Luận văn Vận dụng dạy học theo dự án cho môn Điện dân dụng khối 11 tại Trung tâm GDTX, DN và Hướng nghiệp Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Vận dụng dạy học theo dự án cho môn Điện dân dụng khối 11 tại Trung tâm GDTX, DN và Hướng nghiệp Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_van_dung_day_hoc_theo_du_an_cho_mon_dien_dan_dung_k.pdf
Nội dung text: Luận văn Vận dụng dạy học theo dự án cho môn Điện dân dụng khối 11 tại Trung tâm GDTX, DN và Hướng nghiệp Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỢNG THANH HÓA VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN CHO MÔN ĐIỆN DÂN DỤNG KHỐI 11 TẠI TRUNG TÂM GDTX, DN VÀ HƯỚNG NGHIỆP NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 S K C0 0 5 1 6 3 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MNH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỢNG THANH HÓA VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN CHO MÔN ĐIỆN DÂN DỤNG KHỐI 11 TẠI TRUNG TÂM GDTX, DN VÀ HƯỚNG NGHIỆP NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MNH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỢNG THANH HÓA VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN CHO MÔN ĐIỆN DÂN DỤNG KHỐI 11 TẠI TRUNG TÂM GDTX, DN VÀ HƯỚNG NGHIỆP NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 Hướng dẫn khoa học: TS. PHAN LONG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2016
- LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: TRƢỢNG THANH HÓA Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 10/01/1982 Nơi sinh: Ninh Thuận Quê quán: Ninh Thuận Dân tộc: Chăm Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Hậu Sanh, Phƣớc Hữu, Ninh Phƣớc, Ninh Thuận Điện thoại nhà riêng: 0933868033 E-mail: truonghoa.ktthhnns@ninhthuan.edu.vn II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 2001 đến 2006 Nơi học: ĐH Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ thuật Điện – Điện tử Đồ án tốt nghiệp: Biên soạn giáo trình môn vật liệu điện – điện tử theo hƣớng công nghệ. Ngƣời hƣớng dẫn: Ths. Nguyễn Ngọc Hùng Ngày bảo vệ luận văn tốt nghiệp: 2006 III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Trung tâm GDTX, DN và Hƣớng GV giảng dạy môn Điện dân 2006- nay nghiệp Ninh Sơn dụng i
- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 07 năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) ii
- CẢM TẠ Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác giả xin chân thành gởi lời cảm ơn đến: - TS. Phan Long - Giảng viên hƣớng dẫn, về những tri thức và những kinh nghiệm quý báu mà thầy đã truyền đạt lại. - Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô Viện Sƣ Phạm, Phòng Sau đại học thuộc trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP. HCM. - Phòng Đào tạo trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong thời gian học tập. - Ban Giám đốc, các Thầy Cô tổ Điện – tin trung tâm GDTX, DN và Hƣớng nghiệp Ninh Sơn. - Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô phản biện đã đọc, nhận xét và chỉ ra những thiếu sót để luận văn hoàn chỉnh hơn. - Những ngƣời thân, bạn bè của tôi đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn. Do điều kiện khách quan và chủ quan nên luận văn này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy, tác giả rất mong nhận đƣợc sự góp ý của quý Thầy, Cô và bạn bè để luận văn đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn. Xin trân trọng cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 07 năm 2016 Người nghiên cứu iii
