Luận văn Vận kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy môn lí luận dạy học theo chương trình 150TC ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Vận kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy môn lí luận dạy học theo chương trình 150TC ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_van_ki_thuat_day_hoc_tich_cuc_trong_giang_day_mon_l.pdf

Nội dung text: Luận văn Vận kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy môn lí luận dạy học theo chương trình 150TC ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG VẬN KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY MÔN LÍ LUẬN DẠY HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH 150TC Ở TRƯỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬTTS K CTP0 0 3 9 5 9 . HỒ CHÍ MINH MÃ SỐ: T2015-58TÐ S KC 0 0 5 3 2 5 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01/2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO ĐỀ TÀI KH & CN CẤP TRƯỜNG TRỌNG ĐIỂM VẬN KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY MÔN LÍ LUẬN DẠY HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH 150TC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH Mã số: T2015-58TĐ Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Võ Thị Ngọc Lan TP. HCM, tháng 01 năm 2016
  3. MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH iii DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU vi PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 4 1.1. Sơ lƣợc về kĩ thuật dạy học và tổ chức dạy học theo kĩ thuật dạy học tích cực 4 1.1.1. Trên thế giới 4 1.1.2. Việt Nam 5 1.2. Khái lƣợc về kĩ thuật dạy học 7 1.2.1. Khái niệm 7 1.2.1.1. Kĩ thuật dạy học 7 1.2.1.2. Tính tích cực học tập 7 1.2.1.3. Kĩ thuật dạy học tích cực 8 1.2.2. Khái quát về 10 kĩ thuật dạy học tích cực 8 1.2.2.1. Kĩ thuật mô phỏng từ các tình huống dạy và học 8 1.2.2.2. Kĩ thuật tia chớp 9 1.2.2.3. Kĩ thuật bào chữa thần kỳ 10 1.2.2.4. Kĩ thuật cấu trúc hóa hoạt động 11 1.2.2.5. Kĩ thuật ngừng (dừng) thuyết trình 12 1.2.2.6. Kĩ thuật “ổ bi” 13 1.2.2.7. Kĩ thuật tam giác 14 1.2.2.8. Kĩ thuật trò chơi quyết định 15 1.2.2.9. Kĩ thuật trò chơi đóng vai 16 1.2.2.10. Sơ đồ khái niệm 17 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 19 CHƢƠNG 2: VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC MÔN LÍ LUẬN DẠY HỌC TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KĨ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 20 2.1. Cơ sở để vận dụng dạy học theo kĩ thuật dạy học tích cực 20 2.2. Tổ chức vận dụng dạy học theo kĩ thuật dạy học tích cực 22 2.2.1. Qui trình tổ chức dạy học theo kĩ thuật dạy học tích cực 22 2.2.2. Tiến hành tổ chức dạy học theo kĩ thuật dạy học tích cực 22 i
  4. 2.2.2.1. Giai đoạn 1: Lựa chọn kĩ thuật dạy học tích cực 22 2.2.2.2. Giai đoạn 2: Lập kế hoạch giảng dạy 26 2.2.2.3. Giai đoạn 3: Thực hiện bài dạy theo kĩ thuật dạy học tích cực 43 2.2.2.4. Giai đoạn 4: Đánh giá bài dạy 43 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 47 CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 48 3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm 48 3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm 48 3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm 48 3.4. Tiến trình thực nghiệm sƣ phạm 48 3.5. Kết quả 49 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 69 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC 76 PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 76 PHỤ LỤC 2: ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT MÔN LÍ LUẬN DẠY HỌC 79 PHỤ LỤC 3: MINH CHỨNG VỀ ĐÁNH GIÁ BÀI DẠY CỦA TRỢ GIẢNG 92 PHỤ LỤC 4: MINH CHỨNG VỀ KHẢO SÁT VÀ QUAN SÁT CỦA SV 122 PHỤ LỤC 5: BẢN SAO THUYẾT MINH ĐỀ TÀI 132 PHỤ LỤC 6: BẢN SAO BÀI BÁO KHOA HỌC 142 ii
  5. DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Quy trình tổ chức dạy học theo kĩ thuật dạy học tích cực 22 Hình 3.1: Biểu đồ về sự tập trung của SV nhóm 01 63 Hình 3.2: Biểu đồ về tính tích cực của SV trong nhóm 01 63 Hình 3.3: Biểu đồ về sự tập trung của SV nhóm 02 64 Hình 3.4: Biểu đồ về tính tích cực của SV trong nhóm 02 64 Hình 3.5: Biểu đồ về sự tập trung của SV nhóm 03 66 Hình 3.6: Biểu đồ về tính tích cực của SV trong nhóm 03 66 Hình 3.7: Biểu đồ về sự tập trung của SV nhóm 04 67 Hình 3.8: Biểu đồ về tính tích cực của SV trong nhóm 04 67 iii
