Luận văn Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung cấp nghề Hậu Giang, tỉnh Hậu Giang (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung cấp nghề Hậu Giang, tỉnh Hậu Giang (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_thuc_trang_giao_duc_ky_nang_song_cho_hoc_sinh_truon.pdf
Nội dung text: Luận văn Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung cấp nghề Hậu Giang, tỉnh Hậu Giang (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HOÀI PHONG THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HẬU GIANG, TỈNH HẬU GIANG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 60140110 S K C0 0 4 8 1 9 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01/2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HOÀI PHONG THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HẬU GIANG, TỈNH HẬU GIANG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 60140110 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ HOA Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2016
- LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ và tên: Nguyễn Hoài Phong Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 06/02/1980 Nơi sinh: Phụng Hiệp, Cần Thơ. Quê quán: Hậu Giang Dân tộc: Kinh Địa chỉ liên lạc: Trường Trung cấp nghề Ngã Bảy, Hậu Giang Điện thoại cơ quan: 07113. 963801 Điện thoại riêng: 0983 424041 Fax: 07113.962787 E-mail: hoaiphonghg@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Cao đẳng: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: Từ 8/1997 đến 8/2000 Nơi học: Trường Cao đẳng Sư phạm Cần Thơ, Tp.Cần Thơ Ngành học: Sư phạm Toán – Tin học 2. Đại học: Hệ đào tạo: Từ xa Thời gian đào tạo: Từ 8/2006 đến 12/2010 Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Ngành học: Sư phạm Toán III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN Thời gian Nơi công tác Công việc Trường THCS Lê Hồng Phong, thị xã Ngã 9/2000 – 11/2008 Giáo viên Bảy, tỉnh Hậu Giang Trường Trung cấp nghề Ngã Bảy, tỉnh Hậu 12/2008 – đến nay Giáo viên Giang i
- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2016 Người cam đoan Nguyễn Hoài Phong ii
- LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, quý Thầy Cô Viện Sư phạm Kỹ thuật và phòng quản lý Đào tạo sau Đại học trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập, nghiên cứu và thực hiện tốt luận văn trong thời gian qua. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô PGS. TS Lê Thị Hoa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả Ban giám hiệu, quý Thầy Cô, học sinh trường Trung cấp nghề Hậu Giang đã tận tình giúp đỡ cũng như góp ý quý báu để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời biết ơn Ban giám hiệu, quý Thầy Cô trường trung cấp nghề Ngã Bảy đã tạo điều kiện để tôi được tham gia và hoàn thành khóa học này. Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được ý kiến góp ý quý báu của quý Thầy Cô và các bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tp.HCM, ngày 28 tháng 01 năm 2016. Học viên thực hiện Nguyễn Hoài Phong iii
- TÓM TẮT Trong giai đoạn hiện nay, khi đời sống kinh tế xã hội có nhiều thay đổi, thanh niên, học sinh đang trải qua nhiều biến động tích cực lẫn tiêu cực, sự phát triển nhiều mặt của kinh tế thị trường và sự bùng nổ thông tin, với nhiều thông tin thiếu lành mạnh đang tác động hàng giờ đến đời sống làm cho thế hệ trẻ có nhiều biểu hiện nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị đạo đức truyền thống, tình trạng bạo lực học đường có tổ chức ngày một gia tăng. Có nhiều nguyên nhân khách quan như mặt trái của kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, nhưng theo các chuyên gia giáo dục, nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng sống. Các em chưa bao giờ được dạy cách đương đầu với những khó khăn của cuộc sống như cha mẹ ly hôn, gia đình phá sản, kết quả học tập kém đã bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng, đua đòi, không đủ bản lĩnh nói “không” với cái xấu. Các em không được dạy để hiểu về giá trị của cuộc sống và những kỹ năng sống. Xuất phát từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung cấp nghề Hậu Giang, tỉnh Hậu Giang”. Cấu trúc luận văn: - Phần mở đầu: gồm: Lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, khách thể điều tra, nhiệm vụ nghiên cứu, giới hạn nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. - Kết quả nghiên cứu: + Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung cấp nghề, bao gồm: Vài nét về giáo dục kỹ sống; Một số khái niệm liên quan; Phân loại kỹ năng sống; Nội dung một số kỹ năng sống cốt lõi, quan trọng; Sự cần thiết giáo dục kỹ năng sống; Con đường giáo dục kỹ năng sống; Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh học nghề. + Chương 2: Thực trạng về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung cấp nghề Hậu Giang, tỉnh Hậu Giang, bao gồm: Giới thiệu về trường trung cấp nghề Hậu Giang; Khảo sát thực trạng nhận thức của học sinh về kỹ năng sống; Tìm hiểu iv
- thực trạng nhận thức của giáo viên về kỹ năng sống; Nghiên cứu thực trạng về nội dung 9 kỹ năng sống của học sinh; Điều tra thực trạng về 5 con đường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. + Chương 3: Đề xuất một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung cấp nghề Hậu Giang, tỉnh Hậu Giang, bao gồm: Cơ sở đề xuất biện pháp; Biện pháp giáo dục kỹ năng sống. - Phần kết luận: Đề tài sau khi hoàn chỉnh sẽ mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới, đóng góp vào nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu cho các trường dạy nghề, cơ sở giáo dục tổ chức tốt hơn công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Với hy vọng góp phần nhỏ bé nhằm rèn luyện kỹ năng sống cho các em học nghề. v
- ABSTRACT In the current period, when the economic and social life have changed, youths, students are going face with many big changes both positive and negative. The market economy and the explosion of information which is not good impact on the lives make the younger generation. They have more aware of deviant expression and live away from the traditional moral values as well as school violence has been increasing. There are many objective reasons as the downside of the market economy and international integration process, but according to education experts, the main reasons are due to their lack of life skills. They have never been taught how to cope with the difficulties of life as parental divorce, family, bankruptcy, poor academic results so they have been involved the pragmatic lifestyle, joneses, not enough self-confident to say "no" to evil. They are not taught to understand the value of life and life skills. With the above reasons, the researchers chose the theme: "The situation of life-skills education for students of Hau Giang vocational secondary school, Hau Giang province". Thesis outline: - Introduction: including reasons research, objectives, research subjects, objective investigation, study missions, limited study, hypotheses, and research methods. - Findings: + Chapter 1: Rationale for life skills education for vocational secondary students consists of aspects of life skills education; some related concepts; classification life skills; the contents of some important life skills, the necesities for life skills education; the way life skills education; some methods life skills education; psycho-physiological characteristics of vocational students. + Chapter 2: The reality of life skills education for Hau Giang vocational secondary school, Hau Giang province, includes introduction to Hau Giang vi
- vocational secondary school; surveying the status of student cognitive life skills; finding out the status of teacher perceptions about life skills; studying the status of the content 9 of student life skills; investigating of the 5 way life-skills education for students. + Chapter 3: Proposed measures life skills education for vocational secondary student Hau Giang, Hau Giang include measures proposed facility; methods for life skills education. - Conclusion: This thesis will open many new research fields, and contribute to raising the quality of life skills education for students after completing. Results of the study is good material for vocational schools, educational institutions to better organize for the work of life-skills education for students. With the contribution, the skills training for vocational secondary student are more paid attention. vii
- MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN ii LỜI CẢM ƠN iii TÓM TẮT iv ABSTRACT vi MỤC LỤC viii QUY ƯỚC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT xi DANH SÁCH CÁC BẢNG xii 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Đối tượng nghiên cứu 3 4. Khách thể nghiên cứu 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4 7. Giả thuyết nghiên cứu 4 8. Phương pháp nghiên cứu 4 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ 1.1. Tổng quan về giáo dục kỹ năng sống 6 1.2. Một số khái niệm sử dụng trong đề tài 13 1.2.1. Giáo dục 13 1.2.2. Kỹ năng 14 1.2.3. Kỹ năng sống 15 viii
- 1.2.4. Giáo dục kỹ năng sống 16 1.3. Phân loại kỹ năng sống 16 1.4. Nội dung giáo dục kỹ năng sống 18 1.4.1. Kỹ năng tự nhận thức 18 1.4.2. Kỹ năng xác định giá trị 19 1.4.3. Kỹ năng ứng phó với căng thẳng. 20 1.4.4. Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ. 20 1.4.5. Kỹ năng giao tiếp 21 1.4.6. Kỹ năng ra quyết định 22 1.4.7. Kỹ năng kiên định. 23 1.4.8. Kỹ năng đặt mục tiêu. 23 1.4.9. Kỹ năng tự bảo vệ. 24 1.5. Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 25 1.6. Con đường giáo dục kỹ năng sống 29 1.6.1. Con đường giáo dục 29 1.6.2. Các con đường giáo dục kỹ năng sống 30 1.6.2.1. Giáo dục kỹ năng sống thông qua con đường dạy học 30 1.6.2.2. Giáo dục kỹ năng sống thông qua đào tạo chuyên biệt dưới hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp 30 1.6.2.3. Giáo dục kỹ năng sống thông qua dịch vụ tham vấn 32 1.7. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh học nghề 32 1.8. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 34 Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ HẬU GIANG, TỈNH HẬU GIANG 2.1. Giới thiệu sơ lược về trường Trung cấp nghề Hậu Giang 38 2.2. Khảo sát thực trạng về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung cấp nghề Hậu Giang, tỉnh Hậu Giang 40 ix
- 2.3. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung cấp nghề Hậu Giang, tỉnh Hậu Giang 41 2.3.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh trường trung cấp nghề Hậu Giang về kỹ năng sống của học sinh 41 2.3.2. Thực trạng kỹ năng sống của học sinh trường trung cấp nghề Hậu Giang .46 2.3.2.1. Kỹ năng nhận thức 46 2.3.2.2. Kỹ năng xác định giá trị 47 2.3.2.3. Kỹ năng ứng phó với căng thẳng 48 2.3.2.4. Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ 51 2.3.2.5. Kỹ năng giao tiếp 53 2.3.2.6. Kỹ năng ra quyết định 55 2.3.2.7. Kỹ năng kiên định 58 2.3.2.8. Kỹ năng đặt mục tiêu 60 2.3.2.9. Kỹ năng tự bảo vệ 62 2.3.3. Thực trạng về con đường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung cấp nghề Hậu Giang 66 Chương 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ HẬU GIANG, TỈNH HẬU GIANG 3.1. Tăng cường tổ chức các loại hình hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh 74 3.2. Tăng cường lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua giờ dạy trên lớp 78 3.3. Tăng cường phối giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 87 PHẦN KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 x
- QUY ƯỚC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT GD Giáo dục GD KNS Giáo dục kỹ năng sống KN Kỹ năng KNS Kỹ năng sống HS Học sinh GV Giáo viên SL Số lượng TL Tỉ lệ TCN Trung cấp nghề UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa thế giới UNICEF Quỹ nhi đồng liên hợp quốc WHO Tổ chức y tế thế giới xi
- DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1: Nhận thức của học sinh về khái niệm kỹ năng sống 41 Bảng 2.2: Ý kiến của giáo viên và học sinh về vai trò của KNS đối với HS 42 Bảng 2.3: Mức độ quan tâm của GV và HS đến giáo dục KNS cho học sinh 43 Bảng 2.4: Nhận thức của HS về KNS và đánh giá của GV về KNS của HS 44 Bảng 2.5: Thực trạng về kỹ năng nhận thức của học sinh 46 Bảng 2.6: Thực trạng về kỹ năng xác định giá trị của học sinh 47 Bảng 2.7: Thực trạng về kỹ năng ứng phó với căng thẳng của học sinh 48 Bảng 2.8: Thực trạng về kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ của học sinh 51 Bảng 2.9: Thực trạng về kỹ năng giao tiếp của học sinh 53 Bảng 2.10: Thực trạng về kỹ năng ra quyết định của học sinh 55 Bảng 2.11: Thực trạng về kỹ năng kiên định của học sinh 58 Bảng 2.12: Thực trạng về kỹ năng đặt mục tiêu của học sinh 60 Bảng 2.13: Thực trạng về kỹ năng tự bảo vệ của học sinh 62 Bảng 2.14: Đánh giá của giáo viên và học sinh về kỹ năng sống của học sinh 63 Bảng 2.15: Nhận thức của giáo viên về khái niệm kỹ năng sống 66 Bảng 2.16: Đánh giá của GV và HS về con đường giáo dục KNS cho HS. 67 xii
- 1. Lý do chọn đề tài Xã hội hiện nay có những thay đổi toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội và lối sống với tốc độ nhanh đã làm nảy sinh những vấn đề mà trước đây con người chưa gặp, chưa trải nghiệm, chưa phải ứng phó, đương đầu hoặc có những vấn đề đã xuất hiện trước đây nhưng nó chưa phức tạp, khó khăn và đầy thách thức như trong xã hội hiện nay nên con người dễ hành động theo cảm tính và không tránh khỏi rủi ro. Nói cách khác, để đến bến bờ thành công và hạnh phúc trong cuộc đời, con người sống trong xã hội trước đây ít gặp những rủi ro và thách thức như con người sống trong xã hội hiện nay. Chính vì vậy, con người trong xã hội hiện đại cần phải có KNS để đáp ứng những thách thức và thời cơ trong quá trình toàn cầu hóa mà mục đích chính là nâng cao chất lượng con người và chất lượng cuộc sống. Những năm gần đây, tình trạng trẻ vị thành niên phạm tội có xu hướng gia tăng, hàng loạt các vụ việc xảy ra có liên quan đến học sinh, sinh viên như bạo lực học đường, vi phạm đạo đức, học sinh nữ đánh nhau, làm nhục bạn hay sinh viên sử dụng công nghệ cao tấn công các trang Web để ăn cắp tiền qua mạng, tống tiền qua điện thoại, đặt ra câu hỏi “đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng này?”, phải chăng các em thiếu kiến thức, thiếu KNS để hòa nhập xã hội. Trong những năm qua Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các văn bản chỉ đạo có liên quan đến giáo dục KNS cho học sinh như: ngày 22 tháng 7 năm 2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT về việc phát động phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 và Kế hoạch số 307/KH-BGD&ĐT về việc triển khai phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013; Kế hoạch số 444/KH- BGDĐT, ngày 31 tháng 5 năm 2012 về việc tập huấn cán bộ cốt cán trường trung học phổ thông về giáo dục giá trị sống, KNS và giao tiếp ứng xử trong quản lý giáo dục với mục tiêu: “Bồi dưỡng cán bộ cốt cán cấp tỉnh/thành phố nhằm tăng cường nhận thức về KNS, giá trị sống và giao tiếp ứng xử trong quản lý”; ngày 28 tháng 02 năm 2014 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT 1
- về việc Quản lý hoạt động giáo dục KNS và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, Công văn số 463/BGDĐT-GDTX, ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở GDMN,GDPT và GDTX, Thông tư số 66/2011/TT-BGDĐT, ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình học phần kỹ năng giao tiếp cho học sinh hệ trung cấp chuyên nghiệp và gần đây tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 với nội dung: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết đặt mục tiêu chung là “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả; Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”[36], từ đó cho thấy Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến việc giáo dục KNS cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục. Các nghiên cứu đã cho thấy một người muốn thành công nhất thiết phải cần có chuyên môn giỏi (kỹ năng cứng), nhưng chỉ những kỹ năng cứng không thì chưa đủ để giúp bạn thăng tiến trong công việc, bởi bên cạnh đó, bạn cần phải có cả những kỹ năng mềm vì người thành đạt chỉ có 25% là do kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm mà họ được trang bị [7, 105] hay một học giả người Mỹ Kinixti có nói: “Sự Thành công của mỗi người chỉ có 15% là dựa 2
