Luận văn Xây dựng Chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ 12 theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS&THPT Mỹ Quý, tỉnh Long An (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Xây dựng Chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ 12 theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS&THPT Mỹ Quý, tỉnh Long An (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_xay_dung_chuyen_de_day_hoc_va_kiem_tra_danh_gia_mon.pdf
Nội dung text: Luận văn Xây dựng Chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ 12 theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS&THPT Mỹ Quý, tỉnh Long An (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN TẤN AN XÂY DỰNG CHUYÊN ÐỀ DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ÐÁNH GIÁ MÔN CÔNG NGHỆ 12 THEO ÐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS & THPT MỸ QUÝ, TỈNH LONG AN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 S K C0 0 4 8 6 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN TẤN AN XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN CÔNG NGHỆ 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS&THPT MỸ QUÝ, TỈNH LONG AN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN TẤN AN XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN CÔNG NGHỆ 12 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS&THPT MỸ QUÝ, TỈNH LONG AN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Võ Thị Ngọc Lan Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2016
- LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: NGUYỄN TẤN AN Giới tính: nam Ngày, tháng, năm sinh: 06/02/1985 Nơi sinh: Long An Quê quán: Đức Huệ - Long An Dân tộc: Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: ấp 1 xã Mỹ Quý Tây, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An Điện thoại cơ quan: 0723856020 Điện thoại nhà riêng: Fax: E-mail: II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ / đến / Nơi học (trường, thành phố): Ngành học: 2. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 9/2004 đến 6/2009 Nơi học (trường, thành phố): Đại học sư phạm kĩ thuật TPHCM Ngành học: Kĩ thuật công nghiệp Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Bộ dụng cụ sửa chữa ô tô Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Người hướng dẫn: Th.S Phan Nguyễn Quý Tâm III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Trường THCS&THPT Mỹ Quý, ấp 1 9/2009 đến Giáo viên dạy môn Công nghệ xã Mỹ Quý Tây, huyện Đức Huệ, tỉnh nay Kiêm nhiệm: Bí thư Đoàn Long An i
- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) ii
- LỜI CẢM ƠN Luận văn này được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Võ Thị Ngọc Lan đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình. Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua. Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Viện Sư phạm kĩ thuật đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập. Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 03 năm 2016 Nguyễn Tấn An iii
- TÓM TẮT Việc xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo tinh thần của Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI góp phần đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Với đề tài “Xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ 12 theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS&THPT Mỹ Quý” người nghiên cứu đã hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, cụ thể là: Tổng quan về xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh như: các khái niệm cơ bản về xây dựng chuyên đề dạy học, kiểm tra, đánh giá, đánh giá phát triển năng lực, mô hình và cấu trúc năng lực; Các quan điểm tiếp cận dạy học theo chuyên đề và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo trình tự 4 bước. Khảo sát thực trạng việc dạy và học môn Công nghệ 12 ở trường THCS&THPT Mỹ Quý, tỉnh Long An cho thấy 60% giáo viên vẫn còn sử dụng phương pháp thuyết trình khi dạy học, chưa đổi mới phương pháp. Xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS&THPT Mỹ Quý: xây dựng hai chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Công nghệ 12. Thực nghiệm sư phạm ở trường THCS&THPT Mỹ Quý, tỉnh Long An với kết quả học tập của lớp thực nghiệm cao và đồng đều hơn lớp đối chứng. iv