  6. DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1. Tổng hợp và hệ thống các chương, nội dung trọng tâm, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực môn Lí luận dạy học 24 Bảng 2. 2. Mô tả tiến trình bài dạy trong tuần lên lớp thứ nhất (tuần đầu) 26 Bảng 2. 3. Mô tả tiến trình bài dạy trong tuần lên lớp thứ hai (tuần 2) 29 Bảng 2. 4. Mô tả tiến trình bài dạy trong tuần lên lớp thứ ba (tuần 3) 32 Bảng 2.5. Mô tả tiến trình bài dạy trong tuần lên lớp thứ tư (tuần 4) 35 Bảng 2.6. Mô tả tiến trình bài dạy trong tuần lên lớp thứ mười (tuần 10) 40 Bảng 2.7. Mô tả tiến trình bài dạy trong tuần lên lớp thứ mười một (tuần 11) 41 Bảng 3.1. Động cơ học tập của sinh viên học môn LLDH ở Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM 49 Bảng 3.2. Đánh giá về mức độ ảnh hưởng tính tích cực học tập của SV đến việc vận dụng KTDHTC 51 Bảng 3.3. Mô tả, so sánh kết quả điểm thi quá trình và thi cuối kỳ ở lớp đối chứng 53 Bảng 3.4. Mô tả, so sánh kết quả điểm thi quá trình và thi cuối kỳ ở lớp thực nghiệm 55 Bảng 3. 5. Những biểu hiện hoạt động của SV nhóm 01 qua 4 buổi (lần) học thực nghiệm 62 Bảng 3.6. Những biểu hiện hoạt động của SV nhóm 02 qua 4 buổi (lần) học thực nghiệm 63 Bảng 3.7. Những biểu hiện hoạt động của SV nhóm 03 qua 4 buổi (lần) học thực nghiệm 65 Bảng 3. 8. Những biểu hiện hoạt động của SV nhóm 04 qua 4 buổi (lần) học thực nghiệm 66 iv
  7. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CDIO Conceive Design Implement Operate B Bƣớc BC Bản chất BĐTD Bản đồ tƣ duy DH Dạy học ĐTB Điểm trung bình GĐ Giai đoạn GV Giảng viên HTTCDH Hình thức tổ chức dạy học HS Học sinh KT, KTDH, KTDHTC Kĩ thuật, kĩ thuật dạy học, kĩ thuật dạy học tích cực KT-XH-VH-KH Kinh tế - Xã hội - Văn hóa - Khoa học LLDH Lí luận dạy học MT, MTDH Mục tiêu, mục tiêu dạy học ND, NDDH Nội dung, nội dung dạy học NT Nguyên tắc NV Nhiệm vụ PP, PPDH Phƣơng pháp, phƣơng pháp dạy học QTDH Quá trình dạy học QTSP Quá trình sƣ phạm SL Số lƣợng SV Sinh viên TC Tín chỉ TP Thành phố TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh ThS. Thạc sĩ THPT Trung học phổ thông TS Tần số TS. Tiến sĩ TT Thứ tự XH Xã hội v
  8. THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc VIỆN SƢ PHẠM KỸ THUẬT Tp. HCM, Ngày 21 tháng 1 năm 2016 THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thông tin chung - Tên đề tài: Vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy môn Lí luận dạy học theo chương trình 150TC ở Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh - Mã số: T2015-58 TĐ - Chủ nhiệm: PGS. TS. Võ Thị Ngọc Lan - Cơ quan chủ trì: Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh - Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2015 2. Mục tiêu Vận dụng 10 kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy môn Lí luận dạy học theo chƣơng trình 150TC ở Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh 3. Tính mới và sáng tạo Vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực thông qua quy trình tổ chức dạy học theo kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy môn Lí luận dạy học đƣợc tiến hành lần đầu ở Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. HCM. Để triển khai công việc vận dụng này, ngƣời nghiên cứu đã dịch 10 kĩ thuật dạy học tích cực từ tiếng Đức và kết hợp với 9 kĩ thuật dạy học đƣợc hệ thống trong đề tài cấp trƣờng năm 2013 của mình nhằm xác định 10 kĩ thuật dạy học tích cực phù hợp với nội dung của môn này. Đồng thời, các phiếu đánh giá bài dạy và phiếu quan sát cũng đƣợc soạn thảo chi tiết, đây là 1 công cụ giúp giáo viên dự giờ và sinh viên có sơ sở khoa học đánh giá bài dạy của giảng viên trong khi thực nghiệm sƣ phạm. 4. Kết quả nghiên cứu - Thứ nhất, hệ thống cơ sở lí luận về kĩ thuật dạy học tích cực nhƣ khái quát các nghiên cứu về kĩ thuật dạy học trong và ngoài nƣớc; dịch từ tài liệu Tiếng Đức 10 kĩ thuật dạy học tích cực: Kĩ thuật mô phỏng từ các tình huống dạy và học, kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật bào chữa thần kỳ, kĩ thuật cấu trúc hóa hoạt động, kĩ thuật ngừng thuyết trình, kĩ thuật “ổ bi”, kĩ thuật tam giác, kĩ thuật trò chơi quyết định, kĩ thuật trò chơi đóng vai, kĩ thuật sơ đồ khái niệm; Xác định việc vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực môn Lí luận dạy học qua phối hợp của 10 kĩ thuật dạy học tích cực và quy trình tổ chức dạy học theo kĩ thuật dạy học tích cực. vi
  9. - Thứ hai, tổ chức dạy học môn Lí luận dạy học theo kĩ thuật dạy học học tích cực với trình tự quy trình gồm 4 giai đoạn, giai đoạn 1: Lựa chọn kĩ thuật dạy học, trên cơ sở phân tích chƣơng trình môn học theo trình tự: xuất phát từ mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phƣơng tiện dạy học. Kế tiếp là tìm hiểu GV và SV, sau cùng đã xác định đƣợc 10 kĩ thuật dạy học tích cực: Kĩ thuật động não, kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật sơ đồ khái niệm, sơ đồ tư duy, kĩ thuật “ổ bi”, kĩ thuật “bể cá”, kĩ thuật dừng thuyết trình, kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật trò chơi đóng vai. Ở giai đoạn 2: Lập kế hoạch giảng dạy, trong bƣớc 4, ngƣời nghiên cứu đã soạn 6 phần “Tiến trình bài dạy” dùng cho 6 lần lên lớp nhằm định hƣớng kế hoạch giảng dạy của giảng viên theo 10 kĩ thuật dạy học tích cực đã xác định. Riêng trong giai đoạn 3: Thực hiện bài dạy theo kĩ thuật dạy học tích cực, gồm bƣớc 6: Giảng dạy. Giai đoạn 4: Đánh giá bài dạy với bƣớc cuối cùng là: Lấy ý kiến của giáo viên dự giờ và sinh viên tham gia chỉ mới chuẩn bị về lí thuyết, phần thực hiện thể hiện sau trong thực nghiệm sƣ phạm. - Thứ ba, thực nghiệm sƣ phạm, dựa trên cơ sở đã tiến hành trong 2 giai đoạn 1 và 2, khi tiến hành thực nghiệm, ngƣời nghiên cứu đã giảng dạy thực sự theo đúng kế hoạch đã soạn trong 4 lần lên lớp. Bên cạnh đó, có sự chuẩn bị các công cụ đánh giá cho trợ giảng và SV thực hiện bƣớc 7 trong quy trình tổ chức. Với cách làm này đã thu đƣợc kết quả đáng khích lệ qua kết quả điểm thi quá trình và điểm thi cuối kỳ cao hơn nhóm đối chứng. 