Luận văn Thực trạng hoạt ðộng học tập của sinh viên khối ngành sư phạm tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Thực trạng hoạt ðộng học tập của sinh viên khối ngành sư phạm tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_thuc_trang_hoat_ong_hoc_tap_cua_sinh_vien_khoi_ngan.pdf
Nội dung text: Luận văn Thực trạng hoạt ðộng học tập của sinh viên khối ngành sư phạm tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ PHAN NHẬT HẰNG THỰC TRẠNG HOẠT ÐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH SƯ PHẠM TẠI TRƯỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 4 9 3 3 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ PHAN NHẬT HẰNG THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH SƯ PHẠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 TP. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016 1
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ PHAN NHẬT HẰNG THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH SƯ PHẠM TẠI TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ ANH TUẤN TP. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016
- LÝ LỊCH CÁ NHÂN I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC Họ & tên: Lê Phan Nhật Hằng Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 26.03.1976 Nơi sinh: TP.HCM Quê quán: Thừa Thiên – Huế Dân tộc: Kinh Địa chỉ liên lạc: 59/4 Đường số 8, Linh Trung, Thủ Đức, TP.HCM Điện thoại cơ quan: (08).38968641 Điện thoại nhà riêng: 37225499 Fax: (08).38964922 E-mail:hanglpn@hcmute.edu.vn II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Đại học Hệ đào tạo: Vừa làm vừa học Thời gian đào tạo: từ 2005 đến 2011 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Nông Lâm - TP.HCM Ngành học: Quản trị kinh doanh Tên môn thi tốt nghiệp: Môn cơ sở; Môn chuyên ngành; Tiểu luận Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: ĐH Nông Lâm TP.HCM III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 1998 - 2005 Phòng Đào tạo Chuyên viên đào tạo Trường ĐHSPKT TP.HCM 2005 - 2013 Phòng Đào tạo không chính qui Chuyên viên đào tạo Trường ĐHSPKT TP.HCM 2013 - Nay Phòng Hành chính Tổng hợp Chuyên viên hành chính Trường ĐHSPKT TP.HCM (Phó phòng) i
- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện một cách nghiêm túc bằng nỗ lực của chính tác giả. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Lê Phan Nhật Hằng ii
- LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trong Viện Sư phạm Kỹ thuật Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Ngô Anh Tuấn đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo, Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi rất tận tình trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn! TP.HCM, ngày 20 tháng 9 năm 2016 Học viên Lê Phan Nhật Hằng iii
- TÓM TẮT LUẬN VĂN Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (SPKT) TP.HCM là trường đầu ngành trong lĩnh vực đào tạo giáo viên giảng dạy kỹ thuật trong cả nước với truyền thống hơn 50 năm và đã trở thành trường đại học công nghệ đa ngành đa lĩnh vực. Hệ đào tạo giáo viên SPKT đang được đặt trước nhiều thách thức về: Chất lượng đào tạo, khả năng thích ứng với chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo, việc chuyển mô hình đào tạo từ tích hợp sang nối tiếp 2 giai đoạn (3.5 + 1) cần được đánh giá từng bước Một câu hỏi đặt ra là: Hoạt động học tập của Sinh viên khối ngành Sư phạm như thế nào? Chịu những ảnh hưởng gì? Những biện pháp bổ sung cần thiết để nâng cao chất lượng học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm là gì? Đề tài “Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại trường Đại học SPKT TP.HCM” nhằm trả lời câu hỏi trên. Cơ sở lý luận đề tài tập trung theo hướng tìm hiểu các khái niệm về nhận thức - thái độ - hành vi trong học tập (tức là hoạt động học tập) của sinh viên. Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi trên 754 mẫu bao gồm 2 khối ngành: Sư phạm và Công nghệ nhằm mục đích so sánh. Một số kết quả thống kê được kiểm định bằng các phép toán tính sự tương quan và sự khác biệt để khẳng định tính khách quan của số liệu và các biện luận. Đề tài rút ra một số kết luận chủ yếu sau: Về nhận thức: 64% sinh viên có mục đích học tập rõ ràng và thực tế, 80% có động cơ học tập đúng đắn chứng tỏ phần đông sinh viên không mơ hồ về mục tiêu học tập. 58% SV có ý thức chủ động lựa chọn nghề nghiệp là sư phạm kỹ thuật. Về thái độ: Sinh viên khối ngành Sư phạm có thái độ học tập tích cực hơn (48%) so với khối ngành công nghệ (40%). 50% sinh viên không có ý định đổi ngành (khi có cơ hội). Tỷ lệ 52% sinh viên trạng thái học tập lơ là, không thường xuyên tích cực là một trạng thái phổ biến, nó phản ánh hoạt động học tập của sinh viên còn thụ động và bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan khác. iv
- Về hành vi trong học tập: 15 hoạt động học tập được khảo sát, tỷ lệ trung bình của các minh chứng về tính tích cực của các hoạt động này nằm ở ngưỡng từ 30% tới 40%, chứng tỏ các hoạt động tích cực đó đã hình thành và đang trở thành những yếu tố mang tính chất khuynh hướng trong sinh viên. Tuy nhiên, với tỷ lệ trung bình hơn 60% mang tính chất thụ động ta có thể đánh giá rằng hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm còn tồn tại nhiều vấn đề chưa đạt yêu cầu như: Phương pháp học tập, sự năng động và khả năng tự giải quyết vấn đề, khả năng phối hợp làm việc nhóm, khả năng phát triển tư duy, phương pháp tiếp cận và làm việc với giảng viên về chuyên môn Về sự đồng thuận với hoạt động giảng dạy của giảng viên: Trung bình hơn 60% đồng thuận cao cho thấy hầu hết sinh viên hiểu, ghi nhận và đánh giá cao các hoạt động tích cực, sáng tạo và trách nhiệm trong giảng dạy của các giảng viên cũng như tính đa dạng và công bằng trong kiểm tra đánh giá. Với những điều kiện khách quan giống nhau như điểm tuyển sinh, chương trình giai đoạn I, giảng viên nên sự khác biệt về hoạt động học tập của 2 khối ngành là không đáng kể. Tuy nhiên nếu quan sát kỹ thống kê hoạt động học tập của 2 khối ngành chúng ta có thể rút ra nhận xét: Hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm có biểu hiện tốt hơn, nhận thức về hoạt động của giảng viên cũng có xu hướng tich cực hơn (các chỉ số khảo sát mang tính tích cực thường lớn hơn khoảng 5-10% so với khối ngành công nghệ). Kết quả nghiên cứu cho phép tác giả đề xuất một số biện pháp sau đây: - Tiếp tục hoàn thiện chương trình đào tạo - Tăng cường giáo dục nhận thức về nghề nghiệp cho sinh viên. - Tổ chức và tạo điều kiện hình thành môi trường học tập ngoài lớp: - Đầu tư cho Viện SPKT để trở thành một trung tâm nghiên cứu và đào tạo xất sắc v
- ABSTRACT Ho Chi Minh City University of Technology and Education (HCMUTE) is the leading one in Vietnam to train vocational and technical teachers for more than 50 years. It has become a multidisciplinary university in technology and education. At the present, there are big challenges for the Professional Technical Education in developing training quality, adaptability, methodologies and models (e.g. application of a 2-phase training program (3.5 year + 1 year) model needs to be assessed ) Questions have been raised about how the technical education program students are studying; what are influencing on them; and thus what are the solutions to improve their learning performance. This thesis entitled "Current status of learning activity of Technical education students in HCMUTE" focuses on the answers for the above questions. The aim of this