Luận văn Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại kiểm toán nhà nước khu vực V (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại kiểm toán nhà nước khu vực V (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_thuc_trang_va_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_hoat_dong.pdf
Nội dung text: Luận văn Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại kiểm toán nhà nước khu vực V (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ NÂU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC V NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 SKC0 0 51 45 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2017
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ NÂU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC V NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 TP. Hồ Chí Minh, tháng 4/2017
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ NÂU THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC V NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Hướng dẫn khoa học: TS. BÙI VĂN HỒNG TP. Hồ Chí Minh, tháng 4/2017
- LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: Nguyễn Thị Nâu Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 09/05/1965 Nơi sinh: Tiền Giang Quê quán: Phường 5, Thị xã Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Dân tộc: Kinh Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Kiểm toán viên chính, Kiểm toán nhà nước khu vực V. Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 135D đường Mậu Thân, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ. Điện thoại cơ quan: Điện thoại di động: 0918579108 Fax: E-mail: Naukv5@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ năm 1984 đến 1986 Nơi học (trường, thành phố): Trường trung cấp Tài chính kế toán IV TPHCM Ngành học: Tài chính kế toán 2. Đại học: Hệ đào tạo: Tại chức Thời gian đào tạo từ năm 1989 đến 1993 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Tài chính kế toán TPHCM Ngành học: Tài chính kế toán Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Người hướng dẫn: 3. Thạc sĩ: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 4/2015 đến 10/2016 Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM Ngành học: Giáo dục học Tên luận văn: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại Kiểm toán nhà nước khu vực V. i
- Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 4 /2017 tại Viện Sư phạm trường Đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM Người hướng dẫn: TS. Bùi Văn Hồng 4. Tiến sĩ: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ / đến / Tại (trường, viện, nước): Tên luận án: Người hướng dẫn: Ngày & nơi bảo vệ: 5. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): tiếng Anh, mức độ B1 6. Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật đƣợc chính thức cấp; số bằng, ngày & nơi cấp: III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Từ 4/1992 Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng Kế toán đến 5/1996 Từ 6/1996 Cục Thuế TP Cần Thơ Tổng hợp dự toán đến 4/2007 Từ 5/2007 Kiểm toán nhà nước khu vực V Kiểm toán đến 2/2017 ii
- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 Nguyễn Thị Nâu iii
- LỜI CÁM ƠN Qua quá trình thực hiện luận văn, người nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: Cán bộ hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn người nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Quý thầy cô Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM, là những người đã tận tình giảng dạy và truyền thụ những kinh nghiệm quý báu cho tác giả trong suốt khóa đào tạo sau đại học. Ban giám hiệu và quý thầy cô trường Cao đẳng nghề Cần Thơ đã nhiệt tình tạo điều kiện tốt trong suốt quá trình học tập và đóng góp ý kiến luận văn. Gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn. iv
