Luận văn Vận dụng dạy học theo dự án vào học phần thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình trong đào tạo giáo viên ngành Sư phạm kinh tế gia đình (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Vận dụng dạy học theo dự án vào học phần thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình trong đào tạo giáo viên ngành Sư phạm kinh tế gia đình (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_van_dung_day_hoc_theo_du_an_vao_hoc_phan_thuc_hanh.pdf

Nội dung text: Luận văn Vận dụng dạy học theo dự án vào học phần thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình trong đào tạo giáo viên ngành Sư phạm kinh tế gia đình (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH LÊ LAM TUYỀN VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN VÀO HỌC PHẦN THỰC HÀNH VẼ TRANG TRÍ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ GIA ÐÌNH TRONG ÐÀO TẠO GIÁO VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM KINH TẾ GIA ÐÌNH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 5 0 4 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7/2015
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT BỘTHÀNH GIÁO PHDỤCỐ HVÀỒ ĐÀOCHÍ MINHTẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ H Ồ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH LÊ LAM TUYỀN XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÀO TẠO LIÊN KẾT NHÀ TRƢỜNG VÀ XÍ NGHIỆP CHO NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN VÀO HỌC PHẦN THỰC HÀNH VẼ TRANG TRÍ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ GIA ĐÌNH TRONGNGÀNH ĐÀO: GIÁO T ẠDỤOC HGIÁOỌC VIÊN NGÀNH MÃ SỐ: 601401 SƢ PHẠM KINH TẾ GIA ĐÌNH CHUYÊN ĐỀ 1 NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Họ và tên học viên : HU ỲNH LÊ LAM TUYỀN Họ và tên giảng viên hƣớng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ DIỆU THẢO Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2015 i
  3. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ và tên: Huỳnh Lê Lam Tuyền Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 20/03/1989 Nơi sinh: Phú Yên Quê quán: Phú Yên Dân tộc: Kinh II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ / đến / Nơi học (trƣờng, thành phố): Ngành học: 2. Đại học: Hệ đào tạo: Đại học Thời gian đào tạo từ 09/2007 đến 03/2012 Nơi học (trƣờng, thành phố): Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. HCM Ngành học: Công nghệ May Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thiết kế nón, túi xách; Giao tiếp trong kinh doanh; Thực tập tốt nghiệp. Nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ thuật Tp. HCM III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 2012 – 2013 Phân viện dệt may Tp. HCM Nhân viên kiểm định chất lƣợng 2014 – 2015 Đại học Sài Gòn Trợ giảng ii
  4. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 06 năm 2015 Ký tên và ghi rõ họ tên Huỳnh Lê Lam Tuyền iii
  5. LỜI CẢM ƠN Ngƣời nghiên cứu xin gửi lời cám ơn chân thành tới:  TS. Nguyễn Thị Diệu Thảo – Trƣờng Đại học Sài Gòn  Quí thầy cô trƣờng Đại học Sài Gòn  Quí thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Giáo dục học khóa 2013 – 2015 – Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. HCM  Quí thầy cô khoa Sƣ phạm Kỹ thuật - Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. HCM  Quí thầy cô Phòng đào tạo – Bộ phận sau đại học - Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. HCM  Tập thể lớp Cao học Giáo dục học khóa 2013 – 2015 – Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. HCM  Tập thể các lớp CKG1131A, CKG1131B, CKG1141A và CKG1141B – Trƣờng Đại học Sài Gòn Đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ ngƣời nghiên cứu hoàn thành luận văn này. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2015 Học viên Huỳnh Lê Lam Tuyền iv
