Luận văn Xây dựng hệ thống bài thực hành nghề pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề tại tỉnh Ðồng Nai (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Xây dựng hệ thống bài thực hành nghề pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề tại tỉnh Ðồng Nai (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_xay_dung_he_thong_bai_thuc_hanh_nghe_pha_che_thuc_u.pdf
Nội dung text: Luận văn Xây dựng hệ thống bài thực hành nghề pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề tại tỉnh Ðồng Nai (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN THỊ PHƯƠNG KIỀU XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI THỰC HÀNH NGHỀ PHA CHẾ THỨC UỐNG HỆ SƠ CẤP NGHỀ TẠI TỈNH ÐỒNG NAI NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 S K C0 0 5 1 0 7 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7/2015
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN THỊ PHƢƠNG KIỀU XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI THỰC HÀNH NGHỀ PHA CHẾ THỨC UỐNG HỆ SƠ CẤP NGHỀ TẠI TỈNH ĐỒNG NAI NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 061401 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2015
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN THỊ PHƢƠNG KIỀU XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI THỰC HÀNH NGHỀ PHA CHẾ THỨC UỐNG HỆ SƠ CẤP NGHỀ TẠI TỈNH ĐỒNG NAI NGÀNH GIÁO DỤC HỌC – 601401 Hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TRẦN NGHĨA Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7/201
- i LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC Họ & tên: Trần Thị Phƣơng Kiều Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 09/06/1983 Nơi sinh: Đồng Nai Quê quán: Đồng Nai Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 505 lầu 2/6 Bình Đông, phƣờng 13, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: Fax: E-mail: II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Đại học: Hệ đào tạo: chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2002 đến 07/2006 Nơi học (trƣờng, thành phố): Đai học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ thuật Nữ công Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Nghiên cứu quy trình chế biến sốt Spaghetty đóng hộp. Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 06/2006, tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh. Ngƣời hƣớng dẫn: Ths. Lƣơng Thị Kim Tuyến và Ks. Lữ Thị Ngọc Minh III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 06/2007 đến Cộng tác viên chuyên mục món Báo Tiếp Thị và Gia Đình 11/2011 ăn ngày thƣờng 09/2009 đến Trƣờng Đại học Công nghiệp Thực Giảng viên Khoa Công nghệ Thực nay phẩm TPHCM phẩm
- ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày . tháng . năm 2015 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phƣơng Kiều
- iii LỜI CẢM ƠN . Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho ngƣời nghiên cứu trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. . Thầy hƣớng dẫn khoa học đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho ngƣời nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài. . Quý thầy, cô tham gia giảng dạy các môn học trong chƣơng trình đào tạo thạc sĩ Giáo dục học đã cung cấp những kiến thức nền tảng cho luận văn. . Ban Giám hiệu, quý thầy cô Bộ môn Kỹ thuật chế biến món ăn, Khoa Công nghệ Thực phẩm, trƣờng Đại học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình đóng góp ý kiến, giúp đỡ, tạo điều kiện cho ngƣời nghiên cứu trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. . Ban quản lý, cán bộ Phòng Dạy nghề - Sở Lao động Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai, cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh, ban giám đốc Trung tâm dạy nghề Định Quán đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ ngƣời nghiên cứu trong quá trình khảo sát và tham khảo ý kiến đánh giá khả thi của luận văn. . Các cơ sở/ doanh nghiệp, các chuyên gia trong lĩnh vực nghề Pha chế thức uống trong tỉnh Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu.