- SUMMARY The construction of thematic teaching and assessment oriented student capacity development in line with the trend innovative teaching methods and assessment in the spirit of Resolution No. 29 / NQ-TW 11.04.2013 Plenum of 8 XI contribute innovative approaches to teaching and assessment-driven capacity development of students. With the theme "Building a thematic teaching and test, evaluate subjects Technology 12 driven capacity development of students in secondary school & high school My Quy. You" the researcher has completed the objectives and tasks of research, tools so: Overview of building thematic teaching and testing, assessment-driven capacity development of students, such as the basic concepts of building thematic teaching, test, evaluate, assess energy development human, model and capacity structure; The views reach thematic teaching and assessment-driven capacity development of students; Thematic construction process of teaching and assessment-driven capacity development students in 4-step sequence. Surveying the status of teaching and learning in secondary school Technology & HS 12 My Quy, Long An Province showed that 60% of teachers are still using presentation methods when teaching, yet innovative methods. Construction thematic teaching and testing, assessment-driven capacity development of students in secondary school & high school My Quy: construction of two thematic teaching and assessment-driven capacity development of students subjects Co. 12 technology. Experimental Secondary School Teachers in My Quy, Long An province with academic results of experimental classes and more uniform high-class controls. v
- MỤC LỤC Trang Quyết định giao đề tài Lý lịch cá nhân i Lời cam đoan ii Cảm tạ iii Tóm tắt iv Mục lục v Danh sách các chữ viết tắt vi Danh sách các hình vii Danh sách các bảng viii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Đối tượng và khách thế nghiên cứu 3 5. Giả thuyết nghiên cứu 3 6. Phạm vi nghiên cứu 3 7. Phương pháp nghiên cứu 3 8. Cấu trúc luận văn 3 PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh 1.1 Tổng quan về chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực: 5 1.1.1 Thế giới: 5 1.1.2 Việt Nam 8 vi
- 1.2 Các khái niệm cơ bản: 11 1.3 Cơ sở xây dựng chuyên đề dạy học 14 1.4 Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học 23 1.5 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học 31 Chương 2: Thực trạng việc dạy và học môn Công nghệ 12 tại trường THCS & THPT Mỹ Quý, tỉnh Long An 2.1 Giới thiệu: 44 2.1.1 Tổng quan về trường THCS & THPT Mỹ Quý: 44 2.2 Khái lược bộ môn công nghệ THPT 44 2.3 Các yếu tố liên quan đến giảng dạy môn công nghệ 12 54 2.3.1 Các yêu cầu khi đổi mới đánh giá kết quả học tập THPT 54 2.3.2 Mục tiêu chương trình môn công nghệ lớp 12 55 2.3.3 Yêu cầu chung khi giảng dạy môn công nghệ 12 56 2.4 . Khảo sát thực trạng việc dạy và học môn công nghệ 12 58 2.4.1 Khảo sát thực trạng việc dạy môn công nghệ 12 ở huyện Đức Huệ 58 2.4.2 Thiết kế bộ công cụ và chọn mẫu khảo sát 58 2.4.3 Cách thu thập số liệu và xử lí số liệu 59 Chương 3: Xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh 3.1 Cơ sở xây dựng chuyên đề: 75 3.2 Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học 77 3.3 Xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá môn Công nghệ 12 theo định hướng phát triển năng lực học sinh 79 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận: 125 1.1.Tóm tắt đề tài: 125 1.2. Những đóng góp của đề tài: 125 2. Hướng phát triển của đề tài: 127 3.Kiến nghị: 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO vii
- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Biểu hiện của một số phẩm chất cần hình thành và phát 25 triển cho học sinh trong dạy học Bảng 1.2: Biểu hiện của một số năng lực cần hình thành và phát triển 26 cho học sinh trong dạy học Bảng 1.3: Mô tả tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học 30 việc sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong tiến trình dạy học giải quyết vấn đề Bảng 1.4: Ví dụ mô tả về 4 mức độ yêu cầu cần đạt của một số 34 loại câu hỏi, bài tập thông thường Bảng 1.5: Một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực và 3 8 đánh giá kiến thức, kỹ năng Bảng 2.1: Số lượng GV được phỏng vấn tại các trường THPT trên địa 58 bàn huyện Bảng 2.2: Kết quả ý kiến GV về nhiệm vụ giảng dạy 59 Bảng 2.3: Kết quả ý kiến GV về sử dụng PPDH 61 Bảng 2.4: Kết quả ý kiến GV về việc chọn lựa PPDH 6 3 Bảng 2.5: Kết quả ý kiến GV sử dụng PTDH trong dạy học 6 4 Bảng 2.6: Tỉ lệ ý kiến GV cho rằng CSVC, PTDH, ĐDDH có phù hợp 6 5 Bảng 2.7: Tỉ lệ ý kiến GV về mức độ thực tiễn của môn CN12 6 6 Bảng 2.8: Ý kiến GV về cách tạo điều kiện học tập cho HS 67 Bảng 2.9: Kết quả tham khảo ý kiến GV về cách chọn tiêu chí đánh giá 68 HS Bảng 2.10: Kết quả ý kiến GV về những khó khăn gặp phải khi giảng dạy 7 0 Bảng 2.11: Kết quả ý kiến về đổi mới PPDH trong trường phổ thông 70 Bảng 2.12: Kết quả ý kiến GV về đổi mới PPDH theo hướng tích cực 71 hóa người học Bảng 3.1: Giáo viên chọn đối tượng thực nghiệm 107 Bảng 3.2: Kết quả ý kiến GV về việc xây dựng chuyên đề dạy học 108 và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực HS đáp ứng được lợi ích của yêu cầu đổi mới PPDH viii
- Bảng 3.3: Kết quả ý kiến GV về hiệu quả việc xây dựng chuyên đề 109 dạy học và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực HS môn CN12 Bảng 3.4: Kết quả ý kiến GV về mức độ ủng hộ việc xây dựng chuyên 110 đề dạy học và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực HS môn CN12 Bảng 3.5: Kết quả mức độ ủng hộ của HS về cách dạy của GV 1 11 Bảng 3.6: Kết quả mức độ hứng thú của HS về môn CN12 113 Bảng 3.7: Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 116 lần 1 Bảng 3.8: Bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 118 lần 2 Bảng 3.9: Giá trị trung bình và độ lệch tiêu chuẩn qua hai lần thực 120 nghiệm Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả học tập của học sinh 123 ix
- DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Các thành phần cấu trúc của năng lực 13 Hình 2.1: Tỉ lệ % ý kiến GV về nhiệm vụ giảng dạy 6 0 Hình 2.2: Tỉ lệ % GV sử dụng PPDH 62 Hình 2.3: Tỉ lệ % GV lựa chọn PPDH 63 Hình 2.4: Tỉ lệ % GV lựa chọn phương tiện dạy học 64 Hình 2.5: Tỉ lệ % ý kiến GV về sự phù hợp của CSVC, PTDH, ĐDDH 6 5 Hình 2.6: Tỉ lệ % GV cho rằng mức độ thực tiễn của môn CN12 6 6 Hình 2.7: Tỉ lệ % ý kiến GV về cách tạo điều kiện học tập cho HS 68 Hình 2.8: Tỉ lệ % ý kiến GV về cách chọn tiêu chí đánh giá 6 9 Hình 2.9: Tỉ lệ % ý kiến GV về đổi mới PPDH 71 Hình 2.10: Tỉ lệ % GV về đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người 71 học Hình 3.1: Tỉ lệ % ý kiến GV về hiệu quả của việc xây dựng chuyên đề 110 dạy học Hình 3.2: Tỉ lệ % mức độ ủng hộ của GV 111 Hình 3.3: Đánh giá mức độ ủng hộ của HS về PPDH mà GV sử dụng 1 12 Hình 3.4: Tỉ lệ % mức độ hứng thú học môn CN12 của HS 113 Hình 3.5: Biểu thị tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 1 17 Hình 3.6: Biểu thị tần suất lũy tích bài kiểm tra 2 1 19 Hình 3.7: Tổng hợp kết quả học lực của học sinh 123 x
- PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới là: Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nước; có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc hiệu quả. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; hệ thống giáo dục được chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và mang đậm bản sắc dân tộc Hướng tới mục tiêu đó, cần phải đổi mới đồng bộ về mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục, cách thức kiểm tra, đánh giá và công tác quản lí giáo dục.[1, tr.5] Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo dục. Cùng với sự phát triển đất nước, ngành giáo dục cần phải đẩy mạnh đổi mới liên tục cho phù hợp với thực tiễn, điều này giúp cho lực lượng sản xuất tương lai không phải tụt hậu về kiến thức khoa học kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, phát huy khả năng hợp tác, tư duy sáng tạo, mà cần phải phù hợp với bốn trụ cột giáo dục của 1
- UNESCO(1995) đã đề ra: “Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống với nhau và học để làm người “ Song trong thực tế dạy học môn Công nghệ hiện nay, một số ít GV có sử dụng phương pháp mới ngoài phương pháp truyền thụ một chiều nhưng chỉ mang tính hình thức, đối phó và ngẫu hứng. Nhưng đối với người nghiên cứu, môn học Công nghệ không chỉ là môn lý thuyết suông, hàn lâm mà là môn học chứa nội dung thiết kế và ứng dụng các nguyên lý khoa học vào thực tiễn; nếu HS học môn học này theo cách truyền thụ một chiều, hay theo PPDH ngẫu hứng của giáo viên sẽ làm cho họ nhàm chám, không hứng thú học tập. Vì thế, người GV phải làm thế nào để học sinh hứng thú, tích cực, chủ động, sáng tạo để HS chiếm lĩnh các tri thức từ đó người học sẽ hình thành các kỹ năng, thái độ, năng lực giải quyết vấn đề. Chính điều đó bắt buộc người GV phải đổi mới PPDH phù hợp với xu thế dạy học hiện nay. Do đó, trong phạm vi tiếp cận người nghiên cứu chọn đề tài: “Xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ 12 theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở THCS&THPT Mỹ Quý, tỉnh Long An ” là cần thiết, với hy vọng sẽ được tìm tòi, nghiên cứu, học hỏi nhiều hơn về phương pháp dạy học để phục vụ trong công tác giảng dạy. 2. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Công nghệ 12 tại trường THCS&THPT Mỹ Quý, Tỉnh Long An nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, phát triển tư duy sáng tạo, khả năng làm việc hợp tác, tinh thần tự học và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận về xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. - Khảo sát việc dạy và học môn công nghệ 12 tại trường THCS&THPT Mỹ Quý - Xây dựng hai chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh cho nội dung chương trình môn Công nghệ 12. - Thực nghiệm sư phạm 2
- 4. Đối tượng và khách thế nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực trong môn Công nghệ 12 tại trường THCS&THPT Mỹ Quý - Khách thế nghiên cứu: GV và HS trong hoạt động dạy - học môn CN12 tại trường THCS&THPT Mỹ Quý 5. Giả thuyết nghiên cứu Nếu xây dựng được chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực vào giảng dạy môn CN 12 như người nghiên cứu đề xuất thì: Thúc đẩy động cơ học tập, tạo sự yêu thích, hứng thú học tập, nâng cao kết quả học tập của HS. HS tiếp thu bài một cách tích cực, dễ dàng và thông qua việc giải quyết các vấn đề giúp HS nhớ sâu kiến thức, hình thành năng lực phát hiện và giải quyết những vấn đề gần gũi trong cuộc sống. 6. Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu: “ Xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ12 theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS&THPT Mỹ Quý, tỉnh Long An”. Việc tổ chức thực nghiệm tiến hành tại trường THCS&THPT Mỹ Quý cho 76 HS ở một số bài học trong chương trình Công nghệ 12. 7. Phương pháp nghiên cứu Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu dưới đây được sử dụng để thu thập thông tin và xử lí dữ liệu: - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Qua tài liệu Tập huấn xây chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Kỷ yếu kiểm tra đánh giá, các văn bản nhằm hệ thống cơ sở lí luận về xây chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. - Phương pháp điều tra: Qua phỏng vần giáo viên và phiếu khảo sát học sinh về thực trạng xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở Trường THCS & THTP Mỹ Quý - Phương pháp toán thống kê: Thống kê và xử lí số liệu thu được từ khảo sát từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2015. 8. Cấu trúc luận văn Chương 1. Cơ sở lí luận về xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá 3