5. Sản phẩm - Báo cáo kết quả nghiên cứu - 01 bài báo đăng trên Tạp chí Tâm lý học xã hội. 6. Hiệu quả, phƣơng thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng - Hiệu quả: + Phục vụ thiết thực nhu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo của sinh viên trong học tập môn Lí luận dạy học nói riêng và các môn học khác nói chung. + Giúp giảng viên có cơ sở lí luận để áp dụng những kĩ thuật dạy học tích cực và từ đó tự mình tìm hiểu và áp dụng trong giảng dạy. + Sinh viên vận dụng đƣợc những kĩ thuật dạy học tích cực trong học tập để tự chiếm lĩnh kiến thức. - Phương thức chuyển giao: Vận dụng trong giảng dạy tại Viện Sƣ phạm Kỹ thuật – Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. HCM Trƣởng Đơn vị Chủ nhiệm đề tài (ký, họ và tên) (ký, họ và tên) Võ Thị Ngọc Lan vii
  10. INFORMATION ON RESEARCH RESULTS 1. General information: Project title: Applying active teaching techniques in teaching didactic subject by program 150TC at the HCMC University of Technology and Education. Code number: T2015-58TĐ Coordinator: Assor. Prof. Dr. Vo Thi Ngoc Lan Implementing institution: HCMC University of Technology and Education Duration: From January to November 2015 2. Objective(s) Applying active teaching techniques in teaching didactic subject by program 150TC at the HCMC University of Technology and Education. 3. Creativeness and innovativeness Applying active teaching techniques through the teaching process under active teaching techniques in teaching didactic subject was conducted for the first time at the HCMC University of Technology and Education. To deploy this application, the researcher translated 10 active teaching techniques from German and combined with 9 teaching techniques systemized in the university-level research project in 2013. At the same time, the evaluation forms and the lesson observation forms were composed in detail. They are useful tools for teachers and students to evaluate the teaching delivery scientifically and accurately during the pedagogic practice. 4. Research results Firstly, systemizing the rationale of active teaching techniques, such as generalizing on teaching techniques in Vietnam and abroad; translating from German 10 active teaching techniques: simulation bases on teaching and learning situations, lightning, devil's advocate, activities structuring, pausing in a speech, circle in group discussion, triangular technique, decision game, role-playing, conceptual mapping; defining the application of active teaching techniques in teaching didactic subject by using 10 active teaching and learning techniques and the teaching process basing on active teaching techniques. Secondly, implementing teaching didactic subject with 4-stage process: Stage 1: selecting teaching and learning technique based on curriculum (objective, content, ix
  11. method and media) analysis and analyzing teacher and students who identified 10 active teaching techniques: brainstorming, lightning, devil's advocate, conceptual mapping, mind mapping, circle in group discussion, fishbowl, pausing in a speech, asking question, role-playing. Stage 2: planning teaching. In step 4, the researcher designed 6 parts of “teaching process" for 6 teaching deliveries in class to orient teaching plans according to 10 active teaching techniques identified. Stage 3: implementing teaching under active teaching techniques including 6 steps. Stage 4: evaluating the teaching delivery with the final step: getting feedbacks from observations of teachers and students who were theoretically prepared, the following implementation shown in the pedagogic practice. Thirdly, pedagogical practicing, basing on the implementation of stage 1 and 2, the researchers delivered teaching according to teaching plans for 4 times in class. Besides, there was the preparation of the assessment tools for teaching assistants and students in step 7 in the implementation processes. This approach has obtained encouraging results through higher process results and final scores in the control group. 5. Products - Report findings - A paper published in the VASP Journal of Social Psychology 6. Effects, transfer alternatives of research results and applicability - Effects: + Meeting practical needs of innovating teaching methods to promote self-discipline, activeness, independence and creativeness of students in learning didactic subject in particular and other subjects in general. + Providing rationale for teachers to apply active teaching techniques and thereby they can study on their own and apply in their teaching practice. + Students can apply the active teaching techniques in learning for acquiring knowledge. - Method of delivery: Applied in teaching at Technical Pedagogical Institute at the HCMC University of Technology and Education. Head of the research institute Head of the research Võ Thị Ngọc Lan x