- TÓM TẮT Trong những năm gần đây, nền kinh tế tri thức đang hình thành và phát triển. Để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực Đảng và nhà nƣớc ta cần phải đổi mới và cải cách giáo dục đào tạo. Trong quá trình đổi mới, vấn đề đổi mới cách thức, phƣơng pháp dạy học, tổ chức quá trình dạy học đƣợc xem là một khâu then chốt mang tính cách mạng sâu sắc. Do đó, vấn đề đổi mới phƣơng pháp, tổ chức đào tạo nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo đã và đang đƣợc nhiều nhà quản lý và nhà nghiên cứu giáo dục, cán bộ và giáo viên các trƣờng quan tâm, đặc biệt là đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng chủ động, tích cực của ngƣời học, tƣ duy của học sinh trong quá trình nhận thức. Một trong những nguyên nhân dẫn đến học sinh chƣa có hứng thú trong việc học nghề phổ thông là do giáo viên chƣa vận dụng các phƣơng pháp dạy học phù hợp với đặc thù của môn nghề. Đa số GV vẫn còn sử dụng phƣơng pháp dạy học truyền thống nên không phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, dẫn đến học sinh không có hứng thú trong việc học. Vì vậy, ngƣời nghiên cứu đã chọn đề tài “Vận dụng dạy học theo dự án cho môn Điện dân dụng khối 11 tại Trung tâm GDTX, DN và Hƣớng nghiệp Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận” nhằm phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc học nghề phổ thông môn điện dân dụng. Với các nội dung chính sau: PHẦN MỞ ĐẦU PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về dạy học theo dự án Chƣơng 2: Thực trạng dạy học môn điện dân dụng khối 11 tại trung tâm GDTX, DN và HN Ninh Sơn Chƣơng 3: Vận dụng dạy học theo dự án cho môn điện dân dụng khối 11 và thực nghiệm sƣ phạm PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ iv
- ABSTRACT In recent years, knowledge-based economy is developing and growing. To meet the needs of human resources, Party and the State need to innovate and reform education and training. In the process of innovation, how innovation issues, teaching methods, organizing the process of teaching is a key step profoundly revolutionary. Therefore, methods of innovation issues, organize training to improve the quality and effectiveness of training have been many managers and educational researchers, staff and teachers of the schools concerned, special especially creative teaching methods towards proactive, positive learners, students' thinking in cognitive processes. One of the causes for students not interested in ordinary vocational training is because teachers have not applied the teaching methods in line with the characteristics of vocational subjects. Many teachers still use traditional teaching methods should not promote positive, initiative and creativity of students, resulting in students not interested in learning. To develop students’ ability, researcher has chosen the them "Project - based Learning in eleventh grade Electrical at continuing education and vocational center of Ninh Sơn district Ninh Thuận Province" . With the following contents: Introduction Contents Chapter 1: Rationale for project-based learning Chapter 2: The reality of the eleventh grade Electrical teaching at continuing education and vocational center of Ninh Sơn district Chapter 3: Organization of project-based learning in Electrical 11 and pedagogical experiment Conclusion and Recommendation v
- MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN ii CẢM TẠ iii TÓM TẮT iv DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix DANH SÁCH CÁC BẢNG x DANH SÁCH CÁC HÌNH xii PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2 3. Đối tƣợng và Khách thể nghiên cứu 3 4. Giả thuyết nghiên cứu 3 5. Giới hạn của đề tài 3 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 3 Chƣơng 1 5 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO DỰ ÁN 5 1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu 5 1.1.1 Trên thế giới 5 1.1.2 Tại Việt Nam 8 1.2 Một số khái niệm cơ bản 11 1.3 Cơ sở lý luận của việc vận dụng DHTDA 13 1.3.1 Dạy học theo dự án 13 1.3.2 Mục tiêu của DHTDA 14 1.3.3 Đặc điểm của DHTDA 15 1.3.4 Vai trò của HS và GV trong dạy học theo dự án 16 1.3.5 Qui trình thực hiện DHTDA 18 1.3.6 Các loại dự án học tập 21 vi
- 1.3.7 Ƣu điểm và hạn chế của dạy học theo dự án 22 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 26 Chƣơng 2 27 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN ĐIỆN DÂN DỤNG 11 TẠI TRUNG TÂM GDTX, DN VÀ HN NINH SƠN 27 2.1 Tổng quan về Trung tâm GDTX - DN và Hƣớng nghiệp Ninh Sơn 27 2.2 Phân tích nội dung, chƣơng trình môn điện dân dụng 11 28 2.2.1 Đặc điểm nội dung chƣơng trình môn điện dân dụng 11 28 2.2.2 Nội dung môn học 28 2.3 Thực trạng dạy học môn Điện dân dụng 11 tại trung tâm GDTX, DN và HN Ninh Sơn 30 2.3.1 Mục đích, đối tƣợng khảo sát 30 2.3.2 Nội dung, hình thức khảo sát: 31 2.3.3 Kết quả khảo sát 32 Chƣơng 3 VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN CHO MÔN ĐIỆN DÂN DỤNG KHỐI 11 TẠI TRUNG TÂM GDTX, DN VÀ HN NINH SƠN 47 3.1 Những cơ sở để vận dụng DHTDA cho môn điện dân dụng 11 47 3.1.1 Cơ sở đề xuất 47 3.1.2 Đề xuất qui trình DHTDA cho môn điện dân dụng 11 50 3.2 Thiết kế các dự án học tập 50 3.3 Thực nghiệm sƣ phạm 73 3.3.1 Mục đích và đối tƣợng, thời gian và địa điểm thực nghiệm 73 3.3.2 Xây dựng bộ công cụ và chọn mẫu thực nghiệm 73 3.3.3 Nội dung và cách thức thực nghiệm 74 3.3.4 Thu thập, phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm 75 3.3.5 Đánh giá hiệu quả khi vận dụng DHTDA cho môn Điện dân dụng 11 84 3.3.6 Những khó khăn gặp phải khi vận dụng DHTDA cho môn Điện dân dụng 11 tại Trung tâm GDTX, DN và HN Ninh Sơn. 85 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 86 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88 vii
- I. Kết Luận 88 II. Hƣớng phát triển của đề tài 88 III. Kiến nghị 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC 93 viii
- DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 CNTT Công nghệ thông tin 2 DH Dạy học 3 DHDA Dạy học dự án 4 DHTDA Dạy học theo dự án 5 DN Dạy nghề 6 GDTX Giáo dục thƣờng xuyên 7 GV Giáo viên 8 HS Học sinh 9 HN Hƣớng nghiệp 10 KTTH Kỹ thuật tổng hợp 11 PPDH Phƣơng pháp dạy học 12 PTDH Phƣơng tiện dạy học 13 THCS Trung học cơ sở 14 THPT Trung học phổ thông 15 TN Thực nghiệm 16 ĐC Đối chứng ix