- TÓM TẮT Từ khi thành lập đến nay, Kiểm toán nhà nước (KTNN) nói chung, KTNN khu vực V nói riêng, luôn coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, kiểm toán viên (KTV), coi đó là một trong những hoạt động quan trọng, thiết yếu trong quá trình xây dựng và phát triển của KTNN. Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020 đã xác định mục tiêu “ nâng cao năng lực hoạt động, hiệu lực pháp lý, chất lượng và hiệu quả hoạt động của KTNN có trình độ chuyên môn cao, từng bước hiện đại, trở thành cơ quan kiểm tra tài chính công có trách nhiệm và uy tín, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ”. Từ đó, đòi hỏi KTNN phải xây dựng đội ngũ công chức, KTV tăng cả về số lượng, chất lượng, đảm bảo cơ cấu hợp lý, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, tinh thông về nghiệp vụ chuyên môn, chuyên nghiệp, tương xứng với yêu cầu của nghề nghiệp kiểm toán và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Điều đó đòi hỏi phải nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức. Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V với mục tiêu, nội dung bồi dưỡng; phương thức tổ chức; bồi dưỡng cũng được cải tiến và hoàn thiện phù hợp với từng giai đoạn phát triển của KTNN. Tuy nhiên, trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V cho thấy hoạt động này của đơn vị trong thời gian qua còn nhiều hạn chế và bất cập, chưa đạt được mục tiêu đề ra. Chính vì vậy đề tài “T tr n ồ n n p v t Kiểm toán n à n ớc khu v c V” được nghiên cứu nhằm làm rõ hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán trong cơ chế quản lý mới hiện nay cả về mặt lý luận và thực tiễn; đồng thời khẳng định vai trò và sự cần thiết khách quan phải bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm toán của KTNN. Qua đó, đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao kỹ năng làm tăng hiệu quả hoạt động kiểm toán. v
- ABSTRACT Since its establishment, the State Auditor in general, StateAudit regionV in particularalways considers the training and educating of civil servants, auditors is very important, considered as one of the important activities, essential in the process of construction and development of the State Audit. The state audit Development Strategyto 2020has identified targets " capacity building activities, legal validity, quality and operational efficiency of the State Audit high professional level, gradually modernized, becoming the inspection bodies responsible public finances and reputation, to response the requirements of industrialization and modernization of the country ”. Since then, requires that the State Audit has to build civil servants, auditorsincrease both quantity and quality, ensuring a rational structure, with firm political spirit, brightly morality, professionalism, commensurate with the requirements of the audit profession and response the requirements of international integration. That requires raising the quality and effectiveness of training and retraining of civil servants. Professional training activities at the State Audit of Region V with goals, training content; organizational methods; also fostering improved and perfected to suit each stage of development of the State Audit. However, on the basis of assessing the situation of professional training activities at the State Audit of Region V shows the unit's activities in recent years has many shortcomings and inadequacies, has not achieved its objectives. Therefore, the topic “The reality of the professional traning activities in state Audit Region V” is studied to clarify operational audit professional training in new management mechanism now in both theoretical and practical; at the same time, confirming the role and the objectivelyneed to professional training auditfor the improvement of performance of the State Audit. Thereby, proposed the groupsof perfect solutions for professional training activities to enhance skills enhance audit activities. vi
- MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN iii LỜI CÁM ƠN iv TÓM TẮT v MỤC LỤC vii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x DANH SÁCH CÁC BẢNG xi DANH SÁCH CÁC HÌNH xiii MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC 6 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6 1.1.1 Nghiên cứu trong nước 6 1.1.2 Nghiên cứu ngoài nước 8 1.2 Một số khái niệm cơ bản 9 1.2.1 Kiểm toán nhà nước 9 1.2.2 Kiểm toán viên nhà nước 9 1.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm toán nhà nước 9 1.3 Các kỹ năng về nghiệp vụ Kiểm toán nhà nƣớc và năng lực của ngƣời Kiểm toán viên 11 1.3.1 Các kỹ năng về nghiệp vụ Kiểm toán nhà nước 11 1.3.2 Năng lực của người kiểm toán viên 18 1.4 Đặc điểm Kiểm toán nhà nƣớc 19 1.4.1 Đặc điểm kiểm toán viên nhà nước 19 1.4.2 Đặc điểm hoạt động Kiểm toán nhà nước 20 1.5 Đặc điểm hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ Kiểm toán nhà nƣớc 21 1.5.1 Về chuyên môn 21 1.5.2 Về người học 22 vii
- 1.5.3 Về giảng viên 24 1.5.4 Về các chuyên đề trong hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm toán nhà nước 24 1.6 Quy trình hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ Kiểm toán nhà nƣớc 25 1.6.1 Mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm toán nhà nước 25 1.6.2 Chương trình và nội dung bồi dưỡng 28 1.6.3 Phương pháp, phương tiện bồi dưỡng 30 1.6.4 Hình thức tổ chức bồi dưỡng 37 1.6.5 Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng 40 1.7 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động bồi dƣỡng Kiểm toán nhà nƣớc 42 1.7.1 Yếu tố khách quan 42 1.7.2 Yếu tố chủ quan 44 Kết luận chƣơng 1 46 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC KHU VỰC V 47 2.1. Khái quát về Kiểm toán nhà nƣớc khu vực V 47 2.1.1 Tổng quan về Kiểm toán nhà nước 47 2.2.2 Tổng quan về Kiểm toán nhà nước khu vực V 48 2.2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ tại Kiểm toán nhà nƣớc khu vực V 50 2.2.1.Đối tượng khảo sát 50 2.2.2. Tiến hành khảo sát 51 2.2.3. Kết quả khảo sát 51 2.3. Nhận xét chung 72 2.3.1 Ưu điểm 72 2.3.2 Hạn chế 73 Kết luận chƣơng 2 74 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC KHU VỰC V 75 3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 75 3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 75 viii
- 3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75 3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả 76 3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 76 3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 76 3.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng nghiệp vụ tại Kiểm toán nhà nƣớc khu vực V 77 3.2.1 Nhóm giải pháp đổi mới mục tiêu, chương trình và nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán 77 3.2.2 Nhóm giải pháp áp dụng mới phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán theo năng lực 88 3.2.3 Nhóm giải pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán theo năng lực 99 3.2.4 Nhóm giải pháp tăng cường gắn kết quá trình bồi dưỡng với thực tế tại các đơn vị Kiểm toán nhà nước 102 3.2.5 Nhóm giải pháp tăng cường các điều kiện đảm bảo hoạt động bồi dưỡng đạt hiệu quả 104 3.3 Kết quả thực nghiệm 105 3.3.1 Mục đích 105 3.3.2 Nội dung 106 3.3.3 Đối tượng 107 3.3.4 Thời gian, địa điểm thực nghiệm 109 3.3.5 Cách tiến hành 109 3.3.6 Tiêu chí đo lường kết quả học tập của học viên 109 3.3.7 Kết quả thực nghiệm 109 Kết luận chƣơng 3 114 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115 ix
- DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ KTNN Kiểm toán nhà nước KTVNN Kiểm toán viên nhà nước KTVDB Kiểm toán viên dự bị KTV Kiểm toán viên KTVC Kiểm toán viên chính NSNN Ngân sách nhà nước NSĐP Ngân sách địa phương GV Giảng viên CBQL Cán bộ quản lý HV Học viên BCKT Báo cáo kiểm toán x
- DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 1.1 Các mức độ về kiến thức, kỹ năng, thái độ 26 Bảng 2.1 Đánh giá hình thức tổ chức lớp học theo đối tượng HV 62 Bảng 2.2. Đánh giá về hình thức tổ chức bồi dưỡng 64 Bảng 2.3 Đánh giá về phương pháp bồi dưỡng 66 Bảng 2.4 Đánh giá về cơ sở vật chất, phương tiện bồi dưỡng 67 Bảng 2.5 Đánh giá về kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng 68 Bảng 2.6 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng bồi dưỡng 70 Bảng 3.1. Chương trình bồi dưỡng cấp độ Tiền kiểm toán viên 82 Bảng 3.2 Chương trình bồi dưỡng cấp độ 1 83 Bảng 3.3 Chương trình bồi dưỡng cấp độ 2 85 Bảng 3.4 Chương trình bồi dưỡng cấp độ 3 86 Bảng 3.5 Lựa chọn phương pháp và phương tiện bồi dưỡng 89 Bảng 3.6 Tờ khai quyết toán thuế TNDN 91 Bảng 3.7 Phụ lục- Thuế TNDN được ưu đãi 94 Bảng 3.8 Tiêu chuẩn đánh giá học tập của người học về chuyên đề quản lý ngân sách nhà nước của chương trình bồi dưỡng cấp độ 1 100 Bảng 3.9 Tiêu chuẩn đánh giá học tập của người học về nội dung Kiểm toán công tác chấp hành dự toán thu nội địa của cơ quan Thuế- thuộc chuyên đề Kỹ năng kiểm toán tại cơ quan Thuế của chương trình bồi dưỡng cấp độ 1 100 Bảng 3.10 Tiêu chuẩn đánh giá học tập của người học về nội dung Kiểm toán công tác miễn, giảm thuế TNDN của cơ quan Thuế - thuộc chuyên đề Kỹ năng kiểm toán tại cơ quan Thuế của chương trình bồi dưỡng cấp độ 1 101 Bảng 3.11 Số lượng HV ở các nhóm thực nghiệm 108 Bảng 3.12 Kết quả kiểm tra chuyên đề Kỹ năng kiểm toán tại Sở Tài chính và Kỹ năng kiểm toán tại cơ quan Thuế của lớp Bồi dưỡng kỹ năng kiểm toán ngân sách nhà nước- chương trình cấp độ 1 108 Bảng 3.13 Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 109 xi
- Bảng 3.14 Bảng phân phối tần suất 110 Bảng 3.15 Bảng phân phối tần suất hội tụ tiến 110 Bảng 3.16 Mô tả những tham số đặc trưng của mẫu 112 Bảng 3.17 Kết quả Independent-Samples T-Test ( =0,05) 113 xii
- DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1 Chu trình học tập trải nghiệm của người trưởng thành 34 Hình 1.2 Phương pháp kiểm tra, đánh giá 41 Hình 2.1. Biểu đồ đánh giá kỹ năng khảo sát thu thập thông tin 52 Hình 2.2 Biểu đồ đánh giá kỹ năng lập kế hoạch kiểm toán 53 Hình 2.3 Biểu đồ đánh giá kỹ năng xác định rủi ro và trọng yếu kiểm toán 54 Hình 2.4 Biểu đồ đánh giá kỹ năng kiểm toán chi tiết 55 Hình 2.5 Biểu đồ đánh giá kỹ năng lập báo cáo kiểm toán 56 Hình 2.6 Biểu đồ đánh giá kỹ năng tin học 57 Hình 2.7 Biểu đồ đánh giá mục tiêu bồi dưỡng do KTNN tổ chức 58 Hình 2.8 Biểu đồ đánh giá mục tiêu bồi dưỡng do KTNN khu vực V tổ chức 59 Hình 2.9 Biểu đồ đánh giá chương trình, nội dung bồi dưỡng 60 Hình 2.10 Biểu đồ đánh giá hình thức tổ chức bồi dưỡng 61 Hình 3.1 Kết quả học lực của HV lớp KTNN 108 Hình 3.2 Tần suất điểm kiểm tra 110 Hình 3.3 Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra của nhóm ĐC và nhóm TN 111 Hình 3.4 So sánh điểm trung bình kiểm tra giữa các nhóm 113 xiii
- MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập toàn cầu tạo nên cơ hội và thách thức lớn đối với các nước, nhất là các nước đang phát triển. Việt Nam là một trong những nước đang có sự chuyển biến mạnh mẽ trong tiến trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế. Sự phát triển này kéo theo nhiều thách thức trong hoạt động kinh tế, điều này đòi hỏi nhà nước cần có công cụ quan trọng và hiệu quả để quản lý nền kinh tế phát triển bình ổn. Từ đó, hệ thống KTNN đã hình thành và ngày càng phát triển, nó trở thành cánh tay đắc lực trong hệ thống pháp quyền của nhà nước trong việc quản lý, kiểm soát các hoạt động kinh tế. Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước đến năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 927/2010/UBTVQH12, ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nêu rõ với mục tiêu là "Nân ao năn l c ho t động, hi u l c pháp lý, chất l ợng và hi u quả ho t động của KTNN n một công c hữu hi u của n à n ớc trong kiểm tra, giám sát quản lý và sử d ng ngân sách, tiền và tài sản n à n ớc; xây d n KTNN ó trìn độ chuyên nghi p cao, từn ớc hi n đ i, trở t àn ơ quan k ểm tra tài chính công có trách nhi m và uy tín, đáp ứng yêu cầu của s nghi p công nghi p hoá, hi n đ oá đất n ớc, phù hợp với các thông l và chuẩn m c quốc tế ”[37]. Năm 2013, trên cơ sở đánh giá nhu cầu về năng lực của cơ quan KTNN theo hướng dẫn của Cơ quan sáng kiến phát triển của INTOSAI (IDI- ASOSAI), KTNN ban hành Kế hoạch chiến lược phát triển KTNN giai đoạn 2013-2017 kèm theo quyết định số 1876/QĐ-KTNN ngày 06/12/2010 của Tổng KTNN, đã chỉ ra 8 nội dung hạn chế, bất cập trong hoạt động kiểm toán; trong đó có nội dung hạn chế “h thống tổ chức của KTNN đan tron quá trìn oàn t n; độ n ũ KTV òn t ếu về số l ợn , ơ ấu a p ù ợp, chất l ợn độ n ũ òn h n chế về chuyên môn, nghi p v , tính chuyên nghi p trong th c thi công v ; chất l ợng của công tác bồ n a t eo kịp với yêu cầu nhi m v ; h thống tài li u ph c v o đào t o, bồ n a oàn t n; độ n ũ GV ơ ữu a đ ợc hình thành”[16]. Tổ chức và hoạt động của KTNN đã được quy định tại Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013. Thi hành Hiến pháp, Quốc hội đã thông qua Luật 1
- KTNN sửa đổi tháng 6 năm 2015 và có hiệu lực từ năm 2016. Hiến pháp và Luật KTNN sửa đổi đã nâng tầm địa vị pháp lý của KTNN đồng thời đặt ra những thách thức không nhỏ đối với KTNN, đòi hỏi KTNN phải đổi mới hoạt động nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ. Do vậy, trong công tác bồi dưỡng đội ngũ công chức, KTNN cần phải có lộ trình phát triển ngắn hạn và lâu dài nhằm đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành trong tình hình mới và xu thế hội nhập quốc tế. Cùng với việc sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế hiện hành cho phù hợp với tình hình thực tiễn, KTNN xác định căn cứ để hoàn thiện hệ thống pháp luật về KTNN (bao gồm: hệ thống các Chuẩn mực KTNN, Quy trình KTNN, Quy chế hoạt động của KTNN, Quy chế làm việc của các Đoàn kiểm toán, ). Cán bộ, công chức, kiểm toán viên (KTV) tại Kiểm toán nhà nước khu vực V (KTNN khu vực V) đến từ các nguồn: thi tuyển, cán bộ từ các cơ quan khác chuyển về, do đó đa dạng về chuyên môn đào tạo, độ tuổi, trình độ Vì vậy, hàng năm ngoài kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của ngành, đơn vị đều có tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại chỗ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị (kiểm toán ngân sách nhà nước 6 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các nhiệm vụ khác do Tổng KT giao). Mặc dù KTNN khu vực V đã có nhiều cố gắng trong việc tổ chức, thiết kế chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công chức tại chỗ nhưng chất lượng chưa cao. Từ những vấn đề đã nêu cho thấy trong thời gian tới, KTNN khu vực V để thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao cần có lực lượng KTV có đủ năng lực, kỹ năng được cập nhật kịp thời, đầy đủ chính sách, chế độ mới mới ban hành. Và một trong yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng KTV là chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ. Do đó, người nghiên cứu thực hiện đề tài “Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại Kiểm toán nhà nước khu vực V” nhằm nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ KTV của KTNN khu vực V. 2. Mục đích nghiên cứu Đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V, từ đó, đề xuất các nhóm giải pháp cải tiến chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ KTNN cho 2