  12. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài (tính cấp thiết của đề tài) Quá trình nhận thức của sinh viên đại học là tiếp thu những tri thức mới một cách sáng tạo và có phê phán ở trình độ cao những hiểu biết và kĩ năng cơ bản về nghề trong tƣơng lai. Với xu thế học hiện nay là: “học để biết, học để làm, học để làm ngƣời và học để cùng chung sống”. Do vậy, phƣơng pháp dạy học ở đại học càng có ý nghĩa quyết định đến trình độ của mỗi sinh viên khi tốt nghiệp. Điều này đã đƣợc Luật Giáo dục Việt Nam đề cập trong mục 2 điều 40. Yêu cầu về nội dung, phƣơng pháp giáo dục đại học: “2. Phƣơng pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dƣỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tƣ duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho ngƣời học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng ” [7, tr.32-33] Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục ở mọi cấp và trình độ đào tạo đang đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm. Trong các Văn kiện Đại hội X năm 2006 và duy trì ở Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI năm 2011, về nội dung đã vạch ra: “Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại (Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X)” [4, tr.148] ở mục “V- Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức; bảo vệ môi trƣờng” đã xác định: “Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lƣợng giáo dục, đào tạo. Đổi mới chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy và học, phƣơng pháp thi, kiểm tra theo hƣớng hiện đại; nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tƣởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lƣợng, đáp ứng yêu cầu về chất lƣợng.” [4, tr.216] Nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, cũng nhƣ quán triệt và cụ thể hoá các chủ trƣơng, định hƣớng đổi mới giáo dục và đào tạo, ngày 13 tháng 6 năm 2012, Thủ tƣớng Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyết định phê duyệt "Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011-2020" số 711/QĐ-TTg. Chiến lƣợc phát triển giáo dục này, đã quán triệt bốn quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục, trong đó, đáng chú ý đến quan điểm 3 nhƣ là những định đề làm nền tảng cho sự đổi mới, sự hội nhập, sự phát triển giáo dục Nội dung của quan điểm này là: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lƣợng, đặc biệt chất lƣợng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi ngƣời học, 1
  13. những ngƣời có năng khiếu đƣợc phát triển tài năng.” [11, tr.8] Chiến lƣợc này đƣa ra 8 giải pháp, trong đó giải pháp 1 “Đổi mới quản lý giáo dục” là giải pháp đột phá và giải pháp 2 “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” là giải pháp then chốt. Một trong những nội dung đƣợc quan tâm nhất của trƣờng chúng tôi trong giải pháp 2 là: “a) Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phƣơng pháp đào tạo, bồi dƣỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông sau năm 2015. Tập trung đầu tƣ xây dựng các trƣờng sƣ phạm và các khoa sƣ phạm tại các trƣờng đại học để nâng cao chất lƣợng đào tạo giáo viên.” [11, tr.10] Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của phạm trù phƣơng pháp dạy học trong quá trình dạy học ở đại học. Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. HCM từ khóa tuyển sinh 2012- 2013 đã áp dụng chƣơng trình đào tạo 150 tín chỉ theo hƣớng tiếp cận CDIO càng đòi hỏi cán bộ giảng dạy và sinh viên tiếp cận và tổ chức dạy học có sự đan xen và thống nhất với nhau trong hành động dạy và học. Trong đó, giảng viên đóng vai trò là ngƣời điều khiển, ngƣời tổ chức và sinh viên là ngƣời tự chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng, kĩ xảo. Trong vòng 10 năm gần đây Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP.HCM đã tổ chức các khóa bồi dƣỡng về phƣơng pháp dạy học tích cực cho cán bộ giảng dạy, đặc biệt là các giáo viên trẻ. Xong việc áp dụng những động tác, cách thức hành động của giảng viên và sinh viên trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học vẫn còn hạn chế, chƣa phổ biến và chƣa đem lại kết quả thiết thực. Mặt khác, môn Lí luận dạy học (LLDH) là một trong số các môn học cơ bản thuộc khối