Luận văn Vận dụng phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE cho môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông tỉnh An Giang (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Vận dụng phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE cho môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông tỉnh An Giang (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_van_dung_phuong_tien_day_hoc_theo_mo_hinh_assure_ch.pdf
Nội dung text: Luận văn Vận dụng phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE cho môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông tỉnh An Giang (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HOA VĂN TÂM VẬN DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH ASSURE CHO MÔN CÔNG NGHỆ 11 TẠI TRƯỜNG THPT MỸ HỘI ÐÔNG TỈNH AN GIANG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 60140101 S K C0 0 4 8 4 9 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HOA VĂN TÂM VẬN DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH ASSURE CHO MÔN CÔNG NGHỆ 11 TẠI TRƯỜNG THPT MỸ HỘI ĐÔNG TỈNH AN GIANG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 04 năm 2016
- LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC - Họ & tên: HOA VĂN TÂM Giới tính: Nam - Ngày, tháng, năm sinh: 25/10/1988 Nơi sinh: An Giang - Quê quán: Huyện Chợ Mới, Tỉnh An Giang Dân tộc : Kinh - Chổ ở hiện nay : Số nhà 333, tổ 13, ấp Hòa Bình, xã Kiến An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. - Điện thoại: 01664649644 - E-mail: hoatamag@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Đại học: - Hệ đào tạo: Chính qui. Thời gian đào tạo từ 2007-2011 - Nơi học (trường, thành phố): ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP. - Ngành học: KĨ THUẬT CÔNG NGHIỆP III.QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm i
- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 Người nghiên cứu HOA VĂN TÂM ii
- LỜI CẢM ƠN Qua quá trình thực hiện luận văn, người nghiên cứu xin gởi lời cảm ơn chân thành đến: TS. PHAN LONG - giảng viên Khoa Sư phạm Kỹ thuật, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, là cán bộ hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn người nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện luận văn khóa học 2014-2016. Xin chân thành cảm ơn bộ phận Sau đại học – Phòng Đào tạo, Khoa Sư phạm Kỹ thuật Trường Đại học SPKT Tp. Hồ Chí Minh và đặc biệt là quý Thầy Cô giảng dạy lớp Giáo dục học khóa 2014-2016 (A) và quý thầy cô Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM, là những người đã tận tình giảng dạy và truyền thụ những kinh nghiệm quý báu cho người nghiên cứu trong suốt khóa đào tạo sau đại học. Xin chân thành cảm ơn các anh, chị, em học viên lớp Cao học Giáo dục học khóa 2014-2016, lớp Cao học GDH 2014– 2016(A) đã có nhiều đóng góp ý kiến quý báu giúp người nghiên cứu hoàn thành luận văn. Ban giám hiệu, quý thầy cô và các em học sinh Trường THPT Mỹ Hội Đông, tỉnh An Giang đã nhiệt tình đóng góp ý kiến và tích cực tham gia thực nghiệm sư phạm. Gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tạo mọi điều kiện cho người nghiên cứu trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 HOA VĂN TÂM iii
- TÓM TẮT Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, giáo dục - đào tạo được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải là ngoại lệ. Việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang là mối quan tâm của các cấp, ngành, các nhà khoa học và toàn xã hội. Trong đó để đổi mới phương pháp, trang bị các phương tiện dạy học hiện đại, áp dụng các điều kiện tiên tiến để nâng cao chất lượng dạy và học là điều cần thiết vì nó phù hợp với sự phát triển của giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cụ thể theo nghị quyết hội nghị Ban chấp hành trung ương đảng lần thứ hai ( khóa VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kì mới đã yêu cầu các ngành giáo dục phải “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” nhằm đào tạo