- theo định hướng phát triển năng lực. Chương 2. Thực trạng việc dạy và học môn Công nghệ 12 ở trường THCS&THPT Mỹ Quý Chương 3. Xây dựng chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS&THPT Mỹ Quý – Long An. 4
- PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1.1. Tổng quan về chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực 1.1.1. Thế giới Xu hướng chung của thế giới hiện nay là chuyển từ dạy học tập trung vào mục tiêu, nội dung chương trình sang tập trung vào việc tổ chức quá trình dạy và học nhằm hình thành năng lực cho học sinh. Khi chương trình được xây dựng theo cách tiếp cận hình thành năng lực, thì người ta không quá xem trọng các tri thức nữa mà xem trọng phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học. Giáo viên cần được huấn luyện để biết cách tạo tình huống, tạo môi trường tương tác thân thiện tích cực, giúp mọi học sinh đều có cơ hội bày tỏ quan điểm cá nhân, tranh luận, phản biện nhờ đó tích cực hóa học sinh, nuôi dưỡng hứng thú, tự tin của các em . Một giờ dạy/bài học thành công là GV phải làm sao để từ học sinh kém, trung bình, khá đến học sinh giỏi đều được kích hoạt, khám phá, trải nghiệm và kết thúc một giờ học/bài học mỗi học sinh đều thu nhận được ở góc độ của mình, đều tự biến đổi bản thân.[11, tr.6] Về KTĐG, các nước trên thế giới không chỉ đạt được những thành tựu mới về lý luận mà đã thành công trong việc triển khai thực tiễn ở các trường học. 1.1.1.1.Cách thức đánh giá năng lực và đánh giá môn học Việc KTĐG kết quả học tập hoàn toàn giao cho GV và HS chủ động, PP đánh giá được sử dụng đa dạng, sáng tạo và linh hoạt. Xu hướng đánh giá mới của thế giới là đánh giá dựa theo năng lực (Competence base assessment), tức là “đánh giá khả 5
- năng tiềm ẩn của HS dựa trên kết quả đầu ra cuối một giai đoạn học tập, là quá trình tìm kiếm minh chứng về việc HS đã thực hiện thành công các sản phẩm đó”. ĐG năng lực nhằm giúp GV có thông tin kết quả học tập của HS để điều chỉnh hoạt động giảng dạy; giúp HS điều chỉnh hoạt động học tập; giúp GV và nhà trường xác nhận, xếp hạng kết quả học tập. Nhiều quốc gia đã đẩy mạnh đánh giá quá trình bằng các hình thức, phương pháp đánh giá không truyền thống như quan sát, phỏng vấn, hồ sơ, dự án, trình diễn thực, nhiều người cùng tham gia, HS tự đánh giá Đánh giá kết quả học tập thông qua dự án hoặc nghiên cứu nhóm được chú trọng. Chẳng hạn, ở Hoa Kỳ, để KTĐG mức độ tiếp nhận và cảm thụ văn học của HS về một tác phẩm nào đó, GV yêu cầu HS thành lập nhóm để phân tích nội dung, nghệ thuật của tác phẩm đó và có thể lập dự án tham quan bảo tàng của nhà văn, nhà thơ. Qua phân tích tác phẩm và qua chuyến tham quan, HS viết thu hoạch, trình bày kết quả nghiên cứu của nhóm trước lớp. Với cách này, HS có quyền tự do làm bài theo hiểu biết của mình, trao đổi, tương tác với nhau, tìm hiểu từ thực tế, vận dụng nhiều kiến thức của nhiều môn học khác nhau, hợp tác nghiên cứu có thể đưa ra nhiều nhận định sáng tạo. Đây là hình thức học tập mang tính tích hợp cao, GV và HS cùng tham gia ĐG kết quả của từng nhóm. 1.1.1.2. Đánh giá về đạo đức và sự tiến bộ của học sinh Việc đánh giá về đạo đức và rèn luyện của HS cũng được coi trọng, nhà trường đưa ra tiêu chí rõ ràng và GV nhận xét trên những tiêu chí đó. Điều này không chỉ có tác dụng hỗ trợ giúp đỡ HS tiến bộ mà sự phối hợp giữa GV và gia đình trong việc GD HS tốt hơn. Ví dụ, cách nhận xét, đánh giá về HS của một trường phổ thông ở Canada như sau: Sau mỗi học kỳ, cha mẹ học sinh đều nhận được 1 bản nhận xét với 9 nội dung chủ yếu sau: (1) Kỹ năng làm việc độc lập; (2) Năng lực sáng tạo; (3) Mức độ hoàn thành các bài tập; (4) Năng lực sử dụng công nghệ thông tin; (5) Khả năng 6
