Luận văn Tổ chức hoạt động dạy học môn kỹ năng giao tiếp tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Cần Thơ theo phương pháp dạy học tích cực (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tổ chức hoạt động dạy học môn kỹ năng giao tiếp tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Cần Thơ theo phương pháp dạy học tích cực (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_to_chuc_hoat_dong_day_hoc_mon_ky_nang_giao_tiep_tai.pdf

Nội dung text: Luận văn Tổ chức hoạt động dạy học môn kỹ năng giao tiếp tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Cần Thơ theo phương pháp dạy học tích cực (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN THỊ LOAN ANH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT CẦN THƠ THEO PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 SKC0 0 51 44 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2017
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN THỊ LOAN ANH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT CẦN THƠ THEO PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2017
  3. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: TRẦN THỊ LOAN ANH Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 31.07.1966 Nơi sinh: Tân An, Phong Dinh Quê quán: Bà Rịa, Vũng Tàu Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 151/48A, Đƣờng Hoàng Văn Thụ, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ Điện thoại cơ quan: 07103761711 Điện thoại nhà riêng: 07103831599 Fax: E-mail: ttloananh@ctec.edu.vn II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ / đến / 2. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/1985 đến 04/1989 Nơi học: Trƣờng Đại học Cần Thơ Ngành học: Sƣ phạm Nga văn Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 1989 tại Trƣờng Đại học Cần Thơ. Ngƣời hƣớng dẫn: Thầy Lê Đình Bích Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/1995 đến 04/ 1997 Nơi học: Trƣờng Đại học Cần Thơ Ngành học: Cử nhân Anh văn Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 1997 tại Trƣờng Đại học CT. 3. Thạc sĩ: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 8/2014 đến 4/2017 Nơi học (trƣờng, thành phố): Trƣờng ĐH Sƣ phạm Kỹ thuật TP HCM Ngành học: Giáo dục học iii
  4. Tên luận văn: “Tổ chức hoạt động dạy học môn Kỹ năng giao tiếp tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ theo phƣơng pháp dạy học tích cực‖. Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 22/04/2017 tại Viện Sƣ phạm kỹ thuật, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP HCM Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. TS VÕ THỊ XUÂN 4. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Đại học Nga văn, Anh văn III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 7/1990 2004 Trƣờng Trung học Kinh tế Hậu Giáo viên Giang, sau này là trƣờng Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ Phó Bí thƣ, Bí thƣ đoàn trƣờng Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trƣởng bộ môn Ngoại ngữ, 2004 8/2005 Cần Thơ khoa Đại cƣơng Trƣởng bộ môn Ngoại ngữ, 8/2005 Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Phó trƣởng khoa Khoa học cơ 9/2016 Cần Thơ bản, Kiêm Phó Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Phó trƣởng khoa Khoa học cơ Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật 9/2016 đến nay bản, Kiêm Phó Giám đốc Cần Thơ Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học iv
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng 03 năm 2017 Ngƣời cam đoan Trần Thị Loan Anh v