  6. TÓM TẮT Trong những năm gần đây, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã tác động tích cực đến sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Chính điều này đã tác động đến sự thay đổi của thị trƣờng lao động trên phạm vi cả nƣớc. Trong bối cảnh đó, sự đổi mới trong giáo dục nhằm trang bị cho ngƣời lao động những năng lực tự học, năng lức giải quyết các vấn đề phức hợp, sự sáng tạo và khả năng làm việc độc lập, chính vì thế ngoài việc đổi mới về chƣơng trình, mục tiêu còn phải đổi mới về phƣơng pháp dạy học. Chính vì vậy, ngƣời nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài: “Vận dụng dạy học theo dự án vào học phần thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình trong đào tạo giáo viên ngành Sư phạm kinh tế gia đình” là cần thiết và có ý nghĩa trong việc đào tạo giáo viên ngành Sƣ phạm của nhà trƣờng. Luận văn gồm 3 phần đƣợc cấu trúc nhƣ sau: PHẦN MỞ ĐẦU: Ngƣời nghiên cứu trình bày những vấn đề chung của đề tài nghiên cứu nhƣ: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, khách thể và đối tƣợng nghiên cứu, giả thuyết, nhiệm vụ nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, giới hạn và đóng góp của đề tài. PHẦN NỘI DUNG: gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về dạy học theo dự án Chƣơng 2: Thực trạng dạy và học học phần thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình tại trƣờng Đại học Sài Gòn Chƣơng 3: Vận dụng dạy học theo dự án vào học phần thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình tại trƣờng Đại học Sài Gòn PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: Trình bày những kết quả đạt đƣợc của quá trình nghiên cứu, hƣớng phát triển và kiến nghị của đề tài. v
  7. ASTRACT These years recent, requirement of development economic – social has contributed positive for quickly development of science, engineering and technology. This fact contributed for changing of labor market over our country. That social background, alterations in education make workers self-educated, solved problems complex ability, creativity and independent working. In addition to the renewal of the curriculum and the objectives, the innovation of teaching method is necessary. That is why the writer chose the thesis: “Using project-based learning into practice Decorative Drawing majoring in Home economics subject in teachers majoring in Home economics training at Sai Gon University”. The writer find this study necessary and meaningful in teachers training of the local university. The thesis has 3 parts, which structured as follows: INTRODUCTION: The author presents the rationale background information such as: Why the topic was chosen, research contents, objects of the study and subjects of the study, hypotheses, research tasks, research methods, limitations and implication of the research. CONTENT: Includes three chapters: Chapter 1: The theoretical base for project-based learning. Chapter 2: Current situation of practice Decorative Drawing majoring in Home economics subject at Sai Gon University. Chapter 3: Using project-based learning into practice Decorative Drawing majoring in Home economics subject at Sai Gon University. CONCLUSIONS AND RECOMMENDATIONS: Presented results obtain of processing research, development direction and recommendations of thesis. vi
  8. MỤC LỤC Trang tựa Trang Quyết định giao đề tài Xác nhận của cán bộ hƣớng dẫn Lý lịch khoa học ii Lời cam đoan iii Lời cám ơn iv Tóm tắt v Astract vi Mục lục vii Danh mục các chữ viết tắt xi Danh mục các hình xii Danh mục các bảng xiii Danh mục các biểu đồ xiv PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Đối tƣợng nghiên cứu 3 5. Khách thể nghiên cứu 3 6. Giả thuyết nghiên cứu 3 7. Phạm vi nghiên cứu 3 8. Phƣơng pháp nghiên cứu 3 9. Cấu trúc luận văn 4 10. Ý nghĩa của đề tài 5 vii
  9. PHẦN NỘI DUNG 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO DỰ ÁN 6 1.1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 6 1.1.1. Lịch sử nghiên cứu về dạy học theo dự án trên thế giới 6 1.1.2. Lịch sử nghiên cứu về dạy học theo dự án tại Việt Nam 8 1.2. Một số khái niệm cơ bản 10 1.2.1. Dự án 10 1.2.2. Tính tích cực học tập 12 1.2.3. Chất lƣợng học tập 13 1.3. Các quan điểm của dạy học theo dự án 14 1.4. Lý thuyết về dạy học theo dự án 17 1.4.1. Khái niệm dạy học theo dự án 17 1.4.2. Mục tiêu của dạy học theo dự án 19 1.4.3. Đặc điểm của dạy học theo dự án 20 1.4.4. Phân loại dạy học theo dự án 21 1.4.5. Qui trình dạy học theo dự án 23 1.4.6. Tiêu chuẩn thành công của một dự án dạy học 29 1.4.7. Một số kỹ năng cần hình thành cho sinh viên trong dạy học theo dự án 30 1.4.8. Vai trò của giảng viên và sinh viên trong dạy học theo dự án 32 1.4.9. Các hình thức đánh giá trong dạy học theo dự án 33 1.4.10. Ƣu điểm, nhƣợc điểm, phạm vi ứng dụng của dạy học theo dự án 34 Tiểu kết chƣơng 1 38 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC HỌC PHẦN “THỰC HÀNH VẼ TRANG TRÍ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ GIA ĐÌNH” TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 39 2.1. Giới thiệu về trƣờng Đại học Sài Gòn 39 2.2. Giới thiệu về khoa Sƣ phạm Kỹ thuật 41 viii
  10. 2.3. Giới thiệu chƣơng trình học phần "Thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình" 41 2.4. Thực trạng việc vận dụng dạy học theo dự án vào dạy và học học phần "Thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình" tại trƣờng Đại học Sài Gòn 43 2.4.1. Mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, qui mô khảo sát 43 2.4.2. Kết quả khảo sát 45 2.4.2.1. Mức độ hứng thú của SV đối với học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 45 2.4.2.2. Phƣơng pháp dạy học đƣợc áp dụng vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 46 2.4.2.3. Sự tiếp cận với DHTDA 48 2.4.2.4. Kiểm tra – đánh giá trong giảng dạy học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” . 50 2.4.2.5. Đánh giá tính tích cực của SV trong giờ học học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 52 2.4.2.6. Mức độ hình thành và phát triển kỹ năng ở sinh viên 54 2.4.2.7. Biện pháp nâng cao chất lƣợng trong dạy học học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 56 Tiểu kết chƣơng 2 59 CHƢƠNG 3: VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN VÀO HỌC PHẦN "THỰC HÀNH VẼ TRANG TRÍ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ GIA ĐÌNH" TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN 60 3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp vận dụng dạy học theo dự án vào học phần “Thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình” tại trƣờng Đại học Sài Gòn 60 3.2. Các nguyên tắc tổ chức dạy học theo dự án học phần “Thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình” 60 3.3. Vận dụng dạy học theo dự án vào học phần “Thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình” 62 3.3.1. Cấu trúc kế hoạch dạy học học phần “Thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình” 62 3.3.2. Vận dụng các dự án cụ thể vào qui trình dạy học theo dự án học phần “Thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình” 64 ix
  11. 3.3.2.1. Kế hoạch dạy học theo dự án “Trang trí thiệp chúc mừng” 64 3.3.2.2. Kế hoạch dạy học theo dự án “Trang trí sản phẩm may mặc ứng dụng”68 3.3.3. Đánh giá dự án 72 3.4. Mô tả thực nghiệm 76 3.4.1. Mục đích thực nghiệm 76 3.4.2. Nội dung thực nghiệm 76 3.4.3. Đối tƣợng thực nghiệm 76 3.4.4. Công cụ thực nghiệm 76 3.5. Tiến trình thực nghiệm 77 3.5.1. Dự án 1 “Trang trí thiệp chúc mừng” 77 3.5.2. Dự án 2 “Trang trí sản phẩm may mặc ứng dụng” 77 3.6. Kết quả thực nghiệm 78 3.6.1. Đánh giá định tính 78 3.6.2. Đánh giá định lƣợng 83 Tiểu kết chƣơng 3 91 PHẦN KẾT LUẬN 92 1. KẾT LUẬN 92 2. KIẾN NGHỊ 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC x
  12. DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Theo thứ tự ABC) STT Chữ viết tắt Chữ nguyên văn 1 DHTDA Dạy học theo dự án 2 ĐC Đối chứng 3 GV Giảng viên 4 KTGĐ Kinh tế gia đình 5 PPDH Phƣơng pháp dạy học 6 SPKT Sƣ phạm kỹ thuật 7 SV Sinh viên 8 TH Thực hành 9 TN Thực nghiệm xi
  13. DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1: Phân loại các dạng dự án học tập 22 Hình 1.2: Quá trình dạy học theo dự án của tập đoàn Intel 24 Hình 1.3: Tiến trình dạy học theo dự án 26 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của trƣờng Đại học Sài Gòn 40 xii