- iv TÓM TẮT LUẬN VĂN Xu hƣớng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn cầu, giao lƣu mở rộng và tăng cƣờng ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức trên thế giới đang tạo những cơ hội to lớn đồng thời cũng là thách thức đối với phát triển du lịch. Dựa trên chiến lƣợc phát triển du lịch đến năm 2020 của Tổng cục du lịch Việt Nam, tỉnh Đồng Nai đã chọn ngành du lịch là ngành mũi nhọn để phát triển kinh tế -xã hội. Thông qua các chƣơng trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tỉnh Đồng Nai mong muốn đào tạo một số lƣợng lớn nhân lực ẩm thực, đặc biệt là nhân lực pha chế thức uống, để phục vụ du lịch và giải quyết việc làm nông thôn. Trên cơ sở đó, đề tài “Xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề tại tỉnh Đồng Nai” đƣợc thực hiện với các nội dung sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng hệ thống bài thực hành hệ sơ cấp nghề - Khảo sát thực trạng đào tạo nghề Pha chế thức uống tại tỉnh Đồng Nai - Xây dựng 06 bài thực hành và 60 bài tập ứng dụng theo nội dung của mô đun 03 trong chƣơng trình đào tạo nghề Pha chế thức uống đƣợc xây dựng mới (phân tích nghề, thiết kế đề cƣơng chƣơng trình chi tiết, khảo sát ý kiến chuyên gia). - Đánh giá bài thực hành nghề qua khảo sát ý kiến chuyên gia và kết quả đã bƣớc đầu khẳng định sự phù hợp của hệ thống bài thực hành. Qua quá trình thực hiện đề tài, bƣớc đầu đã cho thấy: việc xây dựng hệ thống bài thực hành căn cứ vào nhu cầu đào tạo, thực tiễn nghề nghiệp cùng với việc xây dựng chi phí đào tạo của từng bài thực hành sẽ là nguồn tài liệu cần thiết cho việc cân đối kinh phí đào tạo phù hợp với đặc điểm các vùng miền và nâng cao hiệu đào tạo nghề tại tỉnh Đồng Nai.
- v ABSTRACT The trend of integration of global cooperation and competitiveness as well as the expansion of science and technology application in the knowledge-based economy in the world is creating not only huge opportunities but also challenges for tourism development. Based on strategy on Viet Nam’s tourism development until 2020, Dong Nai province has chosen tourism as a key economic sector, accounting for an increasing proportion of rural employment. Through vocational training programs, Dong Nai province wants to train a large number of manpower, especially for beverage preparer to serve tourism. One of the key factors to develop effective training is the teaching materials which have been prepared in accordance with the actual requirements of local business and trainees. Understanding the situation, the topic "Develop a practice system for vocational training program of beverage preparer in Dong Nai" is done with the following contents: - Research on the methodology and literature review of building practice system for vocational training programs - Survey about the current status of vocational training programs in beverage preparer in Dong Nai province - Develop 06 practice training and 60 excercises with the contents of module 3 in vocational training program of beverage prepare with new outline, such as job analysis, detailed outline, and expert comment. - Review practice training with the help of experts and the results have initially confirmed the appropriateness of practice system. Through the process of conducting the project, it shows many results: building practice system based on training needs, practice experience and, as well as building training cost of each training. These will become necessary information resources for balancing the cost of training which is suitable for the characteristics of the region and improving vocational training in Dong Nai Province.