  6. LỜI CẢM ƠN Với tất cả tình cảm và lòng chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giảng dạy lớp Cao học ngành Giáo dục học khóa 2014-2016, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hướng dẫn, tư vấn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Viện Sư phạm kỹ thuật và phòng Quản lý sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và hoàn thành nhiệm vụ học tập ở khóa học này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Võ Thị Xuân đã nhiệt tình hướng dẫn, tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, quý Thầy Cô, đồng nghiệp, học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ, Trường Cao đẳng Nghề Cần Thơ, cùng gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên tinh thần, tạo mọi điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến để tôi có thêm nghị lực hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này. Tuy bản thân đã có nhiều cố gắng để có thể hoàn thành một cách tốt nhất nhưng việc thực hiện luận văn vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô để luận văn này hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng 03 năm 2017 Học viên thực hiện Trần Thị Loan Anh vi
  7. TÓM TẮT Việc đổi mới phƣơng pháp dạy học đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tổ chức hoạt động dạy học. Xuất phát từ mục tiêu của dạy học lấy ngƣời học làm trung tâm, khắc phục thói quen học tập thụ động, nâng cao chất lƣợng đào tạo, ngƣời nghiên cứu đã chọn đề tài “Tổ chức hoạt động dạy học môn Kỹ năng giao tiếp tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ theo phương pháp dạy học tích cực”. Nội dung luận văn bao gồm: Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và cấu trúc của đề tài. Phần nội dung gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động dạy học môn Kỹ năng giao tiếp theo phƣơng pháp dạy học tích cực Chƣơng 2: Thực trạng về tổ chức hoạt động dạy học môn kỹ năng giao tiếp tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ Chƣơng 3: Triển khai tổ chức hoạt động dạy học môn kỹ năng giao tiếp theo phƣơng pháp dạy học tích cực và thực nghiệm sƣ phạm Phần kết luận gồm kết luận và kiến nghị. Căn cứ vào cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động dạy học môn Kỹ năng giao tiếp theo phƣơng pháp dạy học tích cực và căn cứ vào kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động dạy học môn Kỹ năng giao tiếp, ngƣời nghiên cứu đã tổ chức thực nghiệm sƣ phạm trên cơ sở xây dựng kế hoạch dạy học 30 tiết trong học phần Kỹ năng giao tiếp với 7 chủ đề tƣơng ứng tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm đã chứng tỏ tính khả thi của tiến trình dạy học đã soạn thảo. Kết quả thu đƣợc sau thực nghiệm đã cho thấy các PPDH tích cực trên không những đem lại hiệu quả trong việc nâng cao chất lƣợng, nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng tƣ duy, sáng tạo, bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn đề, khả năng làm việc nhóm, rèn luyện các Kỹ năng giao tiếp cho học sinh khi còn đi học, trong phỏng vấn xin việc và tại nơi làm việc. vii
  8. ABSTRACT The innovation of teaching methodology plays an essential role in the organization of teaching activities. Based on the objectives of learner-centered teaching in order to improve passive learning habits and enhance the quality of teaching, the researcher has chosen the thesis which is named "The organization of teaching activities in Communication Skills course at Can Tho Technical Economic College under active teaching methods". The thesis includes three sections: The introduction section consists of: Rationale, Research aims, Significant of the study, Participants, Objectives of the study, The scope of the study, Hypotheses, Research methodology and Organization of the thesis The content section consists of three chapters: Chapter 1: Literature Review for the organization of teaching activities in Communication Skills course under active