con người Việt Nam tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề “. Hơn nữa, sử dụng phương tiện dạy học thực tế làm giảm bớt sự khó khăn cho giáo viên khi minh chứng cụ thể qua tranh ảnh, vật thật, video, Các phương tiện dạy học hàm chứa các thông tin mà trong đó giáo viên muốn truyền đạt đến người học. Giáo viên áp dụng các phương pháp dạy học phù hợp để phát triển được tư duy và óc sáng tạo trong người học. Vì những lý do trên mà người nghiên cứu chọn đề tài : “ Vận dụng phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE cho môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông tỉnh An Giang “. Cấu trúc luận văn gồm các phần như sau: Chương 1. Cơ sở lý luận về vận dụng phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE cho môn Công Nghệ 11 iv
- Người nghiên cứu đã tìm hiểu về lịch sử nghiên cứu của vấn đề về sử dụng và thiết kế các phương tiện trong dạy học trên thế giới và trong nước Việt Nam, trình bày về các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu, tìm hiểu các cơ sở lí luận liên quan đến đề tài, lựa chọn phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE, nguyên tắc sử dụng phương tiện và các yêu cầu sử dụng phương tiện trong dạy học.Từ đó phân tích mô hình ASSURE và lựa chọn các phương tiện phù hợp áp dụng trong dạy học môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông tỉnh An Giang. Chương 2. Thực trạng dạy học môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông, tỉnh An Giang. Giới thiệu khái quát về trường THPT Mỹ Hội Đông tỉnh An Giang và vấn đề sử dụng phương tiện dạy học ở trường. Khảo sát thực trạng dạy học của giáo viên dạy môn Công Nghệ 11 trường THPT Mỹ Hội Đông và các GV trường THPT trong tỉnh An Giang. Khảo sát thực trạng hoạt động học của học sinh lớp 11 trường THPT Mỹ Hội Đông, tỉnh An Giang. Thống kê và các kết quả khảo sát thực trạng tại trường THPT Mỹ Hội Đông tỉnh An Giang. Chương 3. Tổ chức thực nghiệm vận dụng phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE cho môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông Ở chương này người nghiên cứu tiếp tục phân tích 6 bước của mô hình ASSURE về lựa chọn phương tiện dạy học cho môn Công Nghệ 11. Tiến hành tổ chức thực nghiệm vận dụng phương tiện dạy học cho môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông tỉnh An Giang. Đồng thời dùng phương pháp thống kê toán học để so sánh kết quả học tập của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm nhằm đánh giá độ tin cậy của quá trình thực nghiệm tại trường THPT Mỹ Hội Đông. v
- ABSTRACT In today's knowledge development trends, education and training is considered as one of the important policies as well as leading solution to develop in many countries over the world and Vietnam is also. The education reform in the current period is a universal interest in whole society including all levels, branches and scientists. Thus, it is essential for us to innovate method through equipment with modern teaching facilities, application of advanced conditions to improve the quality of teaching and learning because it is actually consistent with the education development in the industrialization and modernization Particularly, at the conference resolution of the second party central committee (the tenth) on the strategic development orientation of education and training in the new period, it is required that the education must be strongly renewed on training method, overcome the one-way impartation and help students practise creative thinking, gradually apply the advanced methods and modern equipment in teaching, provide conditions and lead students to self-study in order for them to be autonomous, dynamic, creative as well as capable to detect and solve problems by themselves Moreover, applying the teaching means decreases difficulties for teachers when they want to concretize the lecture through pictures, real objects and video to the studens as this application helps teachers communicate the information and content to the learner effectively and students are attractive by above lively images. Actually, this teaching method is approriate with developing students’ thinking and creativity abilities. For these reasons, the researcher determines to choose the theme: "Applying the teaching means ASSURE model on Technology subjects for the eleventh grade sudents the at My Hoi Dong high schools in An Giang provine” vi