- vi MỤCLỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN ii LỜI CẢM ƠN iii TÓM TẮT iv ABSTRACT v MỤC LỤC vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x DANH SÁCH CÁC BẢNG xi DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xii DANH SÁCH CÁC HÌNH xiv DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ xv PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 3 5. Giả thuyết nghiên cứu 3 6. Phạm vi nghiên cứu 4 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4 8. Cấu trúc luận văn 5 Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 6 1.1.Sơ lƣợc lịch sử vấn đề nghiên cứu về chƣơng trình đào tạo và tài liệu học tập nghề Pha chế thức uống 6 1.1.1.Trên thế giới 6 1.1.2. Trong nƣớc 7
- vii 1.2. Các khái niệm sử dụng trong đề tài 10 1.2.1. Bài thực hành 10 1.2.2. Bài tập 11 1.2.3. Xây dựng hệ thống bài thực hành 12 1.2.4. Nghề 13 1.2.5. Đào tạo nghề ở trình độ sơ cấp 14 1.2.6. Mô đun năng lực thực hiện 14 1.3. Phân loại bài tập 16 1.4. Vai trò của bài thực hành trong quá trình dạy học nghề Pha chế thức uống 19 1.4.1. Góp phần minh họa, củng cố tri thức lý thuyết 20 1.4.2. Phƣơng tiện hình thành và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp 20 1.4.3. Góp phần nâng cao ý thức, thái độ tích cực đối với nghề nghiệp trong tƣơng lai của ngƣời học 21 1.5. Thiết kế chƣơng trình đào tạo theo năng lực thực hiện 21 1.5.1. Chƣơng trình đào tạo theo hệ thống mô đun 21 1.5.2. Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện 22 1.5.3. Nội dung chƣơng trình đào tạo theo năng lực thực hiện 23 1.5.4. Đánh giá và xác nhận các năng lực thực hiện 23 1.5.5. Cơ sở thực tiễn về năng lực chung của ngƣời hành nghề Pha chế thức uống 23 1.5.6. Thiết kế chƣơng trình đào tạo 24 1.6. Quy trình xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề 26 1.6.1. Các nguyên tắc cơ bản 26 1.6.2. Quy trình xây dựng hệ thong bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề 38
- viii Chƣơng 2. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠOVÀ XÂY DỰNG BÀI THỰC HÀNH NGHỀ PHA CHẾ THỨC UỐNG TẠI TỈNH ĐỒNG NAI 33 2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Đồng Nai 33 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 33 2.1.2. Kinh tế - xã hội 34 2.1.3. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội và du lịch giai đoạn 2015 - 2020 35 2.1.4. Thực trạng về thị trƣờng lao động tỉnh Đồng Nai 37 2.1.5. Tình hình dạy nghề tại tỉnh Đồng Nai 38 2.2. Thực trạng tình hình đào tạo và xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống tại tỉnh Đồng Nai 39 2.2.1. Mục đích khảo sát 39 2.2.2. Công cụ khảo sát 39 2.2.3. Kết quả khảo sát 39 2.3. Thực trạng nhu cầu đào tạo nghề Pha chế thức uống tại tỉnh Đồng Nai 42 2.3.1. Công cụ khảo sát 42 2.3.2. Chọn mẫu khảo sát 42 2.3.3. Quy trình khảo sát 43 2.3.4. Kết quả khảo sát 44 Chƣơng 3. XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI THỰC HÀNH NGHỀ PHA CHẾ THỨC UỐNG HỆ SƠ CẤP NGHỀ TẠI TỈNH ĐỒNG NAI 55 3.1. Xác định các công việc của bài thực hành 55 3.1.1. Xây dựng nội dung chƣơng trình đào tạo nghề Pha chế thức uống 56 3.1.2. Xác định phạm vi xây dựng bài thực hành 56 3.1.3. Xác định các công việc của bài thực hành 58 3.2. Xác định dạng và số lƣợng bài tập minh họa 58 3.3. Soạn thảo hệ thống bài thực hành 60 3.3.1. Bài thực hành số 01: Lựa chọn và sơ chế nguyên liệu 60