teaching methods Chapter 2: Reality of the organization of teaching activities in Communication Skills course at Can Tho Technical Economic College Chapter 3: Implementation of the organization of teaching activities in Communication Skills course under active teaching methods and pedagogical experimentation The last section is presented Conclusion and Implications of the study. Based on Literature Review for the organization of teaching activities in Communication Skills course under active teaching methods and the findings data, data analysis of the reality of teaching activity organization in Communication Skills course, the researcher held a pedagogical experiment based on developing teaching plan for Communication Skills course with 30 classes and 7 topics at Cantho Technical Economic College. Throughout the qualitative and quantitative approaches, it was proved that the feasibility of drafted teaching plan.The findings obtained after the experiment proved that active teaching methods are effective not only in improving teaching quality, mastering knowledge but also in developing thinking ability, creativity, fostering problem-solving ability, teamwork ability and practicing communication skills for students at college, in job interviews and in the workplace. viii
  9. MỤC LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI i XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN ii LÝ LỊCH KHOA HỌC iii LỜI CAM ĐOAN v LỜI CÁM ƠN vi TÓM TẮT vii ABSTRACT viii MỤC LỤC ix DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii DANH SÁCH CÁC BẢNG xiii DANH SÁCH CÁC HÌNH xv A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Đối tƣợng nghiên cứu 3 5. Khách thể nghiên cứu 3 6. Phạm vi nghiên cứu 4 7. Giả thuyết nghiên cứu 4 8. Phƣơng pháp nghiên cứu 5 9. Cấu trúc của đề tài 5 B. PHẦN NỘI DUNG 6 Chƣơng 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCMÔN KỸ NĂNG GIAO TIẾPTHEO PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC 6 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6 1.2. Các khái niệm 9 1.2.1. Dạy học 9 1.2.2. Tổ chức hoạt động dạy học 11 ix
  10. 1.2.3. Phƣơng pháp dạy học 12 1.2.4. Phƣơng pháp dạy học tích cực 13 1.3. Lý luận về Phƣơng pháp dạy học 15 1.3.1. Quá trình dạy học 15 1.3.2. Những dấu hiệu đặc trƣng của dạy học tích cực 16 1.3.3. Phƣơng pháp dạy học tích cực 17 1.3.3.1. Sự khác biệt giữa dạy học thụ động và dạy học tích cƣc̣ 19 1.3.3.2.So sánh giáo án trong dạy và học thụ động và kế hoạch bài học trong dạy và học tích cực 20 1.4. Các PPDH tích cực và kỹ thuật trong tổ chức hoạt động dạy học 21 1.4.1. Các PPDH tích cực 21 1.4.2. Các kỹ thuật dạy học tích cực 28 1.5. Tổ chức hoạt động dạy học môn KNGT theo PPDH tích cực 31 1.5.1. Khái quát chung về môn KNGT 31 1.5.2. Tổ chức dạy học môn KNGT theo PPDH tích cực 32 1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tổ chức dạy học môn KNGT 34 1.6.1. Mục tiêu dạy học môn KNGT 34 1.6.2. Nội dung dạy học môn KNGT 35 1.6.3. Đặc điểm tâm sinh lý của HS TCCN 35 1.6.4. Năng lực của GV 37 1.6.5. Phƣơng tiện dạy học 37 1.6.6. Phƣơng pháp đánh giá 38 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 39 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KỸ NĂNG GIAO TIẾP TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CẦN THƠ 40 2.1. Giới thiệu tổng quan về trƣờng Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Cần Thơ 40 2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức 40 2.1.2. Các yếu tố của quá trình đào tạo 41 2.1.3. Thực trạng về đào tạo của trƣờng CĐ KT-KT CT 42 x