  14. DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả thống kê trình độ chuyên môn của GV trong khoa SPKT 41 Bảng 2.2: Chƣơng trình học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 42 Bảng 3.1: Kế hoạch dạy học học phần“TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 62 Bảng 3.2: Tiêu chí đánh giá sản phẩm thực hành 72 Bảng 3.3: Tiêu chí đánh giá sản phẩm lý thuyết (bài báo cáo nhóm) 73 Bảng 3.4: Tiêu chí tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng công việc nhóm 74 Bảng 3.5: Thống kê kết quả khảo sát tính tích cực chủ động học tập của SV 80 Bảng 3.6: Thống kê kết quả khảo sát về kỹ năng đƣợc hình thành và phát huy trong học tập của SV 81 Bảng 3.7: Phân bố tần suất điểm số của SV lớp TN và lớp ĐC (dự án 1) 83 Bảng 3.8: Phân bố tần suất điểm số của SV lớp TN và lớp ĐC (dự án 2) 85 Bảng 3.9: Biểu thị xếp hạng kết quả học tập qua 2 lần TN 89 xiii
  15. DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của SV đối với học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 45 Biểu đồ 2.2: Kết quả các PPDH đƣợc áp dụng vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 46 Biểu đồ 2.3: Kết quả khảo sát PPDH đƣợc GV áp dụng trong học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 47 Biểu đồ 2.4: Kết quả áp dụng DHTDA vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 48 Biểu đồ 2.5: Kết quả khảo sát sự tiếp cận của SV với DHTDA 49 Biểu đồ 2.6: Kết quả khảo sát các hình thức đánh giá đƣợc GV áp dụng vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 50 Biểu đồ 2.7: Kết quả khảo sát hình thức đánh giá đƣợc GV áp dụng vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 51 Biểu đồ 2.8: Kết quả khảo sát tính tích cực chủ động của SV trong giờ học học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 52 Biểu đồ 2.9: Kết quả khảo sát tính tích cực chủ động của SV trong giờ học học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 53 Biểu đồ 2.10: Kết quả khảo sát mức độ hình thành và phát triển các kỹ năng của SV trong học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 54 Biểu đồ 2.11: Kết quả khảo sát các kỹ năng đƣợc hình thành và phát huy của SV trong học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 55 Biểu đồ 2.12: Kết quả khảo sát các biện pháp nâng cao chất lƣợng dạy học học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 56 Biểu đồ 2.13: Kết quả khảo sát các biện pháp nâng cao chất lƣợng học tập học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” 57 Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo sát thái độ học tập của SV 79 Biểu đồ 3.2: Đƣờng tần suất điểm số dự án 1 của lớp ĐC và lớp TN 84 Biểu đồ 3.3: Đƣờng tần suất điểm số dự án 2 của lớp ĐC và lớp TN 85 Biểu đồ 3.4: Biểu thị xếp hạng kết quả học tập giữa hai lớp ĐC và TN 89 xiv
  16. PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay, nền giáo dục các nƣớc trên thế giới đều đang đứng trƣớc một thực trạng là kiến thức nhân loại phát triển rất nhanh trong khi đó thời gian học có hạn. Đồng thời, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã tác động tích cực đến sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, chính điều này đã tác động đến sự thay đổi của thị trƣờng lao động trên phạm vi cả nƣớc. Do đó, tri thức trở thành yếu tố quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Vì thế, việc đổi mới nội dung, phƣơng pháp dạy học (PPDH) là nhu cầu hết sức bức thiết. Trƣớc tình hình đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang tiến hành chính sách đổi mới giáo dục ở tất cả các cấp học theo hƣớng giảm tải chƣơng trình học, nhƣng vẫn phù hợp nhất định theo nhịp điệu phát triển của đất nƣớc trong giai đoạn mới, nhằm giải quyết một số vấn đề hết sức quan trọng là làm thế nào để ngƣời học có thể tiếp nhận đầy đủ khối lƣợng tri thức ngày càng tăng của nhân loại khi quỹ thời gian dành cho dạy và học không thay đổi. Để giải quyết vấn đề này thì nền giáo dục nƣớc ta phải có những biến đổi sâu sắc cả về mục đích, nội dung và phƣơng pháp dạy và học. Sự đổi mới đó đã đƣợc thể hiện trong Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI nhƣ sau: Về mục tiêu: “Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dƣỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của ngƣời học.” [1]. Về phƣơng pháp: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học theo hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngƣời học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [1]. 1