- Chapter 1: Rationale about applying the teaching means ASSURE model on Technology subjects for the eleventh grade student The researcher has learned about the history of using and designing teaching facilities in the world and in Vietnam in order to present the basic concepts related to the research topic; to study at the issue’s rationale; to select teaching means ASSURE model and to know its the principles and requirements to apply this model. From that, the reseacher are able to analyze the ASSURE method so that the reseacher can master and choose the most appropriate means in teaching on Technology subjects for the eleventh grade student at My Hoi Dong high schools in An Giang province Chapter 2: Reality of teaching Technology subjects for the eleventh grade student at My Hoi Dong high schools in An Giang province An overview of My Hoi Dong high schools in An Giang province and applying teaching facilities at school Surveying the status of teaching Technology subjects for the eleventh grade student at My Hoi Dong high schools and the other high schools in An Giang Province Surveying the learning reality of the Eleventh grade student at My Hoi Dong high schools in An Giang Province Statistics surveying results at My Hoi Dong high schools in An Giang Province Chapter 3: Organizing experimental applying teaching means ASSURE model on Technology subject for the Eleventh grade student at My Hoi Dong high schools in An Giang Province vii
- In this chapter, the researcher continues to analyze six steps of ASSURE method about choosing teaching means ASSURE model on Technology subject for the Eleventh grade student Organizing experimental applying teaching means on Technology subject for the Eleventh grade student at My Hoi Dong high schools in An Giang Province Simultaneously, using mathematical statistical methods to compare the learning results between the control class and experimental class helps appreciate fidelity of the experimentation process at My Hoi Dong high schools. viii
- MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN ii LỜI CẢM ƠN iii TÓM TẮT iv ABSTRACT vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii DANH MỤC CÁC BẢNG KÍ HIỆU xii DANH MỤC CÁC BẢNG Error! Bookmark not defined. DANH MỤC CÁC HÌNH Error! Bookmark not defined. PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1 1.1. Lý do chọn đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3 1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 1.4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3 1.5. Phạm vi nghiên cứu 3 1.6. Giả thuyết nghiên cứu 4 1.7. Phương pháp nghiên cứu 4 1.8. Cấu trúc của bài luận văn 5 1.9. Đóng góp của đề tài 5 PHẦN 2 : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH ASSURE CHO MÔN CÔNG NGHỆ 11 8 1.1. TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐÊ TÀI 8 1.1.1. Trên thế giới 8 1.1.2. Ở trong nước 9 1.2. Một số khái niệm cơ bản về phương tiện dạy học 12 1.2.1. Khái niệm dạy học 12 ix