kiến thức sƣ phạm. Nó có ý nghĩa quyết định đến năng lực sƣ phạm của sinh viên khối ngành sƣ phạm kỹ thuật sau khi tốt nghiệp. Nhƣng hoạt động giảng dạy môn này nói còn gặp không ít trở ngại nhƣ sinh viên (SV) chƣa phát huy tính tích cực, tự giác, tự lực. Số SV học lại sau mỗi học kỳ vẫn tiếp diễn. Nhằm góp phần cải thiện tình hình trên, việc thực hiện đề tài: “Vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy môn Lí luận dạy học ở Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. HCM” càng trở nên cấp bách và cần thiết. Đề tài này đƣợc hoàn thành sẽ góp thêm minh chứng về tính khoa học, tính hiệu quả, tính khả thi của các kĩ thuật dạy học tích cực. Đồng thời, với những ví dụ minh họa điển hình về vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực góp phần thuận lợi cho giảng viên (GV) khi vận dụng trong giảng dạy của mình. Bên cạnh đó, giúp SV là những giáo viên trong tƣơng lai cũng có cơ hội tích lũy kinh nghiệm về vận dụng các kĩ thuật dạy học này cả lí thuyết lẫn thực tiễn để tìm tòi mở rộng và áp dụng chúng trong giảng dạy sau này. 2. Mục tiêu nghiên cứu Vận dụng 10 kĩ thuật dạy học tích cực trong giảng dạy môn Lí luận dạy học theo chƣơng trình đào tạo 150TC ở Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. HCM. 3. Cách tiếp cận Theo hệ thống - cấu trúc, logic, phân tích- tổng hợp và thực tiễn. 2
  14. 4. Giới hạn đề tài  Cơ sở lí luận chỉ khái quát 10 kĩ thuật dạy học tích cực chƣa đƣợc trình bày ở đề tài cấp trƣờng năm 2013.  Có rất nhiều kĩ thuật dạy học tích cực nhƣ: sơ đồ tƣ duy, sơ đồ khái niệm, động não, “ổ bi”, “bể cá”, tranh luận đồng ý – phản đối, hăn phủ bàn, kĩ thuật 635 trong đề tài chỉ vận dụng 10 kĩ thuật dạy học tích cực trong tổ chức dạy học môn Lí luận dạy học và theo qui trình tổ chức đã xây dựng trong đề tài 2013 Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  Thực nghiệm sƣ phạm trong 4 lần/tuần ở 4 nhóm lớp vào học kỳ II năm 2014 - 2015 do ngƣời nghiên cứu giảng dạy tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. 5. Đối tƣợng nghiên cứu Kĩ thuật dạy học tích cực môn Lí luận dạy học ở Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. HCM. 6. Giả thuyết nghiên cứu Nếu vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực theo qui trình 4 giai đoạn thì sinh viên tích cực học tập và kết quả học tập của sinh viên ở môn Lí luận dạy học cao hơn. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu, các phƣơng pháp nghiên cứu dƣới đây đƣợc sử dụng để thu thập thông tin và xử lí dữ liệu:  Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: qua các bài báo khoa học, luận văn thạc sĩ giáo dục, các tài liệu về lí luận dạy học đại học, lí luận dạy học hiện đại nhằm thực hiện nhiệm vụ hệ thống cơ sở lí luận về kĩ thuật dạy học tích cực.  Phƣơng pháp điều tra: Khảo sát sinh viên học môn Lí luận dạy học và phiếu đánh giá bài dạy từ trợ giảng nhằm xác định tình hình vận dụng kĩ thuật dạy học cũng nhƣ tính tích cực của sinh viên học môn này.  Phƣơng pháp quan sát: Qua phiếu quan sát do ngƣời nghiên cứu soạn và đƣợc SV tham gia trong buổi học quan sát và ghi nhận nhằm xác định tình hình vận dụng kĩ thuật dạy học và tính tích cực học tập của các em.  Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: tiến hành ở 4 nhóm sinh viên học môn Lí luận dạy học vào học II năm học 2014-2015 nhằm đánh giá tính khả thi, tính khoa học, tính thực tiễn và tính hiệu quả của việc vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực và xác định tính tích cực học tập của sinh viên trong dạy và học môn Lí luận dạy học.  Phƣơng pháp toán thống kê: xử lí số liệu qua điều tra và số liệu về kết quả học của sinh viên trong 4 nhóm học môn Lí luận dạy học vào học II năm học 2014-2015 và xử lí số liệu qua đánh giá bài dạy của trợ giảng. 3
  15. PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1.1. Sơ lƣợc về kĩ thuật dạy học và tổ chức dạy học theo kĩ thuật dạy học tích cực 1.1.1. Trên thế giới Nhiều tác giả đề cập đến dạy học tích cực, mặc dù không có tên gọi là kĩ thuật dạy học nhƣ ở Việt Nam, xong về nội dung chi tiết của các phƣơng pháp này, theo cách nhìn nhận của các tác giả Việt Nam là tƣơng đồng với nghĩa kĩ thuật dạy học. Chẳng hạn, tài liệu tiếng Đức với tựa đề “Besser Lehren – Praxisorientierte Anregungen und Hilfen für Lehrende in Hochschule und Weiterbildung” ở Heft 2 Methodensammlung theo đúng nghĩa tiếng Việt là dạy học tốt hơn – Kích thích định hƣớng thực hành và giúp đỡ giảng viên trong trƣờng đại học và trong bồi dƣỡng, tập 2 Tổng hợp các phƣơng pháp của nhóm tác giả Trƣờng Đại học Albert- Ludwigs Freiburg. Nhƣng nếu đọc và hiểu về nội dung của tài liệu và dựa trên những tài liệu của tác giả Việt Nam thì tên gọi của tập này đƣợc dịch là Tổng hợp các kĩ thuật dạy học. Trong tài liệu [14], các tác giả đã mô tả 38 hình thức cơ bản của kĩ thuật dạy học, 135 kiểu biến thể của các hình thức