research is to investigate the students' concepts on perception – attitude – behavior in learning activity. The conducted research methodology is surveying for statistic data (over 754 sample students including both those of Technical Education programs and Engineering Technology program for comparison) and then testing the collected data by algorithms for relevance/irrelevance and objectiveness of the data and hypotheses. The following results have been achieved: For Perception: 64% of sample students identify well their study goals; 80% of sample students maintain good passion for study. These results have shown that the most of students are aware of their goals clearly. 58% of the students choose to pursue technical education career. For Attitude: Students of technical education programs (TES) are clearer with their study goals (48%) than those of engineering technology programs (ETS) (40%). 50% of them do not intend to change their study field if given a chance. vi
- Up to 52% of the students are not concentrating well on studying and usually inactive. This fact reveals that the students' studying process is still passive and influenced by many other factors. For Behavior: 15 study activities have been investigated and the average rate of evidence for students' activeness varies from 30% to 40%. It means the activeness has been formed and gradually becoming more popular among students. However, with up to about 60% of students in the passive group, the students' study is obviously containing some issues, such as learning method, activeness, problem solving, teamwork, critical thinking, ability to communicate with lecturers For fitness with lecturers' teaching activities: In average, more than 60% of students' learning process fit with the teaching activities. Students do understand, perceive and highly appreciate active learning activities, innovation and responsibilities of lecturers, as well as diversity and fairness in assessment results. Initial background level of students are confirmed to be the same by approximately equal university entrance score and general education period score, being trained by the same lecturers There should be no significant difference between TES and ETS. However, by carefully analyzing the data, one may see that TES' performance is better and more positive than ETS' (for most of survey data, the difference is around 5-10%). According to the research results, the author promotes the following solutions: - Keep ameliorating training curricula - Improve student perception on their professional career - Organize and operate out-of-class learning environment - Invest further on HCMUTE Institute of Technical Education to become an Excellence Center. vii
- MỤC LỤC TRANG TỰA QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LÝ LỊCH CÁ NHÂN i CAM ĐOAN ii LỜI CÁM ƠN iii TÓM TẮT. iv ABSTRACT . vi MỤC LỤC viii DANH MỤC VIẾT TẮT xii DANH MỤC HÌNH xiii DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiv MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN 6 1.1 Tổng quan nghiên cứu về hoạt động học tập của sinh viên trên thế giới và tại Việt Nam . 6 1.1.1 Trên thế giới 6 1.1.2 Tại Việt Nam 8 1.2 Các khái niệm cơ bản 12 1.2.1 Hoạt động học tập 12 1.2.2 Nhu cầu học tập 13 1.2.3 Động cơ học tập 14 1.2.4 Mục đích học tập 14 1.2.5 Thái độ học tập . 15 1.2.6 Hứng thú học tập 16 1.2.7 Phương pháp học tập 16 1.2.8 Tự học 17 viii