- hợp tác với những người xung quanh;(6) Khả năng giải quyết những xung đột của cá nhân; (7) Mức độ tham gia các hoạt động tập thể của lớp; (8) Khả năng giải quyết vấn đề;(9) Khả năng biết đặt mục tiêu để hoàn thiện trong tương lai. Tất cả các mục trên, giáo viên chủ nhiệm đều nhận xét điểm mạnh, điểm tốt của HS đã đạt được trong quá trình học tập, rèn luyện ở trường, và trong từng nội dung nhận xét, nếu học sinh có hạn chế, GV có nhận xét đi kèm để HS rút kinh nghiệm. 1.1.1.3. Sự phối hợp giữa phụ huynh và nhà trường trong đánh giá học sinh Sự phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh trong việc ĐG HS được nhà trường quan tâm. Chẳng hạn, một số trường tiểu học ở Hoa Kỳ, việc họp phụ huynh đầu năm thực sự có ý nghĩa. Trong cuộc họp GV chủ nhiệm giới thiệu rất kỹ chương trình học tập trong năm, mục tiêu cuối năm, cách trao đổi giữa bố mẹ và GV, cách chấm điểm bẳng nhận xét O-Outstanding, G-Good, S-Satisfied, N- Need Improvement (xuất sắc, khá, đạt và cần cố gắng). Từ lớp 3 trở đi, O và G rất hạn chế, vì sợ HS và bố mẹ đua nhau “chạy theo điểm”. Nhà trường khuyến khích HS phải biết tự lập ngay từ nhỏ. Trên tường phòng học là nội quy của lớp, do chính HS viết ra, chúng tự nghĩ ra luật lệ, cách phạt và ký tên ở dưới. Nội quy là Lời thề danh dự của lớp, được treo đến cuối năm học và lời thề mỗi lớp, mỗi khác. 1.1.1.4. Đánh giá thông qua các kỳ thi Ngoài đánh giá trên lớp, hầu hết các quốc gia đều đánh giá HS thông qua các kỳ thi như: tuyển sinh đầu cấp học, thi tốt nghiệp các cấp và tuyển sinh đại học. Tuyển sinh đầu cấp: Có hai xu hướng tuyển sinh đầu cấp: (1) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập hoặc kết quả thi tốt nghiệp của cấp học trước (ví dụ ở Singapore, xét tuyển vào trường THCS dựa vào điểm thi tốt nghiệp PSLE, xét tuyển vào trường THPT dựa vào kết quả học tập năm cuối THCS). (2) Thi tuyển vào lớp đầu cấp kết hợp với kết quả học tập cấp học dưới (Hàn Quốc). Thi tốt nghiệp các cấp học: Phần lớn các quốc gia đều không tổ chức thi tốt 7
- nghiệp ở bậc GD bắt buộc như Anh, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, NewZealand, Australia Rất ít quốc gia vẫn duy trì kỳ thi tốt nghiệp tiểu học. Hầu hết các quốc gia đều tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia, ngoại trừ Hàn Quốc. Xu hướng chung là đa dạng hóa các hình thức đánh giá và các loại bằng cấp khác nhau để thực hiện phân hóa theo năng lực HS. Tuyển sinh đại học: hầu hết các quốc gia đều sử dụng một số tiêu chí tuyển sinh như điểm 3 kỳ thi (thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh và thi chuẩn hóa năng lực); Kết quả học tập ở cấp THPT; Hồ sơ dự tuyển (bài tự luận theo chủ đề, thư giới thiệu ) và yếu tố nhân thân như dân tộc, vùng khó khăn, nữ Đánh giá quốc tế: Bên cạnh đó, các nước tạo ra một số công cụ KTĐG rất hữu hiệu như: Nghiên cứu về xu thế trong Toán học và Khoa học quốc tế (Trendsin International Mathematics and Scient ics - TIMSS); Nghiên cứu về sự tiến bộ về năng lực đọc hiểu quốc tế (Program in International Reading Listeracy Strudy – PIRLS); Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (Program for International Student Assessment -PISA); Tóm lại, trong hơn 3 thập kỷ qua, KTĐG đối với GDPT quốc tế đã có những bước tiến rất lớn cả về lý luận và thực tiễn. Thể hiện rõ xu hướng KTĐG của thế giới là hướng đến đánh giá năng lực học sinh, phương pháp, cách thức đánh giá rất đa dạng, sáng tạo và linh hoạt. [12, tr. 1-5] 1.1.2. Việt Nam Ở bậc học đại học, bên cạnh bộ môn còn có các chuyên đề dạy học để sinh viên có thể học chuyên sâu. Giáo trình Lí luận dạy học đại học của Lưu Xuân Mới đề cập đến các chuyên đề dạy học ở bậc đại học. Riêng ở bậc phổ thông , việc xây dựng chuyên đề dạy học mới triển khai ở một số trường chuyên để thử nghiệm. 8