- DANH SÁCH CÁC BẢNG STT BẢNG TRANG 1 Bảng 2.1 Kết quả ý kiến GV về sử dụng các PPDH 32 2 Bảng 2.2 Kết quả ý kiến GV về hiệu quả môn học khi sử dụng 33 PPDH truyền thống trong giảng dạy môn Điện dân dụng 11 3 Bảng 2.3 Kết quả ý kiến của GV về sử dụng PTDH môn Điện 33 dân dụng 11 4 Bảng 2.4 Kết quả ý kiến của GV về tính thực tiễn của môn Điện 34 dân dụng 11 5 Bảng 2.5 Kết quả ý kiến GV về tạo điều kiện cho HS học tập tích 35 cực 6 Bảng 2.6 Kết quả ý kiến GV về hình thức kiểm tra, đánh giá 35 7 Bảng 2.7 Kết quả ý kiến GV về chất lƣợng dạy và học môn Điện 36 dân dụng 11 8 Bảng 2.8 Kết quả ý kiến GV về sự cần thiết đổi mới PPDH 36 9 Bảng 2.9 Kết quả ý kiến HS về mức độ sử dụng PPDH của GV 37 10 Bảng 2.10 Kết quả ý kiến HS về cách dạy học của GV 38 11 Bảng 2.11 Kết quả ý kiến HS về mức độ thực tiễn môn Điện dân 39 dụng 11 12 Bảng 2.12 Kết quả ý kiến HS về mức độ GV sử dụng PPDH 39 13 Bảng 2.13 Kết quả ý kiến HS về cách tạo điều kiện học tập cho 40 HS của GV 14 Bảng 2.14 Kết quả ý kiến HS về lí do chọn học môn điện dân 41 dụng 15 Bảng 2.15 Kết quả ý kiến HS về mức độ hứng thú trong học tập 41 16 Bảng 2.16 Kết quả ý kiến HS về kĩ năng HS có đƣợc sau khi học 42 môn Điện dân dụng 11 17 Bảng 2.17 Kết quả ý kiến HS về hình thức đánh giá trong học tập 43 18 Bảng 2.18 Kết quả ý kiến của HS về nâng cao chất lƣợng dạy học 43 môn Điện dân dụng 11 19 Bảng 3.1 Kế hoạch dự án 1 53 20 Bảng 3.2 Tiêu chí đánh giá dự án 56 21 Bảng 3.3 Kế hoạch dự án 2 57 22 Bảng 3.4 Tiêu chí đánh giá dự án 60 23 Bảng 3.5 Kế hoạch dự án 3 62 24 Bảng 3.6 Tiêu chí đánh giá dự án 64 25 Bảng 3.7 Kế hoạch dự án 4 65 26 Bảng 3.8 Tiêu chí đánh giá dự án 68 27 Bảng 3.9 Kế hoạch thực hiện dự án 5 69 28 Bảng 3.10 Tiêu chí đánh giá dự án 72 x
- 29 Bảng 3.11 Giáo viên dạy thực nghiệm và đối tƣợng thực nghiệm 74 30 Bảng 3.12 Kết quả ý kiến GV về việc vận dụng DHTDA đáp ứng 75 đƣợc yêu cầu của việc đổi mới PPDH 31 Bảng 3.13 Kết quả ý kiến GV về tính hiệu quả của DHTDA 76 32 Bảng 3.14 Kết quả ý kiến GV về mức độ ủng hộ vận dụng 77 DHTDA cho môn điện dân dụng 11 33 Bảng 3.15 Kết quả ý kiến HS về cách thức dạy học mà GV sử 77 dụng 34 Bảng 3.16 Kết quả ý kiến HS về mức độ ủng hộ PPDH GV sử 79 dụng 35 Bảng 3.17 Kết quả ý kiến HS về mức độ hứng thú khi học theo 79 PPDH GV sử dụng 36 Bảng 3.18 Kết quả ý kiến về kĩ năng HS đạt đƣợc khi học theo 80 PPDH GV sử dụng 37 Bảng 3.19 Giá trị trung bình và độ lệch tiêu chuẩn qua hai lần TN 82 38 Bảng 3.20 Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS 84 xi
- DANH SÁCH CÁC HÌNH STT HÌNH TRANG 1 Hình 1.1 Sơ đồ các đặc điểm của DHTDA 16 2 Hình 1.2 Qui trình DHDA 4 giai đoạn 18 3 Hình 1.3 Qui trình DHDA 5 giai đoạn 20 4 Hình 1.4 Phân loại dự án học tập 22 5 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Trung tâm GDTX, DN và HN Ninh Sơn 28 xii
- PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Lý do khách quan Sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ làm cho nội dung dạy học ngày càng gia tăng cả về chiều rộng và chiều sâu, khối lƣợng tri thức và thông tin tăng rất nhanh: đối với các loại khoa học cơ bản, tri thức tăng gấp đôi sau 5-7 năm, các loại khoa học công nghệ thì tri thức tăng gấp đôi sau 5-7 tháng. Từ đó xuất hiện mâu thuẫn giữa khối lƣợng kiến thức với thời gian và điều kiện dạy học cụ thể (đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, quản