Tiểu luận Hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tiểu luận Hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tieu_luan_hop_dong_xuat_nhap_khau_hang_hoa.ppt
Nội dung text: Tiểu luận Hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa
- HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
- Nhóm sinh viên thực hiện Trần Thanh Hữu 4073930 Huỳnh Kim Nguyên 4073962 Phạm Thanh Quang 4073978 Nguyễn Minh Tú 4074018 Huỳnh Thị Kim Út 4074024 Phạm Thái Bảo 4074036 Trần Ngọc Diễm Hạ 4074061 Liêu Nguyễn Duy Tân 4074130 Trần Thị Huế Thanh 4074131 Nguyễn Phạm Thu Giang 4074383
- NỘI DUNG CHÍNH 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2 CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA MỘT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
- A- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Hợp đồng xuất nhập khẩu: (hợp đồng mua bán quốc tế) là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau trong đó quy định: + bên bán: phải cung cấp hàng hóa,chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, + bên mua: phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng
- Đặc Điểm Hàng hóa Chủ thể Đồng tiền của hợp đồng thanh toán được mua bán
- Phân loại hợp đồng hợp đồng dài hạn Xét về thời gian thực hiện hơp đồng hợp đồng ngắn hạn hình thức văn bản Hình thức hợp đồng hình thức miệng hình thức mặc nhiên
- Hợp đồng XNK Hợp đồng tạm nhập-tái xuất Nội dung quan hệ Hợp đồng kinh doanh tạm xuất-tái nhập Hợp đồng gia công Hợp đồng chuyển giao công nghê
- Cần có sự thống nhất với nhau tất cả các điều khoản cần thiết trước khi kí kết Trong hợp đồng không được có những điều khoản trái với luật lệ hiện hành ở nước người bán hoặc ở nước Một số điểm người mua và luật lựa chọn. cần lưu ý khi soạn thảo và Hợp đồng cần được trình bày rõ ràng kí kết hợp đồng ngoại Văn bản hợp đồng thường được một bên soạn thảo thương Người đứng ra kí kết hợp đồng phải là người có thẩm quyền kí kết Ngôn ngữ thường dùng trong hợp đồng thường là ngôn ngữ hai bên thông thạo
- Cơ cấu của một văn bản hợp đồng ngoại thương
- Cơ cấu của một văn bản hợp đồng ngoại thương Contract No Date Between: Name: Address: Tel: Fax: Email address: Represent by Mr: . Hereinafter called as the SELLER And: Name: . Address: Tel: Fax: Email address: Represent by Mr: . Hereinafter called as the BUYER The SELLER has agreed to sell and the BUYER has agree to buy the commodity under the terms and conditions provided in this contract as follows: Art.1 → Art.14 For the BUYER For the SELLER
- B-Các điều khoản của một hợp đồng ngoại thương ❖ Commodity ❖ Quality ❖ Quantity ❖ Shipment/Delivery ❖ Price Hợp đồng ❖ Settlement Payment ❖ Packing & Marking ngoại thương ❖ Warranty (SALES CONTRACT) ❖ Penalty ❖ Insurance ❖ Force majeure ❖ Claim/Complaint ❖ Arbitration ❖ Other terms & conditions
- Art 1. Commodity- Tên hàng Tên thông thường, Tên thương mại, Tên khoa học VD: UREA FERTILIZER, VIETNAMESE WHITE RICE Kèm tên địa Kèm công phương SX Kèm quy cách Kèm tên nhà dụng chính sản xuất Bưởi Biên Hoà Ví Dụ Giày da LEGAMEX Chuối sấy loại 100gr/gói Kem dưỡng da, dầu gội trị gàu