  17. Trong xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học, thì dạy học theo dự án là một phƣơng pháp dạy học thực hiện quan điểm dạy học lấy ngƣời học làm trung tâm, vì trong quá trình dạy và học thì ngƣời học đƣợc chủ động tham gia xuyên suốt quá trình từ việc xác định mục tiêu, giải quyết vấn đề, kiểm tra đánh giá, đặc biệt dạy học theo dự án góp phần gắn lý thuyết với thực hành, tƣ duy và hành động. Môi trƣờng dạy học theo dự án không bó hẹp trong không gian lớp học, trong giờ chính khóa, mà việc học đƣợc tiến hành cả ở ngoài lớp, ngoài nhà trƣờng, gắn liền với môi trƣờng sản xuất trong thực tế giúp ngƣời học phát huy năng lực làm việc tự lực, sáng tạo, nâng cao các năng lực xã hội, khả năng giải quyết các vấn đề phức hợp. Việc áp dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực trong dạy học học phần “Thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình”, tại trƣờng Đại học Sài Gòn chƣa đƣợc quan tâm nên chƣa phát huy đƣợc sự tích cực, tự lực của ngƣời học. Điều này đã hạn chế việc hình thành một số năng lực ở ngƣời học nhƣ: năng lực phƣơng pháp, năng lực xã hội. Xuất phát từ những lý do trên và những ƣu điểm của phƣơng pháp dạy học theo dự án, ngƣời nghiên cứu chọn đề tài “Vận dụng dạy học theo dự án vào học phần thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình trong đào tạo giáo viên ngành Sư phạm kinh tế gia đình” để nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học học phần “thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình” tại trƣờng Đại học Sài Gòn. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Vận dụng dạy học theo dự án vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình” tại trƣờng Đại học Sài Gòn nhằm góp phần đổi mới PPDH và nâng cao chất lƣợng dạy và học. 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Trong đề tài này ngƣời nghiên cứu tập trung một số nhiệm vụ sau: Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về DHTDA để làm cơ sở khoa học cho việc vận dụng DHTDA vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” tại trƣờng Đại học Sài Gòn. 2
  18. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thực trạng dạy và học và thực trạng vận dụng DHTDA vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” tại trƣờng Đại học Sài Gòn. Nhiệm vụ 3: Vận dụng DHTDA vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” tại trƣờng Đại học Sài Gòn. 4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Phƣơng pháp DHTDA, cụ thể là qui trình DHTDA và bộ công cụ đánh giá kết quả học tập học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ”. 5. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU Chƣơng trình, nội dung học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ”. Quá trình tổ chức dạy học học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” tại trƣờng Đại học Sài Gòn. Giảng viên, sinh viên và cơ sở vật chất của trƣờng Đại học Sài Gòn. 6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Nếu vận dụng dạy học theo dự án vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” theo qui trình mà ngƣời nghiên cứu đã đề xuất, thì sẽ giúp sinh viên phát huy đƣợc khả năng sáng tạo, tính tích cực chủ động trong học tập, cải thiện đƣợc khả năng giao tiếp, hợp tác trong làm việc nhóm, khả năng giải quyết vấn đề trong thực tiễn làm dự án, hình thành kỹ năng thuyết trình cho sinh viên. Qua đó góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” tại trƣờng Đại học Sài Gòn. 7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trong đề tài này, ngƣời nghiên cứu tập trung: Vận dụng DHTDA vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” trong đào tạo GV ngành sƣ phạm KTGĐ, trình độ Cao đẳng, tại trƣờng Đại học Sài Gòn, chủ yếu áp dụng phƣơng pháp và cách đánh giá. Thực nghiệm sƣ phạm cho 2 dự án dạy học tại trƣờng Đại học Sài Gòn. 8. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu 3
