa SV trong các gi ờ học. Đây là m ột rào c ản tâm lý trong ho ạt động nh ận th ức c ủa SV (24,2% cho r ằng hào h ứng; 61,8% SV tr ả lời bình th ường và có 11,6% tr ả lời không hào h ứng) - Khó kh ăn đối v ới ph ần l ớn SV là môn h ọc có quá nhi ều lý thuy ết, tr ừu t ượng, ph ươ ng pháp d ạy h ọc không thu hút, vì th ế vi ệc g ắn k ết môn h ọc v ới th ực ti ễn là điều r ất c ần thi ết trong vi ệc t ổ ch ức d ạy h ọc môn GDHNN (61,8% SV tr ả lời môn h ọc quá nhi ều lý thuy ết; 37,7% tr ả lời n ội dung tr ừu t ượng; 26,6% cho r ằng ph ươ ng pháp d ạy h ọc ch ưa thu hút) Kết qu ả kh ảo sát th ực tr ạng cho th ấy quá trình d ạy h ọc môn GDHNN t ại tr ường có nh ững ưu điểm nh ư: GV có đầu t ư cho vi ệc d ạy h ọc; SV ý th ức được vai trò, t ầm quan tr ọng của vi ệc t ự học, c ũng nh ư nh ận bi ết được tính th ực ti ễn c ủa môn h ọc. Bên c ạnh đó c ũng có nh ững v ấn đề tồn t ại nh ất định nh ư: SV có th ực hi ện t ự học nh ưng vi ệc t ự học ch ưa hi ệu qu ả; hình th ức t ổ ch ức h ọc t ập: GV gi ảng – SV ghi chép còn áp d ụng ph ổ bi ến; hình th ức đánh giá kết qu ả học t ập c ần cho phép SV tham gia đánh giá k ết h ợp v ới đánh giá c ủa SV để đảm b ảo tính khách quan; không khí h ọc t ập ch ưa kích thích được s ự hào h ứng c ủa SV; n ội dung môn học quá nhi ều lý thuy ết, mang tính tr ừu t ượng. Nh ững v ấn đề th ực tr ạng trên n ếu được gi ải quy ết t ốt s ẽ góp ph ần nâng cao ch ất l ượng d ạy h ọc môn h ọc GDHNN t ại tr ường ĐHSPKT Vĩnh Long.
- 2.2.2 Các nguyên nhân ch ủ quan và khách quan v ề th ực tr ạng d ạy h ọc môn h ọc giáo dục h ọc ngh ề nghi ệp t ại tr ường ĐHSPKT V ĩnh Long (1) Các nguyên nhân ch ủ quan a) Đối v ới giáo viên - Ch ưa ch ủ động trong vi ệc áp d ụng các ph ươ ng pháp d ạy h ọc kích thích t ư duy của sinh viên; Ng ại thay đổi thói quen th ầy gi ảng bài – trò ghi chép; Chú tr ọng đến vi ệc truy ền đạt ki ến th ức, ít quan tâm đến vi ệc phát tri ển các k ỹ năng h ọc t ập nghiên cứu cho sinh viên; Tổ ch ức d ạy h ọc ch ưa t ạo được s ự hào h ứng cho sinh viên. b) Đối v ới sinh viên - Có ý th ức t ự học nh ưng th ực hi ện ch ưa hi ệu qu ả; Ch ưa bi ết cách tìm ki ếm m ở rộng thông tin; Ng ại thay đổi v ới ph ươ ng pháp h ọc tích c ực. (2) Các nguyên nhân khách quan a) Định h ướng đổi m ới ph ươ ng pháp d ạy h ọc ở nhà tr ường ch ưa hi ệu qu ả b) Giáo viên không được ti ếp c ận v ới các ph ươ ng pháp d ạy h ọc tích c ực c) Cơ s ở vật ch ất ph ục v ụ cho vi ệc t ổ ch ức d ạy h ọc ch ưa đáp ứng được yêu c ầu của vi ệc đổi m ới ph ươ ng pháp d ạy h ọc d) Quy định đánh giá k ết qu ả học t ập c ủa sinh viên ch ưa có tiêu chí c ụ th ể và do giáo viên đảm nhi ệm, sinh viên không được tham gia vào quá trình đánh giá 3. Kết qu ả nghiên c ứu 3.1 Giai đoạn thi ết k ế 