- 1.2.2. Khái niệm Mô hình ASSURE 13 1.2.3. Khái niệm về phương tiện dạy học 13 1.3. Lí luận về sử dụng phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE cho môn Công Nghệ 11 14 1.3.1. Tính chất biểu hiện của phương tiện dạy học 15 1.3.2. Nhận thức trực quan 15 1.3.3. Vai trò và tính chất của phương tiện dạy học 15 1.3.3.1.Vai trò của phương tiện 15 1.3.3.2.Tính chất của phương tiện dạy học 17 1.3.4. Hiệu quả của phương tiện dạy học 18 1.3.5. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học 19 1.3.6. Mối liên hệ giữa PTDH theo mô hình ASSURE với PPDH tích cực . 20 1.3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương tiện dạy học 22 1.3.8. Lựa chọn phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE 24 1.3.9. Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học 30 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 TẠI TRƯỜNG THPT MỸ HỘI ĐÔNG TỈNH AN GIANG 33 2.1. Giới thiệu tổng quan về trường THPT Mỹ Hội Đông 33 2.1.1. Quá trình xây dựng cơ sở vật chất nhà trường 33 2.1.2. Trường, lớp, Giáo viên, Nhân viên, Học sinh 34 2.1.3. Tình hình trang thiết bị CNTT của trường THPT Mỹ Hội Đông đến cuối năm học 2006-2007 35 2.1.4. Tình hình đội ngũ giáo viên 36 2.1.5. Bảng thống kê những trang thiết bị phục vụ cho ứng dụng CNTT hiện nay của trường THPT Mỹ Hội Đông. 36 2.2. Giới thiệu về chương trình Công Nghệ 11 37 2.3. Thực trạng dạy học môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông, tỉnh An Giang. 38 x
- CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 TẠI TRƯỜNG THPT MỸ HỘI ĐÔNG TỈNH AN GIANG 61 3.1. Phân tích mô hình ASSURE cho nội dung môn Công Nghệ 11 61 3.2. Giới thiệu một số phương tiện dạy học được xây dựng trong dạy học môn Công Nghệ 11 97 3.3. Tổ chức thực nghiệm phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE cho môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông tỉnh An Giang 102 3.3.1. Mục tiêu và nhiệm vụ theo ASSURE 102 3.3.2. Đối tượng thực nghiệm 102 3.3.3. Nội dung thực hiện 102 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111 1. KẾT LUẬN 112 2. KIẾN NGHỊ 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHỤ LỤC xi
- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CNTT PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PPDH MÔ HÌNH MH PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC PTDH CÔNG NGHỆ CN GIÁO VIÊN GV HỌC SINH HS ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG ĐCĐT HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA HTĐL CÔNG NGHỆ DẠY HỌC CNDH PHÂN LOẠI PL NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC NLLV ĐỘNG CƠ ĐC DANH MỤC CÁC BẢNG KÍ HIỆU PHƯƠNG SAI X2 ĐỘ LỆCH CHUẨN S TRUNG BÌNH TB TẦN SỐ F xii
- ĐIỂM SỐ X ĐIỂM TRUNG BÌNH X xiii
- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Khảo sát mục đích giảng dạy trên lớp học của các giáo viên CN 11 40 Bảng 2.2. Sử dụng Phương tiện trong dạy học chủ yếu 42 Bảng 2.3. Thực trạng về phương tiện dạy học môn Công Nghê 11 ở trường hiện nay 44 Bảng 2.4. Thống kê thực trạng giáo viên lựa chọn phương tiện trong dạy học 45 Bảng 2.5. Thống kê những khó khăn của GV về PTDH 47 Bảng 2.6. Thống kê những mức độ phù hợp của những thiết bị dạy học môn Công Nghệ 11 ở trường hiện nay 48 Bảng 2.7. Thống kê về sự cần thiết khi vận dụng phương tiện dạy học trên lớp 50 Bảng 2.8. Thống kê thực trạng về việc GV nâng cao tính tích cực chủ động trong học tập của học sinh 51 Bảng 2.9. Thống kê về mức độ yêu thích môn học 52 Bảng 2.10. Thống kê về ý kiến của học sinh về nội dung môn học. 54 Bảng 2.11.Thống kê mức độ quan tâm của các em khi học môn Công Nghệ 11 55 Bảng 2.12. Thống kê thực trạng về mức độ hiểu của các em học sinh khi giáo viên vận dụng phương tiện dạy học trên lớp. 56 Bảng 2.13. Thống kê những ý kiến của học sinh về khó khăn học môn CN 58 Bảng 2.14. Từ các nội dung mà giáo viên truyền đạt, các em học và áp dụng vào thực tế 56 Bảng 3.1. Mức độ yêu thích và hiểu biết về môn học lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 102 Bảng 3.2. Thống kê mức độ tự tin và chủ động của học sinh trong học tập 104 Bảng 3.3. Phân bố tần suất điểm kiểm tra của nhóm thực nghiệm và đối chứng 106 xiv