- • Nói lên mặt “chất” • Là cơ sở để xác Dựa vào mẫu hàng định giá cả Dựa vào tiêu chuẩn • Các phương pháp Dựa vào nhãn hiệu hàng hoá xác định phẩm chất Dựa vào tài liệu kỹ thuật Dựa vào hàm lượng chất trong sản phẩm Dựa vào xem hàng trước
- Phương pháp đánh giá dựa vào phẩm chất một số ít hàng hoá lấy ra làm đại diện cho lô hàng. Nhược Áp dụng Hàng khó Đơn giản, Chính xác xác định dễ làm, ít không cao tiêu chuẩn tốn chi phí
- Người bán giao mẫu → lập 3 mẫu: cho người mua, cho trung gian, một người bán giữ Người mua giao mẫu → người bán sx mẫu đối → ký kết HĐ trên mẫu đối
- ❖ Hiểu rõ tiêu chuẩn ❖ Đăng ký? ❖ Ghi rõ tiêu chuẩn ❖ Thị trường đăng ký? ❖ Tài liệu KT? không nên mập mờ ❖ Năm SX, đợt SX? ❖ Gắn tài liệu KT với ❖ Có thể sửa đổi tiêu ❖ Nhãn hiệu tương tự hợp đồng chuẩn ❖ Tuỳ HĐ ❖ Chất có ích: quy định (%)min ❖ Phải có người mua xem hàng hoá ❖ Chất không có ích: quy định (%)max và đồng ý
- Ví dụ:
- Art 3. Quantity – Số lượng • Nói lên mặt “lượng” • 3 vấn đề: 1 2 3 Đơn vị tính PP quy định PP quy định số lượng trọng lượng
- 1 1 tấn =1MT=1000 kg Đơn vị tính 1 Lb = 0,454 kg 1 ounce =28,35 g Hệ mét 1 Inch =2,54 cm 1 mile =1,609 km
- ❖ PP quy định dứt khoát số 2 lượng Vd: 10.000 xe máy, 1000 lon PP quy định ❖ PP quy định phỏng chừng số lượng (sai số 10% đ/v L/C) Dùng khi About mua bán hàng hoá Approximately có khối More or less lượng lớn From to Vd: From 950 MT to 1050 MT about 1000 MT
- Trọng lượng 3 của bản thân hàng hoá PP quy định trọng lượng = Net weight + tare 100 + Wtc G : Trọng lượng thực tế = Gtt x tt 100 + W Wtc : Độ ẩm tiêu chuẩn (%) tt Wtt : Độ ẩm thực tế (%)
- Art 4. SHIPMENT/DELIVERY-Giao hàng Thời hạn Địa điểm Phương thức Thông báo ▪Thời hạn người ✓ Trước giao bán phải hoàn hàng → hàng thành nghĩa vụ giao ▪ Quy định rõ cảng ❑ Quy định giao sẵn sàng để giao hàng giao hàng, cảng nhận sơ bộ hay hoặc ngày đem ▪Có 3 kiểu quy đến và cảng thông giao nhận cuối hàng ra cảng, chi định: qua cùng tiết tàu đến nhận oGiao hàng có định ▪ Quy định một ❑ Quy định giao hàng kỳ cảng và nhiều nhận về số lượng ✓ Sau giao hàng oGiao hàng không cảng và chất lượng → tình hình định kỳ hàng, kết quả oGiao hàng ngay giao hàng
- Art 5. Price - Giá cả - Tiêu chuẩn - Phương pháp tiền tệ quy định giá - Mức giá - Giảm giá
- Giá cố định (fixed) Giá quy định sau Phương pháp Giá có thể xét lại ( hay giá quy định giá linh hoạt, rivesable price) Giá di động (sliding scale price)
- Giảm giá ➢Giảm giá do trả tiền sớm ➢ Giảm giá do mua số lượng lớn ➢ Giảm giá tặng thưởng ➢ Giảm giá thời vụ ➢ Giảm giá đơn thường được biểu hiện bằng một mức % nhất định so với giá ➢ Giảm giá đối với hàng cũ để mua hàng mới
- Đồng tiền thanh toán: là đồng tiền dùng để thanh toán hợp đồng Art 6. Settle Payment Thanh toán Đồng tiền thanh toán có thể trùng hay trùng với đồng tiền ghi giá. Nếu không trùng hợp thì phải quy định tỷ giá quy đổi
- Thời hạn Hình thức thanh toán thanh toán •Trả ngay • L/C •Trả trước • D/A, D/P •Trả sau • T/T .