3.1.1 Hệ th ống các n ội dung xây d ựng v ấn đề Bảng 1 H ệ th ống các n ội dung xây d ựng v ấn đề CHU ẨN TH ỜI MỨC ĐỘ TT NỘI DUNG ĐẦU RA GIAN VẤN ĐỀ CH ƯƠ NG 1 NH ỮNG V ẤN ĐỀ CHUNG C ỦA GIÁO D ỤC H ỌC VÀ GIÁO D ỤC H ỌC NGH Ề NGHI ỆP 1. Nguyên lý giáo d ục Vi ệt Nam (2) 3 Chu ẩn ngh ề nghi ệp c ủa gi ảng viên, giáo viên d ạy 4:0:8 2. (2) 3 ngh ề CH ƯƠ NG 2 LÝ LU ẬN GIÁO D ỤC Ở TR ƯỜNG D ẠY NGH Ề 3. Động l ực c ủa quá trình giáo d ục (4) 3 4. Các khâu c ủa quá trình giáo d ục 5. Nguyên t ắc giáo d ục 3 (5) (13) 5:0:10 6. Ph ươ ng pháp giáo d ục 3 7. Công tác ch ủ nhi ệm l ớp (6) (19) 3 CH ƯƠ NG 3 L Ý LU ẬN D ẠY H ỌC Ở TR ƯỜNG D ẠY NGH Ề 8. Quá trình d ạy h ọc 3 (7) 9. Động l ực c ủa quá trình d ạy h ọc 3 10. Mục tiêu d ạy h ọc (14) 3 12:0:24 11. Ph ươ ng pháp dạy h ọc (9), (15) 3 12. Ki ểm tra và đánh giá trong d ạy h ọc (16) (19) 3 CH ƯƠ NG 4 T Ổ CH ỨC VÀ QU ẢN LÝ QUÁ TRÌNH D ẠY H ỌC NGH Ề 13. Các hình th ức t ổ ch ức quá trình d ạy h ọc ngh ề (17) 3 9:0:18 14. Lập k ế ho ạch qu ản lý quá trình d ạy h ọc ngh ề (18) (19) 3
- 3.1.2 H ệ th ống các v ấn đề xây d ựng Bảng 2 H ệ th ống các v ấn đề cần xây d ựng TT VẤN ĐỀ 1 Nguyên lý giáo d ục Vi ệt Nam 2 Chu ẩn ngh ề nghi ệp c ủa gi ảng viên, giáo viên d ạy ngh ề 3 Động l ực c ủa quá trình giáo d ục 4 Các khâu c ủa quá trình giáo d ục 5 Nguyên t ắc giáo d ục 6 Ph ươ ng pháp giáo d ục 7 Công tác ch ủ nhi ệm l ớp 8 Quá trình d ạy h ọc 9 Động l ực c ủa quá trình d ạy h ọc 10 Mục tiêu d ạy h ọc 11 Ph ươ ng pháp d ạy h ọc 12 Ki ểm tra và đánh giá trong d ạy h ọc 13 Các hình th ức t ổ ch ức quá trình d ạy h ọc ngh ề 14 Lập k ế ho ạch qu ản lý quá trình d ạy h ọc ngh ề 3.1.3 Hệ th ống các phiên PBL và các bu ổi h ọc Bảng 3 H ệ th ống các phiên PBL và các bu ổi lên l ớp Phiên PBL Th ời gian (h) Bắt đầu Kết thúc 1 4:0:8 Bu ổi 1 Bu ổi 2 2 5:0:10 Bu ổi 2 Bu ổi 3 3 6:0:12 Bu ổi 4 Bu ổi 5 4 6:0:12 Bu ổi 6 Bu ổi 7 5 4:0:8 Bu ổi 8 Bu ổi 9 6 5:0:10 Bu ổi 9 Bu ổi 10
- 3.1.4 Hình th ức t ổ ch ức d ạy h ọc môn GDHNN trong các phiên PBL Bảng 4 Hình th ức t ổ ch ức d ạy h ọc trong các phiên PBL Phiên Hình th ức t ổ ch ức d ạy VẤN ĐỀ PBL LT HĐNhọ c TH Đ G 1. Nguyên lý giáo d ục Vi ệt Nam 1 2. Chu ẩn ngh ề nghi ệp c ủa gi ảng viên, giáo viên d ạy 1 2 8 1 ngh ề 3. Động l ực c ủa quá trình giáo d ục 4. Các khâu c ủa quá trình giáo d ục 2 5. Nguyên t ắc giáo d ục 0,5 1,5 10 3 6. Ph ươ ng pháp giáo d ục 7. Công tác ch ủ nhi ệm l ớp 8. Quá trình d ạy h ọc 3 9. Mục tiêu d ạy h ọc 1 2 12 3 10. Nội dung d ạy h ọc 11. Ph ươ ng pháp d ạy h ọc 4 1 2 12 3 12. Ki ểm tra và đánh giá trong d ạy h ọc 13. Các hình th ức t ổ ch ức quá trình d ạy h ọc ngh ề 1 2 8 1 5 + 6 14. Lập k ế ho ạch qu ản lý quá trình d ạy h ọc ngh ề 1 2 10 2 LT: Lý thuy ết HĐN: Ho ạt động nhóm