- DANH MỤC CÁC HÌNH Hình.1.1. Mối quan hệ cơ bản của quá trình dạy học 16 Hình.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn phương tiện dạy học 24 Hình 2.1. Thống kê mục đích giảng dạy môn Công Nghệ của Giáo Viên 41 Hình 2. 2. Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng phương tiện trong dạy học chủ yếu của giáo viên 42 Hình.2.3. Biểu đồ phương tiện dạy học môn Công Nghê 11 ở trường hiện nay.44 Hình 2.4. Biểu đồ Thể hiện thực trạng giáo viên lựa chọn phương tiện trong dạy học 45 Hình 2.5. Thể hiện những khó khăn mà giáo viên sử dụng PTDH 47 Hình 2.6. Biểu đồ thể hiện mức độ phù hợp của những thiết bị dạy học của môn Công Nghệ 11 ở trường hiện nay 49 Hình 2.7. Biểu đồ thể hiện sự cần thiết khi vận dụng phương tiện dạy học trên lớp 50 Hình 2.8. Biểu đồ GV muốn nâng cao tính tích cực và chủ động trong học tập của học sinh. 51 Hình 2.9. Biểu đồ thể hiện mức độ yêu thích môn học 53 Hình 2.10. Biểu đồ thể hiện ý kiến của học sinh về nội dung môn học Công Nghệ 11 hiện nay 54 Hình 2.11. Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm của các em đối với môn Công Nghệ 11 55 Hình 2.12. Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu của học sinh khi giáo viên vận dụng phương tiện dạy học trên lớp 57 Hình 2.13. Biểu đồ thể hiện ý kiến của học sinh về nội dung môn học 58 Hình 3.1. Mô hình hệ thống đánh lửa 98 xv
- PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn đề tài 1.1.1. Lý do khách quan Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại. Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, giáo dục - đào tạo được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải là ngoại lệ. Nhận thức rõ vai trò của giáo dục - đào tạo đối với sự phát triển, Đảng và Nhà nước ta khẳng đinh: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang là mối quan tâm của các cấp, ngành, các nhà khoa học và toàn xã hội.Trong đó để đổi mới phương pháp, trang bị các phương tiện dạy học hiện đại, áp dụng các điều kiện tiên tiến để nâng cao chất lượng dạy và học là điều cần thiết vì nó phù hợp với sự phát triển của giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cụ thể theo nghị quyết hội nghị Ban chấp hành trung ương đảng lần thứ hai ( khóa VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kì mới đã yêu cầu các ngành giáo dục phải “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” nhằm đào tạo con người Việt Nam tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề “. Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật thì việc nâng cao chất lượng dạy và học là điều cần thiết, đưa công nghệ mới vào trong môi trường giáo dục và phát huy tinh thần học tập của học sinh.Thời kì Công nghệ kĩ thuật hiện đại mở ra một hướng mới tạo điều kiện để người học tiếp cận dễ dàng với giáo dục và tạo điệu kiện cho giáo viên dễ dàng tìm hiểu, cập nhật và nâng cao kiến thức chuyên môn của mình 1
- Do đó nâng cao chất lượng dạy và học thì không chỉ có các phương pháp dạy học mà phải kết hợp các phương tiện dạy học cộng với kinh nghiệm chuyên môn của giáo viên trong giảng dạy. Theo quy định tại điều 24.2 luật giáo dục: “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác dụng đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh ”. Nên việc vận dụng các phương tiện dạy học vào quá trình giảng dạy giúp giáo viên xây dựng bài giảng và sử dụng các phương pháp mang lại hiệu quả tích cực đáp ứng nhu cầu thực tiễn về năng cao chất lượng dạy học và hiệu quả trong đào tạo. 1.1.2. Lý do chủ quan Nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng dạy và học của bộ giáo dục .Đòi hỏi các giáo viên đảm nhiệm trách nhiệm giảng dạy môn học phải tự nâng cao năng lực chuyên môn và xây dựng kế hoạch phù hợp cho năm học. Xây dựng bài giảng phù hợp với nội dung, đối tượng và cơ sở vật chất hiện có của trường như : phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học và các tranh ảnh cần thiết để bổ trợ trong quá trình dạy học. Cụ thể để giúp người học có góc nhìn mới về môn học, tích cực trong học tập và rèn luyện năng lực sáng tạo của mình. Việc sử dụng phương tiện dạy học hay đồ dùng dạy học thực tế giảm bớt sự khó khăn cho giáo viên khi cố gắng diển giải bằng lý thuyết và minh chứng cụ thể qua tranh ảnh, video, mô hình Các phương tiện dạy học hàm chứa các thông tin mà trong đó giáo viên muốn truyền đạt đến người học. Giúp người học có cái nhìn trực quan, dễ nhớ và bắt chước những mô hình. Giáo viên áp dụng các phương pháp dạy học phù hợp để phát triển được tư duy và óc sáng tạo trong người học. Người nghiên cứu nhận thấy tính ưu việt trong khi sử dụng phương tiện dạy học làm tăng mức độ tri giác của người học và giảm bớt thời gian lắng nghe, thụ động thay vào đó người học có sự tri giác và ghi nhớ bằng hình tượng cụ thể. Biến cái trừu tượng 2