  11. 2.2. Khảo sát thực trạng việc tổ chức hoạt động dạy học môn KNGT 44 2.2.1. Mục tiêu khảo sát 44 2.2.2. Nội dung khảo sát 44 2.2.3. Đối tƣợng khảo sát 44 2.2.4. Địa bàn khảo sát 44 2.2.5. Phƣơng pháp khảo sát 44 2.3. Về nội dung kiến thức, chƣơng trình học 45 2.3.1. Đặc điểm nội dung chƣơng trình 45 2.3.2. Đặc điểm nhận thức 46 2.4. Thực trạng về tổ chức hoạt động dạy học môn KNGT 46 2.4.1. Thực trạng học tập môn KNGT của HS 47 2.4.2. Thực trạng giảng dạy môn KNGT của GV 64 2.5. Đánh giá thực trạng hoạt động dạy học môn KNGT 65 2.5.1. Mặt mạnh 65 2.5.2. Mặt hạn chế 65 2.5.3. Nguyên nhân 65 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 67 Chƣơng 3: TRIỂN KHAI TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KNGTTHEO PPDH TÍCH CỰCVÀ THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 68 3.1. Các cơ sở làm căn cứ để tổ chức hoạt động dạy học môn KNGT theo PPDH tích cực 68 3.1.1. Cơ sở pháp lý 68 3.1.2. Cơ sở lý luận 68 3.1.3. Cơ sở thực tiễn 69 3.2. Triển khai tổ chức dạy họcmôn KNGT theo PPDH tích cực 69 3.2.1. Mục tiêu môn học KNGT 69 3.2.2. Nội dung môn học KNGT 70 3.2.3. Tổ chức hoạt động dạy học chủ đề 1 70 3.3. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm 73 3.3.1.Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm 73 xi
  12. 3.3.2.Nội dung thực nghiệm sƣ phạm 74 3.3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm 74 3.3.4. Thời gian và địa điểm thực nghiệm sƣ phạm 74 3.3.5. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm 74 3.3.6. Các giai đoạn thực nghiệm sƣ phạm 75 3.3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệmsƣ phạm 76 3.3.8. Kết luận về kết quả thực nghiệm sƣ phạm 87 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 89 C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC 1 xii
  13. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BVTV Bảo vệ thực vật CĐ KT-KT CT Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ CSVC Cơ sở vật chất ĐC Đối chứng GD Giáo dục GDH Giáo dục học GV Giáo viên GVCN Giáo viên chủ nhiệm HS Học sinh KNGT Kỹ năng giao tiếp KNS Kỹ năng sống KTDH Kỹ thuật dạy học KTDN Kế toán doanh nghiệp NV Nhiệm vụ PP Phƣơng pháp PPDH Phƣơng pháp dạy học QĐDH Quan điểm dạy học SGK Sách giáo khoa SV Sinh viên TB Trung bình TCCN Trung cấp chuyên nghiệp TN Thực nghiệm TNSP Thực nghiệm sƣ phạm TTGDTX Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên xiii
  14. DANH SÁCH CÁC BẢNG TRANG Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa dạy học thụ động và dạy học tích cƣc̣ 18 Bảng 1.2: So sánh giáo án trong dạy và học thụ động và kế hoạch bài học trong dạy và học tích cực 20 Bảng 1.3: Phiếu học tập “KWL” 30 Bảng 2.1: Mức độ quan tâm của HS về KNGT 47 Bảng 2.2: Ý kiến của HS về vai trò KNGT 48 Bảng 2.3: Mức độ tự rèn luyện KNGT của HS 49 Bảng 2.4: Mức độ hiểu biết của HS về việc vận dụng KNGT trong việc tìm kiếm việc làm và tại nơi làm việc. 50 Bảng 2.5A: Thực trạng về kỹ năng làm quen của HS 52 Bảng 2.5B: Thực trạng về kỹ năng lắng nghe của HS 53 Bảng 2.5C: Thực trạng về kỹ năng thuyết trình của HS 54 Bảng 2.5D: Thực trạng về kỹ năng giải quyết xung đột của HS 55 Bảng 2.6: Nhận thức của HS về mục đích rèn luyện KNGT 56 Bảng 2.7: Thực trạng về cách thức rèn luyện KNGT trong giờ học và trong sinh hoạt ngoại khóa của HS 57 Bảng 2.8: Đánh giá của HS về mức độ GV sử dụng có thƣờng xuyên các PPDH tích cực khi dạy môn KNGT 60 Bảng 2.9A: Tần suất và tỷ lệ đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng 61 Bảng 2.9B: Thống kê mô tả các yếu tố ảnh hƣởng đến việc dạy học môn KNGT 62 Bảng 2.10: Khả năng áp dụng các KNGT sau khi kết thúc môn học 63 Bảng 3.1: Mức độ đánh giá kiểm tra đầu vào môn KNGT 76 Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả thái độ, tình cảm, tác phong của HS 79 Bảng 3.3: Kết quả bài kiểm tra số 1 80 Bảng 3.4: Xếp loại kiểm tra lần 1 81 Bảng 3.5: Phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1 82 Bảng 3.6: Kết quả bài kiểm tra số 2 83 xiv