- 1.3 Đặc điểm hoạt động học tập của sinh viên 17 1.4 Các kỹ năng học tập cơ bản của sinh viên 18 1.4.1 Kỹ năng lập kế hoạch học tập 18 1.4.2 Kỹ năng tìm kiếm và sử dụng tài liệu 19 1.4.3 Kỹ năng nghe và ghi bài trên lớp 19 1.4.4 Kỹ năng làm việc nhóm 19 1.4.5 Kỹ năng thuyết trình 20 1.4.6 Kỹ năng xử lý tình huống 20 1.4.7 Kỹ năng ôn tập 20 1.5 Hoạt động tự học của sinh viên 21 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học tập của sinh viên 23 1.6.1 Yếu tố khách quan 23 1.6.1.1 Nội dung, chương trình đào tạo 23 1.6.1.2 Giảng viên 24 1.6.1.3 Phương pháp kiểm tra đánh giá 24 1.6.1.4 Cơ sở vật chất . 25 1.6.1.5 Các chính sách và dịch vụ cho sinh viên 25 1.6.1.6 Môi trường kinh tế xã hội 26 1.6.1.7 Hoàn cảnh gia đình 26 1.6.2 Yếu tố chủ quan 27 1.6.2.1 Mục đích học tập 27 1.6.2.2 Động cơ học tập 27 1.6.2.3 Thái độ và hành vi của sinh viên trong học tập 27 1.6.2.4 Phương pháp học tập 27 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 29 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH SƯ PHẠM TẠI TRƯỜNG ĐHSPKT TP.HCM 30 2.1 Khái quát về sự phát triển hệ đào tạo giáo viên Sư phạm kỹ thuật tại Trường ĐHSPKT TP.HCM 30 ix
- 2.2 Khái quát về Viện Sư phạm kỹ thuật 32 2.3 Tổ chức nghiên cứu 35 2.3.1 Phương pháp nghiên cứu 35 2.3.2 Cách thức chọn mẫu và kích thước mẫu 35 2.3.2.1 Cách thức chọn mẫu 35 2.3.2.2 Kích thước mẫu 36 2.3.3 Các thang đo 38 2.3.3.1 Thang đo nhận thức 38 2.3.3.2 Thang đo thái độ 39 2.3.3.3 Thang đo hành vi 39 2.3.3.4 Các thang đo khác 40 2.4 Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại Trường ĐHSPKT TP.HCM 41 2.4.1 Nhận thức về hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại Trường ĐHSPKT TP.HCM . 41 2.4.1.1 Lý do lựa chọn học khối ngành Sư phạm 41 2.4.1.2 Mục đích học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại Trường ĐHSPKT TP.HCM 43 2.4.2 Thái độ đối với hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại Trường ĐHSPKT TP.HCM 44 2.4.3 Hành động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại Trường ĐHSPKT TP.HCM 45 2.4.3.1 Tính tích cực học tập 45 2.4.3.2 Kỹ năng học tập của sinh viên 48 2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại Trường ĐHSPKT TP.HCM 52 2.4.4.1 Phương pháp giảng dạy của giảng viên tác động tới hoạt động học tập của sinh viên 52 2.4.4.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá . 57 x
- 2.4.5 Các tính toán tương quan và sự khác biệt . 60 2.4.6 Kết quả học tập của sinh viên 67 KẾT LUẬN CHƯƠNG II 70 CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH SƯ PHẠM TẠI TRƯỜNG ĐHSPKT TP.HCM . 71 3.1 Cơ sở khoa học của việc đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại Trường ĐSHSPKT TP.HCM 71 3.2 Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại Trường ĐSHSPKT TP.HCM 73 3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện chương trình đào tạo 150TC 73 3.2.2 Tăng cường giáo dục nhận thức về nghề nghiệp cho sinh viên 74 3.2.3 Tổ chức và tạo điều kiện hình thành môi trường học tập ngoài lớp . 74 3.2.4 Đầu tư cho Viện SPKT để trở thành một trung tâm nghiên cứu và đào tạo xuất sắc 75 3.2.5 Tăng cường sự lôi cuốn sinh viên trong giờ giảng 76 3.2.6 Sinh viên tự tạo hứng thú trong học tập 76 3.2.7 Tổ chức các khóa học nâng cao kỹ năng học tập cho sinh viên 77 KẾT LUẬN CHƯƠNG III . 78 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC 86 xi
- DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT CDIO Conceive – Design – Implement – Operate CN Công nghệ CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa ĐHKHTN Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHKHXH&NV Đại học Khoa học xã hội và nhân văn ĐHSPKT Đại học Sư phạm Kỹ thuật GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GVDN Giáo viên dạy nghề KQHT Kết quả học tập LĐTBXH Lao động thương binh xã hội NCKH Nghiên cứu khoa học SP Sư phạm SPKT Sư phạm Kỹ thuật SV Sinh viên TC Tín chỉ TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh VN Việt Nam XHCN Xã hội chủ nghĩa xii
- DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1 Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM trước 1975 30 Hình 2.2 Tòa nhà Trung tâm - Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật 31 TP.HCM (Số 01 - Võ Văn Ngân, Thủ Đức, TP.HCM) Hình 2.3 Viện Sư phạm Kỹ thuật (Số 484 - Lê Văn Việt, 33 Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP. HCM) Hình 2.4 Phân bố kích thước mẫu theo ngành và hệ 36 xiii
- DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 2.1 Phân bố kích thước mẫu theo ngành và khóa 37 Biểu đồ 2.2 Phân bố kích thước mẫu theo ngành và giới tính 37 Biểu đồ 2.3 Lý do chọn học khối ngành SP/ Trường ĐHSPKT 42 Biểu đồ 2.4 Mục đích học tập của sinh viên 43 Biểu đồ 2.5 Mức độ tham gia hoạt động học tập của sinh viên 44 Biểu đồ 2.6 Khả năng thay đổi nghề nghiệp khi có điều kiện 45 Biểu đồ 2.7a Thống kê việc đọc và chuẩn bị bài trước khi đến lớp 46 Biểu đồ 2.7b Thống kê việc chủ động phát hiện và tìm cách lấp chỗ 47 hổng trong kiến thức Biểu đồ 2.7c Việc hệ thống hóa và tóm tắt các nội dung đã được 47 học Biểu đồ 2.7d Thống kê việc xem lại ghi chép sau giờ học 48 Biểu đồ 2.8a Thống kê hoạt động đặt câu hỏi và đóng góp thảo luận 49 trên lớp Biểu đồ 2.8b Thống kê hoạt động hỏi ý kiến giảng viên trên lớp 50 Biểu đồ 2.8c Hoạt động thuyết trình trên lớp 50 Biểu đồ 2.8d Thống kê hoạt động học nhóm của sinh viên 51 Biểu đồ 2.8e Thảo luận các chủ đề, ý tưởng với giảng viên 52 Biểu đồ 2.9a Giảng viên giải thích rõ các mục tiêu và yêu cầu của 53 môn học Biểu đồ 2.9b Giảng viên dạy một cách có hệ thống, logic và sát đề 54 cương môn học Biểu đồ 2.9c Giảng viên kịp thời thay đổi phương pháp giảng dạy 54 khi sinh viên không hứng thú học Biểu đồ 2.9d Giảng viên trao đổi với SV về phương pháp dạy học 55 Biểu đồ 2.9e Giảng viên hướng dẫn sinh viên tìm và khai thác tài 56 liệu tham khảo xiv
- Biểu đồ 2.9f Mức độ giảng viên tạo cơ hội hoặc yêu cầu sinh viên 56 tự học Biểu đồ 2.9g Giảng viên tạo cơ hội hoặc yêu cầu sinh viên làm việc 57 nhóm Biểu đồ 2.10a Nhận xét về tính đa dạng của các hình thức đánh giá 58 Biểu đồ 2.10b Hình thức và nội dung đánh giá khuyến khích phát 58 triển tính tích cực sáng tao của người học Biểu đồ 2.10c Bài kiểm tra được trả đúng hạn với những nhận xét 59 hữu ích và mang tính tích cực giúp người học tiến bộ Biểu đồ 2.10d Kết quả học tập của sinh viên được giảng viên đánh 60 giá chính xác, khách quan, công bằng xv
- MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chúng ta đang sống trong thời kỳ đổi mới toàn diện mọi mặt của xã hội, trong đó có ngành giáo dục và đào tạo. Để đáp ứng với yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN, Nghị quyết hội nghị trung ương Đảng lần thứ 8 – (NQ 29 – NQ/TW, kí ngày 4/11/2013) về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT đã dành một mục quan trọng (mục 6) chỉ đạo về việc phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT trong đó trọng tâm là đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo. Để thực hiện Nghị quyết của Đảng, toàn ngành giáo dục đào tạo mà trọng tâm là các trường Đại học Sư phạm đã có nhiều chủ trương và giải pháp tích cực. Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP. HCM là một trong các đơn vị đi đầu trong việc thực hiện nghị quyết này bằng rất nhiều chủ trương và giải pháp như: Đổi mới mạnh mẽ việc xây dựng chương trình đào tạo mới theo học chế tín chỉ và theo phương pháp tiếp cận CDIO (chương trình 150 TC); Xây dựng lại toàn bộ nội dung các học phần giáo dục theo quan điểm tiếp cận CDIO và tinh thần của hợp tác HEAP với Hoa kỳ, trong đó chú trọng các môn học và nội dung Engineering introduction (giới thiệu kỹ thuật) và phân tích chuẩn đầu ra chương trình và môn học (learning outcomes) cho sinh viên; Xây dựng và phân tích các chuẩn đầu ra làm cơ sở qui