cơ bản và phối hợp nhiều kĩ thuật dạy học. Mỗi kĩ thuật đƣợc trình bày theo cấu trúc: Bắt đầu từ mô tả khái quát, tiếp theo là cho biết tiến trình thực hiện, kế đến là chức năng lí luận dạy học, mục tiêu dạy học, khả năng áp dụng, điều kiện thực hiện, những hƣớng dẫn cho giáo viên, các kiểu biến thể, các kĩ thuật dạy học có thể thay thế, phối hợp kĩ thuật dạy học này với các kĩ thuật khác, tài liệu tham khảo và cuối cùng là chú ý. Do đó, tài liệu này thực sự cung cấp cho giảng viên những cơ sở lí luận để thực hiện các kĩ thuật dạy học nhằm đạt đƣợc kết quả học tập tốt. Ngoài các kĩ thuật này, chúng ta còn tìm thấy các kĩ thuật dạy học nhƣ, sơ đồ tƣ duy, kĩ thuật XYZ hay 653, kĩ thuật mảnh ghép (Jigsaw), kĩ thuật KWL Điển hình nhƣ tác giả Tony Buzan đã trình bày cơ sở lí luận về sơ đồ tƣ duy và thiết kế phần mềm Imindmap giúp những ai muốn vận dụng kĩ thuật này trong dạy học hay quản lí hay trong các lĩnh vực khác một cách thuận tiện và dễ dàng. Theo Rohrbach [15] kĩ thuật XYZ có nghĩa là công não/kích não (Brainstorming) thông qua viết, nó nhằm đạt mục tiêu kích thích sự đối lập của những ngƣời tham gia để sản sinh ý tƣởng nhƣ công não. Kĩ thuật này có nhiều dạng khác nhau, nhƣng nổi tiếng nhất là kĩ thuật 635 (Methode 635). Sở dĩ có tên gọi nhƣ vậy là khi thực hiện kĩ thuật này cần có sự tham gia của 6 ngƣời, họ mô tả 3 ý tƣởng trong thời gian 5 phút. Kĩ thuật mảnh ghép hay kĩ thuật ghép hình lần đầu tiên đƣợc phát triển vào đầu năm 1970 bởi Elliot Aronson và sinh viên của mình tại Trƣờng Đại học Texas và Đại học California. Kể từ đó, hàng trăm trƣờng học đã sử dụng các lớp ghép hình với thành công lớn. Kĩ thuật KWL (K- know, W – want to know, L – learned) đƣợc Ogle xây dựng vào năm 1986, kĩ thuật này sử dụng trong dạy học theo dự án. Nó là 4
  16. sơ đồ liên hệ những kiến thức đã biết liên quan đến bài học, các kiến thức muốn biết và các kiến thức học đƣợc sau bài học. 1.1.2. Việt Nam Ở nƣớc ta trong những năm đầu của thế kỷ 21, Giáo dục Phổ thông đã triển khai nhiều dự án. Đặc biệt, Dự án phát triển giáo dục Trung học phổ thông, trong đó với chủ đề “Đổi mới phƣơng pháp dạy học trung học phổ thông” vào năm 2006 đã quan tâm nhiều về các kĩ thuật dạy học tích cực. Có các lớp tập huấn cho giáo viên về các Kĩ thuật dạy học tích cực, tập trung vào các kĩ thuật dạy học hợp tác. Dự án Việt Bỉ “Nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng giáo viên tiểu học và trung học cơ sở các tỉnh niềm núi phía Bắc Việt Nam” (VIE 04 019 11) vào tháng 5. 2006 - Tập huấn giảng viên Trung ƣơng về dạy và học tích cực. Từ năm học: 2007-2008, dự án hợp tác Việt-Bỉ đã tập huấn cho giảng viên, giáo viên cốt cán của một số tỉnh miền núi phía Bắc. Cùng với “phƣơng pháp dạy học theo dự án”, phƣơng pháp “học theo góc”, “học theo hợp đồng” đã chính thức đƣợc đƣa vào dạy học các bộ môn. Bên cạnh các phƣơng pháp dạy học này, các giảng viên và giáo viên còn đƣợc trang bị về kĩ thuật dạy học: kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật các mảnh ghép, làm phong phú thêm về mặt khái niệm và sự ứng dụng hiệu quả hơn các phƣơng pháp dạy học và các kĩ thuật dạy học trong quá trình dạy học ở trƣờng sƣ phạm và trƣờng phổ thông. Đến năm 2010 dự án này đã ra mắt tài liệu: Dạy và học tích cực - Một số phƣơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Cũng trong giáo dục phổ thông, còn xuất hiện tài liệu Lý luận dạy học hiện đại - Một số vấn đề về đổi mới phƣơng pháp dạy học - của tác giả Nguyễn Văn Cƣờng và Bernd Meier. Trong tài liệu này, các khái niệm quan điểm dạy học, phƣơng pháp dạy học và kĩ thuật dạy học đƣợc phân biệt [3, tr. 50-52]: * Quan điểm dạy học là những định hƣớng tổng thể cho các hành động phƣơng pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học đại cƣơng hay chuyên ngành, những điều kiện học tập và tổ chức cũng nhƣ những định hƣớng về vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học. Quá trình dạy học là những định hƣớng mang tính chiến lƣợc, có tính cƣơng lĩnh, là mô hình lý thuyết của phƣơng pháp dạy học. Tuy nhiên, các quan điểm dạy học chƣa đƣa ra những mô hình hành động cũng nhƣ những hình thức xã hội cụ thể cho hành động phƣơng pháp, do đó, chƣa phải là các phƣơng pháp dạy học cụ thể. Quan điểm dạy học nhƣ là: dạy học giải thích - minh họa, dạy học định hƣớng hành động, dạy học định hƣớng mục tiêu. * Khái niệm phương pháp dạy học đƣợc hiểu với nghĩa hẹp, đó là các phƣơng pháp dạy học cụ thể, các mô hình hành động. Phƣơng pháp dạy học là những hình thức, cách thức hành động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể. Phƣơng pháp 5