  15. Bảng 3.7: Xếp loại kiểm tra lần 2 84 Bảng 3.8: Phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2 85 Bảng 3.9: Tổng hợp các thông số qua hai bài kiểm tra TNSP 86 xv
  16. DANH SÁCH CÁC HÌNH TRANG Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa GV với HS trong dạy và học tích cực 14 Hình 1.2: Sơ đồ quy trình giải quyết tình huống 26 Hình 1.3: Sơ đồ kỹ thuật khăn trải bàn 26 Hình 1.4: Sơ đồ KWL 29 Hình 2.1: Biểu đồ mức độ quan tâm của HS về KNGT 47 Hình 2.2: Biểu đồ ý kiến của HS về KNGT 48 Hình 2.3 Biểu đồ mức độ tự rèn luyện KNGT của HS 49 Hình 2.4: Biểu đồ mức độ hiểu biết của HS về việc vận dụng KNGT trong việc tìm kiếm việc làm và tại nơi làm việc. 51 Hình 2.5: Biểu đồ các kỹ năng giao tiếp của học sinh 11 Hình 2.6: Biểu đồ nhận thức của HS về mục đích rèn luyện KNGT 12 Hình 2.7: Biểu đồ thực trạng về cách thức rèn luyện KNGT trong giờ học và trong sinh hoạt ngoại khóa của HS 12 Hình 2.8: Biểu đồ đánh giá của HS về mức độ GV sử dụng có thƣờng xuyên các PPDH tích cực khi dạy môn KNGT 13 Hình 2.9A: Biểu đồ tần suất và tỷ lệ đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng 13 Hình 2.9B: Biểu đồ thống kê mô tả các yếu tố ảnh hƣởng đến việc dạy học môn KNGT 14 Hình 2.10: Biểu đồ khả năng áp dụng các KNGT sau khi kết thúc môn học 14 Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm mức độ điểm số bài kiểm tra số 1 81 Hình 3.2: Đồ thị đƣờng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1 82 Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm mức độ điểm số bài kiểm tra số 2 84 Hình 3.4: Đồ thị đƣờng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2 85 xvi
  17. A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa, con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của mọi sự phát triển, vấn đề đặt ra mỗi quốc gia muốn thành công và phát triển phải phát triển con ngƣời. Vì vậy, hầu hết các quốc gia nói chung và trong từng tổ chức nói riêng đều coi giáo dục - đào tạo là "quốc sách hàng đầu". Trong bối cảnh đó, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có nhiều chủ trƣơng, chính sách về phát triển giáo dục - đào tạo, coi “Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ phát triển” và “Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nƣớc và của toàn dân”. Đồng thời xác định rõ mục tiêu giáo dục trong thời kỳ mới của đất nƣớc: "chú trọng xây dựng nhân cách con ngƣời Việt Nam về lý tƣởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự tin dân tộc, trách nhiệm xã hội, nhất là thế hệ trẻ " [17]. Trong chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020, chính phủ đã xác định "đến năm 2020 nền giáo dục nƣớc ta đƣợc đổi mới căn bản, toàn diện nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lƣợng giáo dục đƣợc nâng cao một cách toàn diện gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành đặc biệt là chất lƣợng giáo dục, văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học, " Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách con ngƣời đòi hỏi nhà trƣờng phải quan tâm trang bị tri thức, kỹ năng, thái độ cho ngƣời học, đảm bảo tính cân đối giữa dạy chữ và dạy ngƣời, đặc biệt là giáo dục kỹ năng sống cho HS, giúp HS biến tri thức thành hành động, thái độ thành hành vi, kỹ năng để sống an toàn, khỏe mạnh, thành công và hiệu quả. Trong kỹ năng sống, KNGT chiếm vị trí vô cùng quan trọng đối với cuộc sống thực tiễn, hoạt động lao động của con ngƣời. Một học giả ngƣời Mỹ Kinixti đề cập: “Sự thành công của một ngƣời chỉ có 15% dựa vào kỹ thuật chuyên ngành, còn lại 85% phụ thuộc vào những quan hệ giao tiếp và tài năng xử thế của ngƣời ấy” [57]. Giao tiếp và ứng xử luôn diễn ra 1