- ix 3.3.2. Bài thực hành số 02: Lựa chọn và vệ sinh dụng cụ, thiết bị 64 3.3.3. Bài thực hành số 03: Pha chế nƣớc ép đơn tầng 68 3.3.4. Bài thực hành số 04: Pha chế nƣớc ép đa tầng 75 3.3.5. Bài thực hành số 05: Pha chế sinh tố đơn tầng 82 3.3.6. Bài thực hành số 06: Pha chế sinh tố đa tầng 88 3.4. Đánh giá và hoàn chỉnh 95 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC
- x DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT KÝ HIỆU VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 GDNN Giáo dục nghề nghiệp 2 HS Học sinh 3 GV Giáo viên 4 QTDH Quá trình dạy học 5 HTBTH Hệ thống bài thực hành
- xi DANH SÁCH CÁC BẢNG Chƣơng 2 Trang Bảng 2.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai 6 tháng đầu năm 2015 34 Bảng 2.2: Các chỉ tiêu cần đạt trong giai đoạn 2011 đến 2020 35 Chƣơng 3 Bảng 3.1: Thông tin nội dung mô đun 03 57 Bảng 3.2: Thông tin về năng lực cần đạt đƣợc của các bài học trong mô đun 03 58 Bảng 3.3: Mối liên quan giữa năng lực và dạng bài tập 59 Bảng 3.4: Nội dung công việc của bài thực hành Pha chế nƣớc ép đơn tầng 69 Bảng 3.5: Các sai hỏng thƣờng gặp và biện pháp đề phòng của bài thực hành Pha chế nƣớc ép đơn tầng 71 Bảng 3.6: Nội dung công việc của bài thực hành Pha chế nƣớc ép đa tầng 76 Bảng 3.7: Các sai hỏng thƣờng gặp và biện pháp đề phòng của bài thực hành Pha chế nƣớc ép đa tầng 78 Bảng 3.8: Nội dung công việc của bài thực hành Pha chế sinh tố đơn tầng 83 Bảng 3.9: Các sai hỏng thƣờng gặp và biện pháp đề phòng của bài thực hành Pha chế sinh tố đơn tầng 84 Bảng 3.10: Nội dung công việc của bài thực hành Pha chế sinh tố đa tầng 89 Bảng 3.11: Các sai hỏng thƣờng gặp và biện pháp đề phòng của bài thực hành Pha chế sinh tố đa tầng 90 Bảng 3.12: Kết quả ý kiến đánh giá về sự tƣơng ứng của bài thực hành với chƣơng trình 95 Bảng 3.13: Kết quả ý kiến đánh giá về tính logic của bài thực hành 96 Bảng 3.14: Ý kiến đánh giá về mức độ đầy đủ/ bao quát đối với mục tiêu 96 Bảng 3.15: Ý kiến đánh giá về văn phong biên soạn 97 Bảng 3.16: Ý kiến đánh giá về cấu trúc và các chuyên mục 97
- xii DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Chƣơng 2 Trang Biểu đồ 2.1: Mô tả thực trạng đào tạo nghề 39 Biểu đồ 2.2: Mô tả trình độ nghề đã đƣợc đăng ký đào tạo 40 Biểu đồ 2.3: Mô tả đánh giá về nhu cầu đào tạo và mức đáp ứng của chƣơng trình đã đƣợc đăng ký 40 Biểu đồ 2.4: Mô tả loại hình của cơ sở dạy nghề 41 Biểu đồ 2.5: Mô tả thực trạng đào tạo nghề 41 Biểu đồ 2.6: Mô tả lĩnh vực nghề đƣợc lựa chọn 44 Biểu đồ 2.7: Mô tả nghề đƣợc lựa chọn 44 Biểu đồ 2.8: Mô tả nhận xét về nghề pha chế thức uống 45 Biểu đồ 2.9: Mô tả lý do chọn nghề của ngƣời lao động 45 Biểu đồ 2.10: Mô tả thu nhập của ngƣời lao động 46 Biểu đồ 2.11: Mô tả nhận xét của ngƣời lao động về khả năng tìm việc, thu nhập và tuổi tác 46 Biểu đồ 2.12: Mô tả hình thức đƣợc tuyển dụng 47 Biểu đồ 2.13: Mô tả tình trạng học nghề của ngƣời lao động 47 Biểu đồ 2.14: Mô tả tình trạng đƣợc tập huấn của ngƣời lao động 47 Biểu đồ 2.15: Mô tả hình thức ngƣời lao động đƣợc huấn luyện/ dạy nghề 48 Biểu đồ 2.16: Mô tả nhu cầu học nghề 48 Biểu đồ 2.17: Mô tả mục đích học nghề của ngƣời lao động hành nghề Pha chế thức uống 48 Biểu đồ 2.18: Mô tả những mong muốn đạt đƣợc sau khóa học của ngƣời lao động 49 Biểu đồ 2.19: Mô tả loại hình cơ sở/ doanh nghiệp 49 Biểu đồ 2.20: Mô tả quy mô của cơ sở/ doanh nghiệp 49