TH: T ự học ĐG: Đánh giá 3.2 Các kết qu ả sau th ực nghi ệm t ổ ch ức d ạy h ọc môn GDHNN theo PBL 3.2.1 Kết qu ả học t ập c ủa l ớp th ực nghi ệm Bảng 5 Th ống kê điểm ki ểm tra c ảu 2 lớp th ực nghi ệm và đối ch ứng Lớp đối ch ứng Lớp th ực nghi ệm Điểm s ố Xi Tần s ố xu ất Tổng điểm Tần s ố xu ất Tổng điểm % % hi ện f i số Xifi hi ện f i số Xifi 4,4 1 4,4 2,8 0 0 0 4,8 3 14,4 8,3 0 0 0 5,2 4 20,8 11,1 0 0 0 5,6 6 33,6 16,7 2 11,2 5,6 6,0 5 30,0 13,9 7 42,0 19,4 6,4 4 25,6 11,1 0 0 0
- Lớp đối ch ứng Lớp th ực nghi ệm Điểm s ố Xi Tần s ố xu ất Tổng điểm Tần s ố xu ất Tổng điểm % % hi ện f i số Xifi hi ện f i số Xifi 6,8 3 20,4 8,3 13 88,4 36,1 7,2 3 21,6 8,3 6 43,2 16,7 7,6 1 7,6 2,8 2 15,2 5,6 8,0 3 24,0 8,3 3 24,0 8,3 8,8 2 17,6 5,6 1 8,8 2,8 9,2 1 9,2 2,8 2 18,4 5,6 ___ Điểm trung bình X 6,37 6,98 Độ lệch chu ẩn S x 1,23 0,90 3.2.2 Điểm quá trình c ủa l ớp th ực nghi ệm và l ớp đối ch ứng Bảng 6 Điểm quá trình c ủa l ớp th ực nghi ệm và l ớp đối ch ứng % Sinh viên đạt điểm X i ĐIỂM QUÁ TRÌNH <4,0 4,0- 5,4 5,5 – 6,9 7,0 – 8,4 8,5 - 10 Th ực nghi ệm 0 0 0 0 100 Đối ch ứng 0 0 0 94,4 5,6 120 100 80 60 Điểm Th ực nghi ệm 40 Điểm Đố i ch ứng 20 0 <4,0 4,0- 5,4 5,5 – 6,9 7,0 – 8,4 8,5 - 10 Bi ểu đồ 1 Phân ph ối t ần su ất điểm quá trình c ủa l ớp th ực nghi ệm và đối ch ứng 3.2.3 Điểm ki ểm tra c ủa l ớp th ực nghi ệm và l ớp đối ch ứng Bảng 7 Điểm ki ểm tra c ủa l ớp th ực nghi ệm và l ớp đối ch ứng % Sinh viên đạt điểm X i ĐIỂM KI ỂM TRA <4,0 4,0- 5,4 5,5 – 6,9 7,0 – 8,4 8,5 - 10 Th ực nghi ệm 0 0 61,1 30,5 8,4 Đối ch ứng 0 22,2 50,0 19,4 8,4
- Bi ểu đồ 2 Phân ph ối t ần su ất điểm ki ểm tra c ủa l ớp th ực nghi ệm và l ớp đối ch ứng 3.2.4 Kết qu ả kh ảo sát mức độ hứng thú c ủa sinh viên Bảng 8 Mức độ tham gia các ho ạt động c ủa sinh viên trong các phiên PBL T Rất th ường Th ường Th ỉnh Ít Không Các ho ạt động T xuyên xuyên tho ảng khi bao gi ờ N 35 1 0 0 0 1 Tham d ự tất c ả các bu ổi h ọc % 97,2 2,8 0 0 0 Làm vi ệc ch ăm ch ỉ trong N 25 11 0 0 0 2 nhóm % 69,4 30,6 0 0 0 N 36 0 0 0 0 3 Luôn đến l ớp đúng gi ờ % 100 0 0 0 0 Tham gia t ất c ả ho ạt động N 33 3 0 0 0 4 nhóm % 91,7 8,3 0 0 0 Cung c ấp thông tin ph ản h ồi N 23 13 0 0 0 5 cho m ọi ng ười % 63,9 36,1 0 0 0 Sẵn sàng đón nh ận t ất c ả các N 15 20 1 0 0 6 ph ản h ồi % 41,6 55,6 2,8 0 0 Ph ản ứng tích c ực v ới thông N 10 25 1 0 0 7 tin ph ản h ồi % 27,8 69,4 2,8 0 0 Bảng 9 Mức độ hứng thú c ủa sinh viên khi tham gia các phiên PBL Mức độ hứng thú Rất h ứng thú Hứng thú Ít h ứng thú Không h ứng thú N 24 12 0 0 % 66,7 13,3 0 0 Các phiên PBL đã có tác động tích c ực đến không khí và s ự hứng thú h ọc t ập c ủa SV, cu ốn hút SV tham gia các ho ạt động `học t ập t ự lực, sáng t ạo, nâng cao ý th ức h ọc t ập c ủa SV.