- đội ngũ CBCC trong thời gian tới, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của KTV đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nước theo nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế. 3. Khách thể nghiên cứu Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ của KTNN khu vực V, bao gồm: chương trình; nội dung; tài liệu; hình thức tổ chức bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá quá trình bồi dưỡng; hoạt động của GV, hoạt động của HV; hoạt động của CBQL. 4. Đối tƣợng nghiên cứu - Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ KTNN cho đội ngũ KTV tại KTNN khu vực V. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ KTNN. - Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V. - Đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V. - Tổ chức thực nghiệm 02 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V để đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của các nhóm giải pháp đã đề xuất. 6. Phạm vi nghiên cứu 6.1 Giới hạn về nội dung: + Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ KTNN cho đội ngũ CBCC. + Nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ trong hai năm 2014, 2015 của KTNN khu vực V. 6.2 Giới hạn về đối tượng điều tra, khảo sát - Khảo sát 41 HV là đối tượng được bồi dưỡng, đào tạo, gồm thành viên của 3 phòng Kiểm toán ngân sách (1, 2, 3); phòng Kiểm toán đầu tư XDCB, phòng Tổng hợp. - Khảo sát 08 GV tham gia hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V. 3
- - Khảo sát 19 CBQL của KTNN khu vực V Lãnh đạo cấp vụ gồm: Kiểm toán trưởng và 03 phó kiểm toán trưởng (trong đó có 01 vị có học vị tiến sĩ) và lãnh đạo cấp phòng. 6.3 Giới hạn về không gian Nghiên cứu thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V ở thành phố Cần Thơ. 6.4 Giới hạn về thời gian Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2016. 6.5 Giới hạn về tổ chức thực nghiệm Thực nghiệm được tiến hành tại KTNN khu vực V ở thành phố Cần Thơ. 7. Giả thuyết nghiên cứu Trong thời gian qua hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V được tổ chức theo định kỳ nhưng chưa đạt hiệu quả, kỹ năng của đội ngũ KTV chưa thật sự nâng cao, chưa đáp ứng được các yêu cầu về nghiệp vụ KTNN trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội hiện nay của cả nước nói chung và của địa phương nói riêng. Nếu hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V phù hợp với những giải pháp đề xuất trong đề tài sẽ giúp nâng cao được chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ KTNN cho khu vực này. 8. Phƣơng pháp nghiên cứu 8.1 Phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích tài liệu Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan KTNN và các văn bản của KTNN ban hành áp dụng cho niên độ 2014, 2015; kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2013- 2017 của KTNN (chú trọng nội dung bồi dưỡng, đào tạo); quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức KTNN; các chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn các ngạch KTV nhà nước; nội dung các chuyên đề hội thảo và tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn (kiểm toán ngân sách địa phương, kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia, kiểm toán dự án đầu tư, kiểm toán doanh nghiệp; kiểm toán hoạt động ). 8.2 Phương pháp khảo sát, điều tra Xây dựng bộ công cụ để lấy ý kiến của các đối tượng tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn của KTNN khu vực V, như: HV; GV; CBQL. 4
- +41 KTV của các phòng Tổng hợp, Phòng Kiểm toán ngân sách 1, Phòng Kiểm toán ngân sách 2, Phòng Kiểm toán ngân sách 3, Phòng Kiểm toán đầu tư dự án. + 08 GV + 19 CBQL. 8.3 Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện Thực hiện phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cấp vụ, trưởng các phòng tổng hợp, phòng kiểm toán ngân sách, phòng kiểm toán Đầu tư xây dựng (trong hoạt động kiểm toán họ là trưởng, phó đoàn kiểm toán, tổ trưởng tổ kiểm toán), họ là những người có kiến thức và nhiều kinh nghiệm trong hoạt động kiểm toán nhằm thu thập thông tin về thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ tại KTNN khu vực V. 8.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm sư phạm cho nội dung 02 chuyên đề: Kỹ năn k ểm toán t Sở Tà chính và Kỹ năn k ểm toán t ơ quan T uế trong nhóm giải pháp đã đề xuất. 8.5 Phương pháp thống kê toán học Để xử lý các số liệu điều tra, khảo sát. 5
- S K L 0 0 2 1 5 4