- xiii Biểu đồ 2.21: Mô tả hình thức tuyển dụng của cơ sở/ doanh nghiệp 50 Biểu đồ 2.22: Mô tả yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ đối với ngƣời hành nghề 50 Biểu đồ 2.23: Mô tả mức độ tổ chức huấn luyện của cơ sở/ doanh nghiệp đối với ngƣời lao động 51 Biểu đồ 2.24: Mô tả hình thức tổ chức huấn luyện của cơ sở/ doanh nghiệp đối với ngƣời lao động 51 Biểu đồ 2.25: Mô tả nhận định của các cơ sở/ doanh nghiệp về sự phát triển của nghề Pha chế thức uống 52 Biểu đồ 2.26: Mô tả nhu cầu đào tạo nghề 52 Biểu đồ 2.27: Mô tả năng lực của cơ sở dạy nghề về cơ sở vật chất 53 Biểu đồ 2.28: Mô tả năng lực của cơ sở dạy nghề về đội ngũ giáo viên 53 Biểu đồ 2.39: Mô tả nhận định về khả năng phát triển của đào tạo nghề Pha chế thức uống 53 Biểu đồ 2.30: Mô tả ý định đầu tƣ cho các khóa đào tạo nghề Pha chế thức uống 53
- xiv DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH Chƣơng 1 Trang Hình 1.1: Bar book – Mittie Hellmich 7 Hình 1.2: Phân loại bài tập theo chức năng lý luận dạy học 17 Hình 1.3: Quy trình xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề 30 Chƣơng 2 Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai 33
- xv DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Chƣơng 3 Trang Sơ đồ 3.1: Sơ đồ thực hiện nƣớc ép đơn tầng 69 Sơ đồ 3.2: Sơ đồ thực hiện nƣớc ép đa tầng 76 Sơ đồ 3.3: Sơ đồ thực hiện sinh tố đơn tầng 82 Sơ đồ 3.4: Sơ đồ thực hiện sinh tố đa tầng 88
- 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ẩm thực là một trong những thế mạnh của du lịch Việt Nam. Ngành du lịch là một nguồn lực quan trọng để thu hút khách du lịch, qua đó quảng bá ẩm thực, hình ảnh đất nƣớc Việt Nam. Ẩm thực là một nguồn lực thúc đẩy phát triển các sản phẩm du lịch hiện nay. Ngoài ra kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho ngành du lịch đƣợc phê duyệt có nêu rõ: “Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực du lịch phù hợp với nhu cầu phát triển du lịch từng thời kỳ, từng vùng, từng miền trong cả nƣớc; từng bƣớc thực hiện chuẩn hóa nhân lực du lịch hợp chuẩn với khu vực và quốc tế, đặc biệt chú trọng nhân quản lý du lịch và lao động có tay nghề cao; đa dạng hóa phƣơng thức đào tạo; khuyến khích đào tạo tại chỗ, tự đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp”. Trong xu thế hội nhập để phát triển, ngành du lịch Việt Nam nói chung và Đồng Nai nói riêng đang từng bƣớc khẳng định vị thế. Đồng Nai là nơi có nguồn lực lao động trẻ dồi dào, là vùng có diện tích cây ăn trái lớn nhất khu vực miền Đông Nam Bộ với sản lƣợng khoảng hơn 300.000 tấn/năm, mang lại giá trị gần 1.000 tỷ đồng, chiếm gần 20% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Việc lựa chọn ra đƣợc phƣơng hƣớng phát triển phù hợp với tiềm năng về tài nguyên du lịch phong phú của mình, để tạo ra các sản phẩm du lịch hấp dẫn có khả năng cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế là hết sức cần thiết và cấp bách với mục tiêu thu hút 12 triệu lƣợt khách du lịch quốc tế và 35 triệu du khách nội địa vào năm 2020 trong điều kiện du lịch Việt Nam chƣa có những sản phẩm đặc trƣng hấp dẫn du khách là không hề đơn giản. Vì thế, lựa chọn đƣợc phƣơng hƣớng phát triển và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch cũng là một trong những nhiệm vụ cấp bách của tỉnh Đồng Nai. Bên cạnh đó theo quan điểm của Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” có nêu rõ: “Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu
- 2 cầu của thị trƣờng lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc, từng vùng, từng ngành, từng địa phƣơng” [10]. Theo Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai, từ năm 2010 đến nay, chƣơng trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã mang lại nhiều cơ hội cho ngƣời nghèo ở nông thôn thay đổi cuộc sống. Hiện nay tỉnh Đồng Nai không còn tình trạng đào tạo nghề chạy theo số lƣợng và thành tích, việc đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn đã đƣợc tổ chức một cách chặt chẽ, gắn với nhu cầu sử dụng lao động của địa phƣơng, hoặc ngƣời học tự phát triển đƣợc khả năng của mình. Mặt khác tỉnh Đồng Nai đã xác định ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Đồng Nai, nên trong thời gian tới, địa phƣơng sẽ tập trung phát triển các loại hình du lịch cùng với tập trung bồi dƣỡng nguồn nhân lực, kết hợp tăng cƣờng hoạt động truyền thông, quảng bá các điểm du lịch của Đồng Nai. Cũng trên tinh thần đó, tỉnh Đồng Nai đã triển khai đào tạo nguồn nhân lực cao phục vụ phục vụ cho phát triển địa phƣơng và thu đƣợc một số thành công đáng kể. Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề cho ngành du lịch ở tỉnh Đồng Nai thời gian qua chƣa thực sự phát triển. Các mô hình đào tạo chƣa thật sự phù hợp với các đối tƣợng có nhu cầu học tập để phát triển du lịch của địa phƣơng cũng nhƣ nhu cầu của xã hội. Hiện nay chƣơng trình đào tạo chính thức về nghề “Pha chế thức uống” tại tỉnh chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu làm việc nên hầu hết những đối tƣợng có nhu cầu học tập về ẩm thực đều tìm đến thành phố lớn. Với mục tiêu phát triển thêm nghề mới cho đào tạo nghề nông thôn của tỉnh Đồng Nai đồng thời nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề pha chế thức uống nhằm cung ứng một nguồn nhân lực có chất lƣợng để phát triển du lịch tỉnh nhà và cũng để thỏa mãn nhu cầu nhu cầu học tập của những đối tƣợng có yêu cầu nên ngƣời nghiên cứu đã mạnh dạn tiến hành đề tài “Xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề tại Tỉnh Đồng Nai”.
- 3 2. Mục tiêu nghiên cứu Thiết lập quy trình xây dựng bài thực hành nghề Pha chế thức uống trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh Đồng Nai và xây dựng hệ thống bài thực hành của 01 mô đun trong chƣơng trình đào tạo nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài giải quyết các nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng chƣơng trình và xây dựng hệ thống bài thực hành. - Khảo sát thực trạng xây dựng hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp nghề tại tỉnh Đồng Nai. - Khảo sát nhu cầu đào tạo, nhu cầu tuyển dụng lao động và tiềm năng phát triển nghề “Pha chế thức uống” ở địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Xây dựng chƣơng trình đào tạo trên cơ sở phân tích nghề và hệ thống bài thực hành cho 01 mô đun trong chƣơng trình đào tạo nghề “Pha chế thức uống” hệ sơ cấp. 4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 4.1. Đối tƣợng nghiên cứu Chƣơng trình đào tạo của nghề Pha chế thức uống trình độ sơ cấp nghề tại tỉnh Đồng Nai; các bài thực hành thuộc mô đun đƣợc chọn nghiên cứu. 4.2. Khách thể nghiên cứu Đối tƣợng có nhu cầu học nghề Pha chế thức uống hệ sơ cấp tại tỉnh Đồng Nai. 5. Giả thuyết nghiên cứu Nếu hệ thống bài thực hành nghề Pha chế thức uống đƣợc xây dựng hoàn chỉnh sẽ tạo đƣợc nguồn tài liệu đáp ứng nhu cầu đào tạo lao động trình độ sơ cấp nghề, góp phần phát triển ngành kinh doanh ẩm thực của tỉnh Đồng Nai.
- S K L 0 0 2 1 5 4