- vào kỹ thuật chuyên ngành, còn 85% là dựa vào những quan hệ giao tiếp và tài năng xử thế của người đó”. Nếu bạn muốn làm nghề nào thì sẽ có tổ chức đứng ra sẽ đào tạo cho bạn kỹ năng để làm nghề đó, nhưng để đảm bảo cho vận hành nghề thành công thì ngoài kỹ năng nghề được đào tạo cho bạn dù rất giỏi thì cũng chỉ đảm bảo 25% cho sự thành công của bạn còn 75% cho sự thành công của bạn lại cần những kỹ năng khác bổ trợ đó là những kỹ năng sống. Thực tiễn trong thời gian qua các doanh nghiệp có sử dụng lao động là học sinh tốt nghiệp hệ Trung cấp nghề thì tay nghề của các em đã được đào tạo cơ bản đáp ứng được yêu cầu công việc, tuy nhiên, đa số các em thiếu các kỹ năng sống cần thiết như: Khả năng giao tiếp, ứng xử; khả năng giải quyết vấn đề, thích ứng với sự thay đổi và phát triển; khả năng tự kiểm soát và quản lý bản thân; nên vẫn khó có việc làm tốt, ổn định và thành công trong cuộc sống. Xuất phát từ tình hình trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung cấp nghề Hậu Giang, tỉnh Hậu Giang” để nghiên cứu thực hiện luận văn thạc sĩ. 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng giáo dục KNS cho học sinh tại trường trung cấp nghề Hậu Giang, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục KNS và nâng cao chất lượng sống cho các em. 3. Đối tượng nghiên cứu Giáo dục kỹ năng sống. 4. Khách thể nghiên cứu Học sinh đang học nghề tại trường trung cấp nghề Hậu Giang, tỉnh Hậu Giang. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục KNS cho học sinh trung cấp nghề. - Khảo sát thực trạng giáo dục KNS cho học sinh trung cấp nghề Hậu Giang, tỉnh Hậu Giang. - Đề xuất biện pháp giáo dục KNS cho học sinh trung cấp nghề. 3
- 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 6.1. Nội dung nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu 9 kỹ năng sống cốt lõi đối với học sinh trung cấp nghề là: Kỹ năng nhận thức, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ứng phó với căng thẳng, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định, kỹ năng đặt mục tiêu và kỹ năng tự bảo vệ. 6.2. Địa bàn nghiên cứu Đề tài nghiên cứu học sinh đang học trung cấp nghề tại trường Trung cấp nghề Hậu Giang, tỉnh Hậu Giang. 7. Giả thuyết nghiên cứu Giả định rằng: - Nhận thức về KNS của học sinh trung cấp nghề Hậu Giang còn hạn chế. Đặc biệt là kỹ năng nhận thức, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ứng phó với căng thẳng, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định, kỹ năng đặt mục tiêu và kỹ năng tự bảo vệ. - Việc lồng ghép giáo dục KNS cho học sinh thông qua các giờ dạy trên lớp và ngoài giờ lên lớp chưa được giáo viên quan tâm đúng mức. 8. Phương pháp nghiên cứu 8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến giáo dục KNS đã được xuất bản, cũng như nghiên cứu các Văn kiện của Đảng, Nhà nước về giáo dục KNS, các công trình khoa học, luận án, luận văn, báo cáo khoa học đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. 8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra: Thu thập thông tin các đối tượng là cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh của trường trung cấp nghề tỉnh Hậu Giang về các nội dung: Nhận thức về KNS, thực trạng KNS, con đường giáo dục KNS cho học sinh. Các phiếu khảo sát thực tế gồm: + Phiếu khảo sát dành cho học sinh trung cấp nghề. 4
- + Phiếu khảo sát dành cho giáo viên, cán bộ quản lý trong nhà trường. - Phương pháp quan sát: Quan sát dự giờ giảng của giáo viên trên lớp, quan sát các buổi sinh hoạt ngoại khóa, sinh hoạt đoàn, hoạt động phong trào, để làm rõ thực trạng KNS của HS, làm rõ con đường GD KNS cho HS. - Phương pháp trò chuyện: Trò chuyện với giáo viên và học sinh để làm rõ thực trạng KNS của HS, làm rõ con đường GD KNS cho HS. 8.3. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2003 để xử lý kết quả điều tra bằng phiếu hỏi. 5
- Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ 1.1. Tổng quan về giáo dục kỹ năng sống 1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới về giáo dục kỹ năng sống Vào đầu thập kỷ 90, các tổ chức Liên hiệp quốc như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ Cứu trợ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF), Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) đã chung sức xây dựng chương trình giáo dục KNS cho thanh thiếu niên. “Bởi lẽ những thử thách mà trẻ em và thanh niên phải đối mặt là rất nhiều và đòi hỏi cao hơn là những kỹ năng đọc, viết, tính toán tốt nhất” [7] Năm 1996 Hội đồng quốc tế về Giáo dục cho thế kỉ XXI của Đại hội đồng giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) do Jaccque Delor làm Chủ tịch đã đưa ra một báo cáo khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển tương lai của cá nhân, dân tộc và nhân loại. Báo cáo này nhấn mạnh giáo dục là “kho báu tiềm ẩn”, đồng thời đưa ra một tầm nhìn về giáo dục cho Thế kỷ XXI dựa trên bốn trụ cột: Học để biết (Learning to know); Học để làm (Learning to do); Học để cùng chung sống (Learning to live together); Học để tự khẳng định mình (Learning to be). Bốn trụ cột này chính là một cách tiếp cận KNS dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các nhóm kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực tiễn (làm việc), kỹ năng xã hội và kỹ năng cá nhân. [6] Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ “kỹ năng sống” đã xuất hiện trong một số chương trình giáo dục của UNICEF, trước tiên là chương trình “giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ. Những nghiên cứu về KNS trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về KNS cũng như đưa ra được một bảng danh mục các KNS cơ bản mà thế hệ trẻ cần có. Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quan niệm về 6
- KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã hội. Dự án do UNESCO tiến hành tại một số nước trong đó có các nước Đông Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng nghiên cứu về KNS nêu trên. [8] Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và xu thế hội nhập cùng phát triển của các quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nước đã và đang thay đổi theo định hướng khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của người học; đào tạo một thế hệ năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu (như năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã hội) để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội. Theo đó, vấn đề giáo dục KNS cho thế hệ trẻ nói chung, cho học sinh phổ thông nói riêng được đông đảo các nước quan tâm. Kế hoạch hành động DaKar về giáo dục cho mọi người (Senegan 2000) yêu cầu mỗi quốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù hợp. Trong giáo dục hiện đại, KNS của người học là một tiêu chí về chất lượng giáo dục. Do đó, khi đánh giá chất lượng giáo dục phải tính đến những tiêu chí đánh giá KNS của người học. [8] Mặc dù, giáo dục KNS cho học sinh đã được nhiều nước quan tâm và cùng xuất phát từ quan niệm chung về KNS của Tổ chức Y tế thế giới hoặc của UNESCO, nhưng quan niệm và nội dung giáo dục KNS ở các nước không giống nhau. Ở một số nước, nội hàm của khái niệm KNS được mở rộng, trong khi một số nước khác xác định nội hàm của khái niệm KNS chỉ gồm những khả năng tâm lí, xã hội. Quan niệm, nội dung giáo dục KNS được triển khai ở các nước vừa thể hiện cái chung vừa mang tính đặc thù (những nét riêng) của từng quốc gia. Mặt khác, ngay trong một quốc gia, nội dung giáo dục KNS trong lĩnh vực giáo dục chính quy và không chính quy cũng có sự khác nhau. Trong giáo dục không chính quy ở một số nước, những kỹ năng cơ bản như đọc, viết, nghe, nói được coi là những KNS cơ bản trong khi trong giáo dục chính quy, các KNS cơ bản lại được xác định phong phú hơn theo các lĩnh vực quan hệ của cá nhân. [8] Do phần lớn các quốc gia đều mới bước đầu triển khai giáo dục KNS nên những nghiên cứu lí luận về vấn đề này mặc dù khá phong phú song chưa thật toàn 7