lý chất lƣợng đào tạo ở trƣờng phổ thông ). Nếu quá trình dạy học trong nhà trƣờng phổ thông chỉ tập trung vào mục tiêu trang bị tri thức, không chú ý đến việc dạy cho HS cách học cũng nhƣ rèn cho HS khả năng đáp ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội thì không giải quyết đƣợc mâu thuẫn trên. Do vậy cùng với việc đổi mới chƣơng trình, nội dung giáo dục cần thiết phải đổi mới phƣơng pháp dạy học (PPDH) để giúp cho HS biết cách học và chủ động tích cực trong học tập. Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực ” Điều 24, mục 2, Luật giáo dục đã ghi rõ : ”Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh ”. 1
- Giáo dục phổ thông nƣớc ta đang thực hiện bƣớc chuyển từ chƣơng trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của ngƣời học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học đƣợc cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng đƣợc cái gì qua việc học. Để đảm bảo đƣợc điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phƣơng pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Lý do chủ quan Một trong những nguyên nhân dẫn đến học sinh chƣa có hứng thú trong việc học nghề phổ thông là do giáo viên chƣa vận dụng các phƣơng pháp dạy học phù hợp với đặc thù của môn nghề. Đa số GV vẫn còn sử dụng phƣơng pháp dạy học truyền thống nên không phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, dẫn đến học sinh không có hứng thú trong việc học. Nội dung môn nghề Điện dân dụng lớp 11 đƣợc thiết kế theo tỉ lệ: lý thuyết chiếm 40%, thực hành 60%. Nếu HS học môn học này theo lối “truyền thụ một chiều” hay theo các phƣơng pháp dạy học (PPDH) truyền thống sẽ làm cho họ nhàm chán, không hứng thú trong học tập. Vì thế, GV phải làm thế nào cho học sinh hứng thú, tích cực, chủ động, sáng tạo để HS chiếm lĩnh các tri thức từ đó họ sẽ hình thành các kỹ năng, thái độ, năng lực giải quyết vấn đề. Chính điều đó bắt buộc GV phải đổi mới PPDH phù hợp với xu thế dạy học hiện nay. Từ những lí do trên, ngƣời nghiên cứu đã mạnh dạn chọn đề tài “Vận dụng dạy học theo dự án cho môn Điện dân dụng khối 11 tại Trung tâm GDTX, DN và Hƣớng nghiệp Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận” nhằm phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc học nghề phổ thông môn điện dân dụng. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng các dự án dạy học và tổ chức dạy học theo dự án cho môn Điện dân dụng khối 11 tại Trung tâm GDTX – DN và Hƣớng nghiệp Ninh sơn tỉnh Ninh Thuận. 2
- 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về dạy học theo dự án cho môn Điện dân dụng khối 11. - Khảo sát thực trạng dạy và học môn Điện dân dụng khối 11 tại Trung tâm GDTX-DN và Hƣớng nghiệp Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận. - Thiết kế các dự án dạy học, thực nghiệm sƣ phạm DHTDA cho môn Điện dân dụng khối 11 tại Trung tâm GDTX-DN và Hƣớng nghiệp Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận. Kiểm tra đánh giá kết quả và tính khả thi của đề tài 3. Đối tƣợng và Khách thể nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Dạy học theo dự án 3.