- thành cái đơn giản cụ thể bằng những hình ảnh thực tế giúp người học thấy được sự hứng thú trong môn học và nhận thấy mình có đủ khả năng để hiểu về phương tiện dạy học gắn liền thực tế này. Trong quá trình giảng dạy người nghiên cứu nhận thấy các giáo viên giảng dạy môn Công Nghệ 11 thường sử dụng tranh ảnh để cho người học quan sát thay vì sử dụng mô hình thật, ảnh động thì còn quá ít và không đồng bộ ở các trường. Vì mỗi giáo viên tự trang bị cho mình những đồ dùng dạy học cho môn học. Nên việc sử dụng cũng hạn chế. Vì những lý do trên mà người nghiên cứu chọn đề tài : “ Vận dụng phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE cho môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông tỉnh An Giang “. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Vận dụng phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE cho môn Công Nghệ 11 trường THPT Mỹ Hội Đông, tại tỉnh An Giang. 1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về sử dụng phương tiện dạy học cho môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông tỉnh An Giang. - Nghiên cứu thực trạng dạy học môn Công nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông tỉnh An Giang. - Khảo nghiệm việc tổ chức dạy học môn Công nghệ 11 có sử dụng phương tiện dạy học. 1.4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE cho môn Công Nghệ 11 Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông, tỉnh An Giang. 1.5. Phạm vi nghiên cứu Trong giới hạn thực hiện của đề tài, người nghiên cứu sử dụng phương tiện dạy học cho Phần 3 “ Động Cơ Đốt Trong “ môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông , tỉnh An Giang. 3
- 1.6. Giả thuyết nghiên cứu Hiện nay môn Công Nghệ 11 tại trường THPT Mỹ Hội Đông giảng dạy chủ yếu bằng phương pháp thuyết trình, các phương tiện dạy học giáo viên tự trang bị và cơ sở vật chất của trường chưa trang bị đầy đủ vì thế việc vận dụng phương tiện vào dạy học còn nhiều hạn chế. Vì vậy, nếu sử dụng phương tiện dạy học theo mô hình ASSURE cho môn Công Nghệ 11 ở trường THPT phù hợp thì sẽ hổ trợ về trang thiết bị cho việc dạy học và sử dụng nâng cao chất lượng bài giảng của giáo viên đồng thời kích thích sự tìm tòi, khám phá trong người học về năng lực, khả năng tư duy, chủ động và sáng tạo trong học tập. 1.7. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện tốt đề tài người nghiên cứu sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cơ bản sau đây: Các phương pháp nghiên cứu lý luận : - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: bằng cách đọc, phân tích, hệ thống, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến chuyên môn như tạp chí và các bài báo cáo khoa học trong nghành, tác phẩm khoa học trong ngành, sách giáo khoa, tài liệu lưu trữ, số liệu thống kê, thông tin đại chúng, Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: - Phương pháp điều tra: là phương pháp nghiên cứu xã hội, khảo sát một số lượng lớn các đối tượng nghiên cứu ở một hay nhiều khu vực, vào một hay nhiều thời điểm, để từ đó phát hiện các vấn đề cần giải quyết, xác định tính phổ biến, nguyên nhân. Người nghiên cứu dùng 2 phiếu trưng cầu ý kiến : một phiếu dành cho giáo viên chuyên môn Công Nghê 11, phiếu thứ hai dùng cho học sinh phổ thông. Sử dụng phiếu điều tra để nắm được quá trình dạy học và sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên trong quá trình giảng dạy ở nhà trường. Nắm được tâm tư nguyện vọng học tập và hứng thú học tập môn Công Nghệ 11 của các em học sinh. Điều tra qua trưng cầu ý kiến là phương pháp tìm hiểu nhận thức, tâm trạng, nguyện vọng của GV, HS về môn học. Có thể sử dụng trực tiếp qua phỏng vấn hoặc 4
- S K L 0 0 2 1 5 4