  17. dạy học cụ thể quy định những mô hình hành động của giáo viên và học sinh. Các phƣơng pháp dạy học là phƣơng pháp thuyết trình, phƣơng pháp đàm thoại, phƣơng pháp thảo luận, phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp * Kỹ thuật dạy học là những tác động, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học chƣa phải là phƣơng pháp dạy học độc lập. Hai tác giả này đã trình bày rõ và chi tiết về các kĩ thuật dạy học tích cực nhƣ: động não, động não viết, kĩ thuật XYZ, kĩ thuật “bể cá”, kĩ thuật “ổ bi” Trong các luận văn thạc sĩ Giáo dục và luận văn thạc sĩ Lí luận và Phƣơng pháp dạy học kĩ thuật ở Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP.HCM từ khóa 1 đến khóa 22 đã công bố thì chƣa có đề tài nghiên cứu về kĩ thuật dạy học tích cực. Các công trình nghiên cứu có đề cập đến kĩ thuật dạy học, song chỉ lồng ghép để minh họa các phƣơng pháp dạy học tích cực ở một số môn. Nhƣ trong đề tài luận văn thạc sĩ khóa 2010 - 2012 (B) của tác giả Bồ Thị Hồng Thắm với tên các đề tài: “Tổ chức dạy học theo hƣớng tích cực hóa môn công nghệ 11 tại Trƣờng THPT Bến Cát”. Trong luận văn này, tác giả đã đề cập đến 7 kĩ thuật dạy học và ứng dụng kĩ thuật mảnh ghép trong tổ chức dạy học môn Công nghệ 11 tại Trƣờng THPT Bến Cát [9]. Đề tài luận văn Thạc sĩ Giáo dục năm 2014 “Dạy học tích cực môn Công nghệ may trang phục 2 tại Trƣờng Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh” của Nguyễn Mai Thanh Thảo ở mục 1.5.4. đã miêu tả 5 kĩ thuật dạy học tích cực là: Động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật 3 lần 3, kĩ thuật học tập hợp tác và sơ đồ tƣ duy. Từ sự miêu tả này tác giả đã vận dụng 5 kĩ thuật dạy học trong dạy học môn Công nghệ may Trang phục 2, qua thực nghiệm sƣ phạm bƣớc đầu đem lại kết quả đáng khích lệ. [10] Từ năm 2013, đã có các đề tài cấp trƣờng về kĩ năng dạy học nhƣ: “Dạy học theo kỹ thuật dạy học tích cực môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh” do chính ngƣời nghiên cứu thực hiện. Trong đề tài này đã hệ thống đƣợc khá đầy đủ về kĩ thuật dạy học tích cực. Trên cơ sở lí luận và thực tiễn ở Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật, tôi đã đề xuất quy trình tổ chức dạy học theo kĩ thuật dạy học tích cực gồm 4 giai đoạn và 7 bƣớc hợp lí. Qua đánh giá bƣớc đầu trong giảng dạy môn Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học đã khẳng định tính khả thi và tính khoa học cũng nhƣ giá trị khoa học của quy trình tổ chức dạy học này. [5] Đây chính là nền tảng để ngƣời nghiên cứu thực hiện đề tài. Đề tài của ThS. Diệp Phƣơng Chi “Xây dựng giải pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học cho môn Lý luận dạy học, khoa Sư phạm kỹ thuật, đề tài cấp trƣờng năm 2013, Trƣờng Đại học sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh” cũng đề cập đến 10 kĩ thuật dạy học tích cực: Động não, động não viết, động não không công khai, kĩ thuật XYZ, sơ đồ tƣ duy, đóng vai, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật “các mảnh ghép” (nhóm lắp ghép) và kĩ thuật “chia sẻ cặp đôi”. Trong đề tài này, tác giả đã trình bày các nội dung 6
  18. chính của 5 chƣơng và xác định các nội dung tiêu biểu trong môn Lí luận dạy học. [1] Đây là những nội cần tham khảo để ngƣời nghiên cứu vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực nào đem lại kết quả học tập tốt hơn cho sinh viên. Từ kết quả nghiên cứu này, tác giả đã đăng tải trên Tạp chí Khoa học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm TP. HCM số 8(74) năm 2015 với bài viết “Thực trạng sử dụng phƣơng pháp dạy học trong môn Lí luận dạy học ở Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. HCM”. Tác giả đã chỉ ra rằng: “Nhóm các kĩ thuật dạy học khác nhƣ não công (brainstorming), sơ đồ tƣ duy (mind map), tìm từ khóa (kim tự tháp) chủ yếu đƣợc áp dụng ở mức độ thỉnh thoảng (49,1%), thậm chí không áp dụng (36,7%), nhƣng vẫn có tỉ lệ nhỏ SV cho rằng giảng viên có áp dụng thƣờng xuyên (11,7%) và rất thƣờng xuyên (2,5%) các kĩ thuật này.” [2, tr.192-193] Ở lĩnh vực tâm lí học cũng đƣợc các nhà nghiên cứu quan tâm trong việc vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực, chẳng hạn trong bài báo khoa học đăng tải trên Tạp chí Khoa học của Trƣờng Đại học Sƣ phạm TP. HCM số 3(68) năm 2015 của Nguyễn Thị Diễm My và Lý Minh Tiên “Ứng dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học học phần Tâm lý học đại cƣơng cho sinh viên các khoa không chuyên ở Trƣờng Đại học Sƣ phạm TP. HCM”. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng: “Những bản đồ này đƣợc thiết kế bằng phần mềm chuyên dụng (phần mềm I-mind map) với mục đích nâng cao khả năng nhận thức bài học cho sinh viên (SV) các khoa không chuyên ngành Tâm lí học. Kết quả bƣớc đầu ứng dụng các BĐTD vào dạy học khá khả quan. Khả năng nhận thức bài học của SV tăng lên đáng kể.” [8, tr. 92] Nhƣ vậy, chúng ta có thể nhận định rằng, kĩ thuật dạy học tích cực đã đƣợc sự quan tâm và áp dụng trong giáo dục phổ thông, đồng thời khởi sắc trong giáo dục đại học ở Việt Nam. Vận dụng các kĩ thuật dạy học tích trong giảng dạy môn Lí luận dạy học ở Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật chƣa đƣợc tiến hành. 1.2. Khái lƣợc về kĩ thuật dạy học 1.2.1. Khái niệm 1.2.1.1. Kĩ thuật dạy học “Kĩ thuật dạy học là những tác động, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.” [3, tr. 52] 1.2.1.2. Tính tích cực học tập Tính tích cực học tập - về thực chất là tính tích cực nhận thức, đƣợc PGS. TS. Vũ Hồng Tiến nhận biết qua đặc trƣng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Theo ông, tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trƣớc hết với động cơ học tập. Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực. Tính tích cực sản sinh nếp tƣ duy độc lập. Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo. Ngƣợc lại, 7