- Bộ chứng từ thanh toán ✓ Hối phiếu thương mại ✓ Vận đơn đường biển ✓ Đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm ✓ Hóa đơn thương mại ✓ Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa ✓ Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng ✓ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ✓ Giấy kiểm dịch động vật ✓ Giấy chứng nhận đóng gói bao bì
- Art 7. Packing & Marking Bao bì và ký mã hiệu Chất lượng bao bì Cung cấp bao bì ➢ Quy định chung ✓ Bên bán ứng trước bao bì ➢ Quy định cụ thể ✓ Bên bán cung cấp bao bì cùng với việc giao hàng cho bên mua. ✓ Bên mua gởi bao bì đến trước để đóng gói
- Giá của bao bì được tính vào giá cả của hàng hóa Giá cả bao bì Giá cả bao bì được tính riêng
- Ký mã hiệu Ký mã hiệu là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hóa
- Art 8. Warranty BẢO HÀNH Bảo hành là sự bảo đảm của người bán về chất lượng hàng hóa trong một thời gian nhất định. Thời gian này gọi là thời hạn bảo hành. Thời hạn này được coi là thời hạn dành cho người mua phát hiện những khuyết tật của hàng hóa
- Art 9. Penalty PHẠT VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ➢ Ngăn ngừa đối phương có ý định không thực hiện hay thực hiện không tốt hợp đồng. ➢ Xác định số tiền phải bồi thường do thiệt hại gây ra ➢ Các trường hợp phạt • Phạt do chậm giao hàng • Phạt do giao hàng không phù hợp về số lượng và chất lượng • Phạt do chậm thanh toán
- Các bên thỏa thuận với Art 10. nhau ai là người mua bảo Insurance hiểm và điều kiện bảo BẢO HIỂM hiểm cần mua
- Art 11. Force Majeure BẤT KHẢ KHÁNG Là các sự kiện xảy ra làm Không thể lường trước được cho hợp đồng không thể thực hiện được mà không ai bị coi là chịu trách nhiệm. Không thể vượt qua Các sự kiện bất khả kháng mang 3 đặc điểm: Xảy ra từ bên ngoài
- Art 12. Complaint KHIẾU NẠI Khiếu nại là các đề nghị do 1 bên đưa ra đối với bên kia do số lượng, chất lượng giao hàng, hoặc 1 số Các bên tự thỏa thuận với vấn đề khác không phù hợp nhau về trình tự khiếu nại, với các điều khoản khác đã thợi hạn, quyền hạn và nghĩa quy định trong hợp đồng. vụ của các bên liên quan đến việc phát đơn khiếu nại,các phương pháp điều chỉnh khiếu nại. Khiếu nại thường đưa ra dưới dạng văn bản.
- Ví dụ: Nhà nhập khẩu khiếu nại về hàng hóa do bên xuất khẩu giao, khi đó nếu xem xét khiếu nại là chính đang tùy trường hợp nhà xuất khẩu có thể giải quyết như sau: ❖ Giao hàng thiếu. ❖ Giao hàng tốt thay thế hàng kém chất lượng. ❖ Sửa chữa hàng hỏng; ❖ Giảm giá hàng mà số tiền giảm giá được trang trải bằng hàng hoá giao vào thời gian sau đó. ❖ Nếu việc khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng hai bên có thể kiện nhau tại hội đồng trọng tài (nếu thoả thuận trọng tài) hoặc tại Toà án.
- Art 13. Arbitration TRỌNG TÀI Ai là người đứng ra phân xử Các bên cần thỏa Luật áp dụng vào việc xét xử thuận rõ ràng trước các điều khoản: Địa điểm tiến hành xét xử Phân định chi phí trọng tài