định nội dung giảng dạy và phương pháp đánh giá sinh viên; Cải tiến mạnh mẽ phương pháp giảng dạy và đánh giá như kết hợp dạy trên lớp (Face to face) và hướng dẫn trên mạng (online learning), sử dụng đề thi mở; Hoàn thiện các chương trình đào tạo khối ngành Sư phạm (đào tạo giáo viên) trên cơ sở thiết kế làm 2 giai đoạn (Giai đoạn I: 3,5 năm đào tạo công nghệ, giai đoạn II: 1 năm đào tạo sư phạm), sự phối hợp quản lý của các khoa chuyên môn (công nghệ) và Viện Sư phạm kỹ thuật. Tuy nhiên, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM 10 năm trở lại đây đã thực sự trở thành trường Đại học công nghệ. Từ xuất phát điểm là trường chuyên đào tạo giáo viên kỹ thuật nay trở thành trường đào tạo Kỹ sư công nghệ là chủ yếu, 1
- tỉ lệ đào tạo giáo viên kỹ thuật hiện nay giảm xuống chỉ còn khoảng 10% (Chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của khối ngành sư phạm trong 10 năm gần đây khoảng 400 trên tổng chỉ tiêu hệ đại học khoảng 4.000). Một môi trường đào tạo giáo viên kỹ thuật như vậy chắc chắn có những đặc thù ảnh hưởng tích cực và chưa tích cực tới thực trạng hoạt động học tập của sinh viên khối ngành sư phạm. Chất lượng đào tạo Giáo viên nói chung và Giáo viên Sư phạm kỹ thuật nói riêng chưa đáp ứng nhu cầu chất lượng của các cơ sở đào tạo (yếu tay nghề, chưa tinh thông về nghiệp vụ sư phạm, chưa có lòng yêu nghề ). Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp hệ Sư phạm kỹ thuật không chọn nghề giảng dạy khá cao, chất lượng đầu vào (điểm chuẩn tuyển sinh) chưa cao Trước tình hình này: những chủ trương, giải pháp nói trên chỉ đem lại hiệu quả như mong muốn khi mà bản thân sinh viên, tức là đối tượng thụ hưởng và là đối tượng điều chỉnh có nhận thức đúng và đủ, có thái độ phù hợp, tích cực đáp ứng với môi trường đổi mới của Nhà trường. Một câu hỏi lớn đặt ra là: Sinh viên khối ngành sư phạm tại Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM dưới tác động của bối cảnh và môi trường nói trên đã học tập như thế nào? Chịu những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực ra sao? Những biện pháp bổ sung cần thiết để nâng cao chất lượng hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm là gì? Hầu như các vấn đề này chưa được nghiên cứu thấu đáo. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu Xác định thực trạng hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động học tập của sinh viên 2
- - Nghiên cứu thực trạng hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM - Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động học tập của sinh viên. Khách thể nghiên cứu: Sinh viên khối ngành Sư phạm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM. 5. Giả thuyết nghiên cứu - Sinh viên khối ngành Sư phạm có nhận thức đúng, thái độ học tập tích cực nhưng kỹ năng nghề nghiệp còn hạn chế. - Hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan - Không có sự khác biệt đáng kể về hoạt động học tập của sinh viên khối ngành Sư phạm và sinh viên khối ngành Công nghệ. 6. Phạm vi nghiên cứu Do thời gian thực hiện đề tài có hạn, đồng thời với số lượng sinh viên quá lớn nên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu sinh viên khối ngành Sư phạm khóa 2013, 2014, 2015 các nhóm ngành: Điện (Kỹ thuật Điện - Điện tử, Điện tử viễn thông, Điện tử truyền thông), Cơ khí (Cơ khí máy, Cơ khí động lực), Kỹ thuật Nhiệt, Ngữ văn Anh, Công nghệ thông tin và các lớp khối ngành công nghệ tương ứng. 7. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: - Hoạt động học tập của Sinh viên khối ngành Sư phạm đang diễn ra như thế nào thể hiện qua nhận thức – thái độ và hành vi? - Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động học tập của Sinh viên khối ngành Sư phạm? 3
- S K L 0 0 2 1 5 4