  19. Nghiên cứu các tài liệu lƣu trữ, tạp chí giáo dục, báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu khoa học, sách giáo khoa, để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. 8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn Phƣơng pháp điều tra, khảo sát: + Sử dụng phiếu câu hỏi đối với GV và SV nhằm tìm hiểu thực trạng dạy và học trong học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” tại trƣờng Đại học Sài Gòn. + Khảo sát kết quả thực nghiệm sƣ phạm. Phƣơng pháp quan sát: Quan sát các hoạt động và thái độ học tập của SV trong giờ học học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” ở lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Phƣơng pháp thực nghiệm: Thực nghiệm sƣ phạm các dự án dạy học học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ngành Sƣ phạm kinh tế gia đình của trƣờng Đại học Sài Gòn để kiểm nghiệm tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu. Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu đề tài có kết hợp sử dụng thêm phương pháp phỏng vấn phi chính thức với GV và SV để tìm hiểu kỹ hơn một số vấn đề có liên quan đến kết quả khảo sát thực trạng và thực nghiệm. 8.3. Phƣơng pháp thống kê toán học Xử lý kết quả khảo sát thực trạng dạy và học và thực trạng vận dụng DHTDA vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” tại trƣờng Đại học Sài Gòn. Kiểm nghiệm giả thuyết nghiên cứu của đề tài. 9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN Luận văn gồm các phần sau: Mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về dạy học theo dự án. Chƣơng 2: Thực trạng dạy học học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” tại trƣờng Đại học Sài Gòn. 4
  20. Chƣơng 3: Vận dụng dạy học theo dự án vào học phần “TH Vẽ trang trí chuyên ngành KTGĐ” tại trƣờng Đại học Sài Gòn. Kết luận và kiến nghị. Tài liệu tham khảo. Phụ lục. 10. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI Kết quả nghiên cứu của đề tài nếu đƣợc áp dụng thành công, thì sẽ: Góp phần nâng cao chất lƣợng dạy và học học phần “Thực hành Vẽ trang trí chuyên ngành Kinh tế gia đình” trong đào tạo giáo viên ngành Sƣ phạm Kinh tế gia đình tại trƣờng Đại học Sài Gòn. Vận dụng đƣợc qui trình DHTDA cho các môn học khác của phân môn Kinh tế gia đình trong chƣơng trình đào tạo giáo viên ngành Sƣ phạm Kinh tế gia đình. Hình thành và phát huy đƣợc tính tự lực, tích cực trong học tập, khơi gợi đƣợc sự hứng thú học tập của ngƣời học, giúp quá trình học tập và lĩnh hội kiến thức đạt hiệu quả tốt nhất. Đánh giá đƣợc các kỹ năng của ngƣời học qua việc thực hiện các dự án học tập. 5
  21. PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO DỰ ÁN 1.1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 1.1.1. Lịch sử nghiên cứu về dạy học theo dự án trên thế giới Vào thế kỷ 16, những kiến trúc sƣ ngƣời Ý đã thành lập một học viện nghệ thuật – The Accademia di San Luca – Rome dƣới sự bảo trợ cúa giáo hoàng Gregory XIII năm 1577. Sau mô hình của Ý, năm 1761 Viện hàn lâm kiến trúc Hoàng gia cũng đƣợc thành lập ở Pháp. Năm 1763, sự phát triển ý tƣởng dự án thành phƣơng phpas học tập và giáo dục hàn lâm đƣợc hoàn thiện. Cuối thể kỷ 19, đầu thế kỷ 20, nƣớc Mỹ bắt đầu một phong trào cải cách giáo dục mạnh mẽ, trong đó tƣ tƣởng giáo dục căn bản của cuộc cải cách này là dạy học lấy học sinh làm trung tâm, ngày nay còn gọi là dạy học định hƣớng học sinh. Trong phong trào cải cách đó, DHTDA đƣợc các nhà sƣ phạm Mỹ đƣa vào sử dụng trong dạy học phổ thông. Các nhà sƣ phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lý luận cho phƣơng pháp dự án và coi đó là PPDH quan trong để thực hiện quan điểm dạy học lấy học sinh là trung tâm nhằm khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của dạy học truyền thống, coi giảng viên làm trung tâm của quá trình dạy học. Ban đầu, phƣơng pháp dự án đƣợc sử dụng chủ yếu trong dạy học thực hành các môn kỹ thuật, về sau đƣợc sử dụng ở hầu hết các môn học khác, kể cả các môn khoa học xã hội. Những quan điểm triết học giáo dục và lý thuyết nhận thức của J. Dewey đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở lý thuyết cho phƣơng pháp dự án của các nhà sƣ phạm Mỹ đầu thể kỷ 20. DHTDA ngày nay đƣợc ứng dụng trong mọi cấp, từ giáo dục phổ thông, đào tạo nghề cũng nhƣ trong đào tạo đại học, trong hầu hết các môn học hay ngành học, thậm chí trong cả giáo dục mầm non. Trong các chƣơng trình đào tạo giảng viên 6
  22. S K L 0 0 2 1 5 4