  19. phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dƣỡng động cơ học tập. Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu nhƣ: hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trƣớc vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chƣa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trƣớc những tình huống khó khăn Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao nhƣ: - Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn - Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau về một số vấn đề - Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu. [12] 1.2.1.3. Kĩ thuật dạy học tích cực “Kĩ thuật dạy học tích cực là kĩ thuật dạy học tạo hứng thú và phát huy tính tự giác, độc lập cho học sinh trong quá trình dạy học nhằm kích thích tìm tòi sự sáng tạo và chủ động cộng tác làm việc của ngƣời học.” [5, tr.13] 1.2.2. Khái quát về 10 kĩ thuật dạy học tích cực Trong các luận văn thạc sĩ và đề tài cấp trƣờng cũng nhƣ trong các tài liệu tập huấn giáo viên phổ thông đã trình bày nhiều kĩ thuật dạy học tích. Cho nên, ở mục này, ngƣời nghiên cứu chỉ trình bày khái quát về 10 kĩ thuật dạy học tích cực tự dịch từ tài liệu tiếng Đức của Josef và những ngƣời khác biên soạn. 1.2.2.1. Kĩ thuật mô phỏng từ các tình huống dạy và học Mô tả khái quát Trƣớc tiên một tình huống dạy và học đã trải nghiệm nhƣ là một vấn đề, một tình huống đã thành công đặc biệt tốt hay một tình huống đã tìm thấy mới đƣợc miêu tả chính xác và sau đó đƣợc mô phỏng từ hoặc với ngƣời tham gia thảo luận. Tiến trình  Giai đoạn chuẩn bị (lập kế hoạch) Mô tả nhiều tình huống dạy học hơn đƣợc giao cho ngƣời học làm ở nhà, học sinh nên thực hiện từ 1 hay 2 tình huống. Hoặc là lựa chọn một tình huống dạy và học đạt kết quả trong nhóm để giao cho ngƣời học nhiệm vụ làm việc tiếp theo: - Xây dựng kế hoạch cho mô phỏng trong thảo luận và kế hoạch này dựa trên cơ sở từ các thành tố lí luận dạy học quan trọng (mục tiêu dạy học, nội dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện ). - Tìm kiếm những khả năng trình bày khác. - Xác định vai trò của các thành viên trong nhóm để mô phỏng.  Giai đoạn mô phỏng (thực hiện kế hoạch) 8
  20. Các thành viên trong nhóm đóng vai hay tình huống dạy và học đã lựa chọn trong thời gian ấn định (có thể quay Video).  Giai đoạn đánh giá Mô phỏng nên đƣợc hội ý tiếp nối với thảo luận chung.  Tóm tắt Kết quả quan trọng nhất liên quan đến nội dung dạy và học mô phỏng đƣợc lƣu giữ qua nói và viết. Khả năng vận dụng Kĩ thuật này được vận dụng như là: - Phƣơng pháp học khi ngƣời học tập dợt kĩ năng, kĩ xảo nghề mới hay phƣơng cách trong tình huống mô phỏng. - Phƣơng pháp kiểm tra lại khi kiến thức lí luận hay tiếp nhận nên đƣợc kiểm tra thực nghiệm lại trong tình huống mô phỏng. Điều kiện thực hiện - Loại hình tổ chức học tập: Thảo luận, khóa học - Số lƣợng tham gia: Tối thiểu 20, mỗi nhóm nhỏ từ 5 đến 7 thành viên - Phòng học: Chỗ ngồi thay đổi, vị trí ngồi thay đổi theo mỗi tình huống dạy và học mô phỏng - Thời gian: 90 phút - Phƣơng tiện: Theo mỗi nhu cầu đề nghị thiết kế (có thể có máy quay Video) [14, tr. 90-91] 1.2.2.2. Kĩ thuật tia chớp Mô tả khái quát Sự tiếp thu nhanh về trạng thái tức thời, sự hiện hữu, ý kiến trong một nhóm học tập nên đƣợc nâng cao bằng “Tia chớp”. Mỗi phƣơng diện để tỏa sáng nhƣ là phƣơng diện cá nhân, chẳng hạn: sự tìm thấy hiện tại, mong đợi, ƣớc muốn; phƣơng diện nội dung nhƣ câu hỏi mở, sự thấu hiểu, sự quan trọng; phƣơng diện hoạt động nhóm nhƣ xung đột, bầu không khí nhóm đƣợc diễn đạt qua câu hỏi hay báo cáo. Mỗi một thành viên của nhóm tự trình bày hay bày tỏ tự nhiên qua câu trả lời ngắn hay bày tỏ quan điểm. Tiến trình Bước 1: Giải thích nguyên tắc tia chớp Nguyên tắc tia chớp nhƣ sau: - Mỗi nội dung diễn thuyết/ trình bày chỉ một ngƣời - Không đƣợc bình luận hay thảo luận về phần trình bày - Tất cả các thành viên tự tham gia theo khả năng trong khi thực hiện kĩ thuật tia chớp - Ngƣời dẫn chƣơng trình cũng nên tham gia - Nếu rơi vào khoảng khắc không thích hợp, thì tự rút lui (ví dụ: “Tôi không muốn trình bày bây giờ”) - Mỗi ngƣời nên tự trình bày trong phạm vi có thể nhanh nhất trong khuôn mẫu của chính mình. 9
  21. S K L 0 0 2 1 5 4