  18. mọi lúc, mọi nơi và với mọi ngƣời. Thật sự KNGT không phải do bẩm sinh, di truyền mà nó đƣợc hình thành, phát triển trong quá trình sống, qua hoạt động, trải nghiệm, tập luyện, rèn luyện. Do đó, muốn nâng cao chất lƣợng giáo dục, giúp HS dễ dàng tìm việc làm sau khi tốt nghiệp thì cần thiết phải phát triển KNGT cho HS. Ngày nay, giáo dục đƣợc xem là chìa khóa vàng để mỗi ngƣời, mỗi quốc gia tiến bƣớc vào tƣơng lai. Giáo dục không chỉ có chức năng chuyển tải những kinh nghiệm lịch sử xã hội của thế hệ trƣớc cho thế hệ sau, mà quan trọng là trang bị cho mỗi ngƣời phƣơng pháp học tập, tìm cách phát triển tƣ duy nội tại, thích ứng đƣợc với một xã hội học tập suốt đời. Để giúp ngƣời học đáp ứng đƣợc những yêu cầu đó, việc cải cách, đổi mới giáo dục là một việc làm hết sức cần thiết và cấp bách, trong đó, đổi mới phƣơng pháp giáo dục là khâu then chốt nhất trong quá trình đạt đến mục tiêu đổi mới. Nhận thức đƣợc việc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy và học tập là một trong những vấn đề bức thiết hiện nay ở nƣớc ta, theo mục 2 Điều 28 của Luật giáo dục 2005 có nêu: “Phƣơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.[29] Qua đó cho thấy, việc đổi mới PPDH đóng vai trò hết sức quan trọng. Quan điểm chung của đổi mới PPDH là tổ chức cho HS học trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác tích cực, chủ động và sáng tạo mà cốt lõi là làm cho HS học tập tích cực, chủ động hay nói cách khác GV phải lấy ngƣời học làm trung tâm, chống lại thói quen học tập thụ động. Trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ là một trong những trƣờng trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long, có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ chuyên viên, kỹ thuật viên chuyên ngành quản lý kinh tế, kỹ thuật nông nghiệp. Sự phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh hiện nay cũng đặt ra định hƣớng quan trọng trong việc đổi mới PP giảng dạy nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, cộng tác làm việc cho HS. 2
  19. Trƣớc năm 2012, khi môn KNGT chƣa đƣợc đƣa vào chƣơng trình đào tạo ở các lớp TCCN, thực trạng cho thấy nhiều HS tốt nghiệp ra trƣờng mặc dù đã đƣợc đào tạo kỹ về chuyên môn nhƣng do thiếu KNGT đã không thành công trong phỏng vấn xin việc và trong công việc. Từ năm 2012, môn học KNGT đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo đƣa vào chƣơng trình giảng dạy cho các lớp TCCN đã cho thấy tầm quan trọng của học phần này.Tuy nhiên, do giai đoạn đầu mới bắt đầu xây dựng và vận dụng nên hiệu quả dạy học cũng chƣa đáp ứng yêu cầu đề ra. Xuất phát từ các lý do trên, là một giảng viên khoa Khoa học cơ bản, ngƣời nghiên cứu đã chọn đề tài: ―Tổ chức hoạt động dạy học môn Kỹ năng giao tiếp tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ theo phƣơng pháp dạy học tích cực‖ để làm luận văn tốt nghiệp cao học. 2. Mục tiêu nghiên cứu Triển khai tổ chức hoạt động dạy học môn KNGT tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ theo phƣơng pháp dạy học tích cực. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động dạy học theo phƣơng pháp dạy học tích cực. - Nhiệm vụ 2: Khảo sát thực trạng dạy học môn KNGT của học sinh TCCN tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ. - Nhiệm vụ 3: Triển khai tổ chức hoạt động dạy học môn KNGT sử dụng PPDH tích cực, thực nghiệm và đánh giá kết quả. 4. Đối tƣợng nghiên cứu Hoạt động dạy học môn KNGT tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ theo phƣơng pháp dạy học tích cực. 5. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Kỹ năng giao tiếp tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ. Khách thể điều tra: 150 HS học môn KNGT và 08 GV dạy môn KNGT. 3
  20. S K L 0 0 2 1 5 4