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn điện dân dụng khối 11 tại Trung tâm GDTX, DN và Hƣớng nghiệp Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận. 4. Giả thuyết nghiên cứu Hiện nay, Học sinh học nghề phổ thông môn Điện dân dụng khối 11 tại trung tâm GDTX – DN và Hƣớng nghiệp Ninh Sơn chƣa có hứng thú trong việc học tập, phƣơng pháp dạy học mà giáo viên đang sử dụng không phát huy đƣợc tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Nếu vận dụng tốt DHTDA vào dạy nghề phổ thông môn Điện dân dụng khối 11 tại Trung tâm GDTX, DN và hƣớng nghiệp Ninh Sơn thì sẽ phát huy đƣợc tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của học sinh. 5. Giới hạn của đề tài - Đề tài chỉ thiết kế một số dự án dạy học điển hình trong nội dung môn Điện dân dụng 11 và vận dụng dạy học theo dự án cho đối tƣợng là học sinh phổ thông khối 11 học nghề điện dân dụng trong chƣơng trình hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại Trung tâm GDTX, DN và Hƣớng nghiệp Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. - Thời gian thực hiện đề tài 06 tháng: từ tháng 09 – 2015 đến tháng 02 - 2016 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6.1 Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: 3
- - Tham khảo, phân tích các tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học về dạy học theo dự án. - Tổng hợp các Nghị quyết, quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về đổi mới phƣơng pháp dạy học. 6.2 Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát Quan sát hoạt động dạy – học của GV và HS trong giờ học môn điện dân dụng khối 11 tại trung tâm GDTX, DN và hƣớng nghiệp Ninh Sơn. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi Phƣơng pháp khảo sát bằng bảng hỏi đƣợc sử dụng để tìm hiểu thực trạng hoạt động học môn điện dân dụng khối 11 tại trung tâm GDTX, DN và hƣớng nghiệp Ninh Sơn. Bảng hỏi còn đƣợc sử dụng để tìm hiểu kĩ năng học sinh có đƣợc sau khi thực hiện dự án. Ngoài ra, bảng hỏi còn đƣợc sử dụng để phỏng vấn giáo viên về thực trạng hoạt động dạy học môn điện dân dụng 11. Phương pháp phỏng vấn Phỏng vấn giáo viên và học sinh để tìm hiểu thực trạng, nhu cầu, nguyện vọng của GV và HS khi dạy – học môn điện dân dụng 11 tại trung tâm GDTX, DN và hƣớng nghiệp Ninh Sơn. Thực nghiệm sư phạm Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm đƣợc sử dụng nhằm mục đích kiểm nghiệm giả thuyết khoa học, đánh giả hiệu quả và tính khả thi của việc vận dụng DHTDA cho môn điện dân dụng khối 11 tại trung tâm GDTX, DN và hƣớng nghiệp Ninh Sơn. Phương pháp thống kê toán học Từ các số liệu có đƣợc qua khảo sát ý kiến của giáo viên và học sinh, kết quả thu thập đƣợc từ thực nghiệm sƣ phạm ngƣời nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích số liệu để tổng hợp, nhận xét, đánh giá tính khả thi của đề tài. 4
- Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO DỰ ÁN 1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu 1.1.1 Trên thế giới Mặc dù vẫn chƣa có câu trả lời thật chính xác về tác giả và thời điểm ra đời của DHDA, nhƣng các nghiên cứu trƣớc đây chỉ ra rằng khái niệm dự án đã đƣợc sử dụng từ lâu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên thế giới, đặc biệt ở các nƣớc phát triển, bắt đầu từ nƣớc Pháp và Ý (thế kỉ 17, 18), từ đó lan rộng ở Đức và một số nƣớc châu Âu và ở Mỹ (khoảng giữa thế kỉ 19). DHDA đƣợc ứng dụng khá rộng và khá hiệu quả ở các nƣớc phƣơng Tây từ cuối thế kỉ 19 và