- 4. Kết lu ận Kết qu ả nghiên c ứu c ủa đề tài là m ột h ệ th ống g ồm 14 v ấn đề được xây d ựng tr ải đều trong 4 ch ươ ng c ủa môn h ọc giáo d ục h ọc ngh ề nghi ệp tươ ng ứng v ới 6 phiên PBL để áp dụng vào d ạy h ọc nh ằm nâng cao k ết qu ả học t ập và s ự hứng thú c ủa SV khi h ọc môn h ọc. Hi ệu qu ả thi ết th ực c ủa định h ướng h ọc t ập d ựa trên v ấn đề trong t ổ ch ức d ạy h ọc môn h ọc GDHNN s ẽ giúp cho quá trình đào t ạo s ư ph ạm k ỹ thu ật ở tr ường ĐHSPKT V ĩnh Long có một b ước ti ến m ới trong vi ệc đào t ạo GV d ạy ngh ề gắn v ới các v ấn đề th ực ti ễn từ đó t ạo động l ực thúc đẩy công tác đổi m ới ph ươ ng pháp d ạy h ọc ở nhà tr ường theo h ướng phát huy tính ch ủ động tích c ực, sáng t ạo c ủa ng ười h ọc. TÀI LI ỆU THAM KH ẢO 1. Đảng C ộng S ản Vi ệt Nam, “ Chi ến l ược phát tri ển kinh t ế xã h ội 2011 – 2020” . 2. Quy ết định s ố 711/Q Đ -TTg phê duy ệt “Chi ến l ược phát tri ển giáo d ục 2011 – 2020”. 3. Quy ết định 26/Q Đ-ĐHSPKTVL-ĐT, “Quy ết định v ề vi ệc ban hành quy định đào t ạo đại học, cao đẳng theo h ọc ch ế tín ch ỉ”. 4. Nguy ễn Phúc Ch ỉnh, Dạy h ọc theo v ấn đề trong d ạy h ọc sinh h ọc, Thái Nguyên, 2008. 5. Tr ần Bá Hoành, Chuyên đề dạy ph ươ ng pháp h ọc cho sinh viên s ư ph ạm, Hội th ảo nâng cao n ăng l ực đổi m ới ph ươ ng pháp d ạy h ọc cho gi ảng viên các tr ường Đại h ọc, Cao đẳng S ư ph ạm, B ộ GD& ĐT, 2007. 6. Nguy ễn V ăn Khôi, Mô đun d ạy h ọc d ựa trên gi ải quy ết vấn đề, NXBGD Vi ệt Nam, 2011. 7. Phan Tr ọng Ng ọ - Nguy ễn Đức H ưởng, Các lý thuy ết phát tri ển tâm lý ng ười, NXB ĐHSP, 2003. 8. Allyn Walsh, The Prolem based learning a noviec’s guide, McMaster university. 9. L. Leticia Elizondo-Montemayor, Formative and Summative Assessment of the ProblemBased Learning Tutorial Session Using a Criterion Referenced System, JIAMSE, s ố 14 trang 8 . 10. The University of North Texas in partnership with the Texas Education, Agency Problem based learning, 2008. Vĩnh Long, ngày 05 tháng 11 n ăm 2014 GVHD Tác gi ả TS. Phan Long Nguy ễn Minh Trung
- THÔNG TIN TÁC GI Ả Tác gi ả: Nguy ễn Minh Trung Học viên cao h ọc ngành Giáo d ục h ọc tr ường ĐHSPKT Tp.HCM Gi ảng viên khoa S ư ph ạm tr ường ĐHSPKT V ĩnh Long Địa ch ỉ: Tr ường ĐHSPKT V ĩnh Long s ố 73, Nguy ễn Hu ệ, Ph ường 2, Thành ph ố Vĩnh Long Email: trungnm@vlute.edu.vn Điện tho ại: 0939 094 204 TS. Phan Long Gi ảng viên tr ường ĐHSPKT Tp.HCM Địa ch ỉ: tr ường ĐHSPKT Tp.HCM , s ố 01, Võ V ăn Ngân, Linh chi ểu, th ủ Đức, H ồ Chí Minh Email: phanlong1955@yahoo.com Điện tho ại: 0913631878
- BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ Bài báo khoa học của học viên có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN! Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2016-2017 của Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.