về sau ngày càng phát triển. Tại Mỹ, dạy học dự án đã đƣợc vận dụng ở Học viện kĩ thuật Massachuset, sinh viên tại học viện phải thực hiện các công việc gắn với thực tiễn nhƣ: lập kế hoạch, nghiên cứu nhu cầu thị trƣờng, tìm hiểu điều kiện thực tế, . để quyết định các mẫu thiết kế máy móc chất lƣợng tốt nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngƣời tiêu dùng. Vào những năm đầu của thế kỉ 20, các nhà sƣ phạm Mỹ đã có nhiều đóng góp to lớn cho việc xây dựng cơ sở lí luận của DHDA, trong đó nổi bật lên vai trò của John Dewey, đƣợc xem là cha đẻ của những bài học theo PP dự án. Châm ngôn hành động của ông là “Learning by doing” - học thông qua làm thực tế. Năm 1918, Kelpatrick, “hậu duệ” xuất sắc của John Dewey đã viết bài báo với tiêu đề “Phƣơng pháp dự án” gây tiếng vang trong các cơ sở đào tạo giáo viên và các trƣờng học. Ông và các nhà nghiên cứu của trƣờng đại học Colombia đã có những đóng góp lớn để truyền bá phƣơng pháp này trong các giờ học, qua các hội nghị. Kelpatrich cho rằng dự án là một hoạt động có mục đích cụ thể, có cam kết với tất cả những ngƣời thực hiện và diễn ra trong môi trƣờng xã hội [29]. 5
- Hiện nay, ở CHLB Đức, có đến hàng trăm các công bố nghiên cứu lí luận và thực tiễn về dạy học dự án hàng năm. Và trƣờng Đại học Roskilde (RUC) của Đan Mạch hiện đang dành trên 50% thời gian đào tạo cho dạy học theo dự án. J.A.Komenski, một nhà sƣ phạm vĩ đại, ông cho rằng dạy học phải làm nhƣ thế nào để ngƣời học tự tìm tòi, suy nghĩ để tự nắm bắt lấy bản chất của sự vật và hiện tƣợng. Jean Piaget, nhà tâm lý và giáo dục ngƣời Thụy Sĩ, trong thuyết Kiến tạo nhận thức của mình, ông cho rằng học tập là quá trình cá nhân hình thành các tri thức cho mình. Đó là quá trình các cá nhân tổ chức các hành động tìm tòi, khám phá thế giới bên ngoài và cấu tạo lại chúng dƣới dạng sơ đồ nhận thức. [21,tr57] Jemome Bruner đã xây dựng mô hình dạy học dựa vào sự học tập tìm tòi, khám phá học sinh. Theo ông, HS phải là ngƣời tự lực, tích cực hành động tìm tòi, khám phá đối tƣợng học tập để hình thành cho mình các nguyên tắc, các ý tƣởng, các ý tƣởng cơ bản từ các tình huống học tạp cụ thể [21,tr63]. Lev Semenovich Vugotsky – nhà tâm lý học, giáo dục học ngƣời Nga, đã có một trong những đóng góp lớn vào lý luận dạy học hiện đại là quan điểm dạy học hợp tác. Ông cho rằng dạy học hợp tác giữa ngƣời dạy với ngƣời học bao giờ cũng mang lại hiệu quả cao hơn so với các em tự mò mẫm đi đến kiến thức. Bản chất của phƣơng thức dạy học này là sự tác động của ngƣời lớn nhằm giúp đỡ trẻ em tổ chức các hoạt động thực tiễn ở bên ngoài, sau đó chuyển hoạt động này vào trong tâm lý, ý thức của mình.[21,tr71]. Ban đầu, dạy học theo dự án đƣợc sử dụng trong dạy học thực hành các môn học kỹ thuật, về sau đƣợc dùng trong hầu hết các môn học khác, cả các môn khoa học xã hội. Sau một thời gian phần nào bị lãng quên, hiện nay dạy học theo dự án đƣợc sử dụng phổ biến trong các trƣờng phổ thông và đại học trên thế giới, đặc biệt ở những nƣớc phát triển.[7, tr.161] Lilian G. Katz: Với tác phẩm Engaging Children’s Minds: The Project Approach (Katz & Chard). Mô hình DHTDA của bà dựa trên 3 học thuyết lớn của ba nhà tâm lí học nổi tiếng thế giới, đó là: Lí thuyết về sự phát triển trẻ em của John 6
- S K L 0 0 2 1 5 4



