Luận văn Thiết kế và gia công phương tiện dạy học môn công nghệ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Thiết kế và gia công phương tiện dạy học môn công nghệ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_thiet_ke_va_gia_cong_phuong_tien_day_hoc_mon_cong_n.pdf

Nội dung text: Luận văn Thiết kế và gia công phương tiện dạy học môn công nghệ 6 tại trường THCS Phước Tân 2, tỉnh Đồng Nai (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN ĐẶNG TRÀ MY THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 6 TẠI TRƯỜNG THCS PHƯỚC TÂN 2, TỈNH ĐỒNG NAI NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 5 0 9 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7/2015
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015 Ngƣời nghiên cứu Nguyêñ Đăṇ g Trà My i
  3. TÓM TẮT Phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ là môṭ trong nhƣ̃ng thành tố quan troṇ g trong quá trình dạy học. Phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ hỗ trơ ̣ phƣơng pháp daỵ hoc̣ hoàn thành mục tiêu dạy học, có nhiều chức năng quan trọng dạy học , đăc̣ biêṭ là chƣ́ c năng trƣc̣ quan hóa , tăng tính tích cƣc̣ hoc̣ tâp̣ của HS. Nôị dung môn Công nghê ̣ 6 kết hơp̣ giƣ̃a lý thuyết và thƣc̣ hành . Phƣơng tiêṇ daỵ ho ̣c môn Công nghê ̣ 6 hiêṇ nay taị trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, Đồng Nai còn nhiều hạn chế , GV thƣờng xuyên sƣ̉ duṇ g phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ hai chiều nhƣ bảng phấn, bài giảng điện tử các phƣơng tiện trực quan , tƣơng tác nhƣ vâṭ thâṭ , mô hình còn haṇ chế sƣ̉ duṇ g. Xuất phát tƣ̀ các lý do trên , ngƣời nghiên cƣ́ u choṇ đề tài “Thiết kế và gia công phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai”. Luâṇ văn đƣơc̣ thƣc̣ hiêṇ tƣ̀ tháng 9 năm 2014 đến tháng 7 năm 2015 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, Đồng Nai. Nôị dung của luâṇ văn đƣơc̣ cấu trúc nhƣ sau: Phần mở đầu Trình bày lý do chọn đề tài , xác định mục tiêu nghiên cứu , đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu, xác định nhiêṃ vu ̣nghiên cƣ́ u , khách thể nghiên cứu, lâp̣ giả thuyết nghiên cƣ́ u, giới haṇ phaṃ vi nghiên cƣ́ u và lƣạ choṇ các phƣơng pháp nghiên cƣ́ u để thực hiện các nhiệm vụ của đề tài. Phần nôị dung Chương 1: Cơ sở lý luâṇ về phương tiêṇ daỵ hoc̣ Hê ̣thống hóa cơ sở lý luâṇ về thiết kế phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ ; Trình bày một số khái niệm cơ bản ; Nghiên cƣ́ u về phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ ; Đề xuất quy trình thiết kế phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ . Chương 2: Thưc̣ traṇ g sử dụng phương tiện dạy học môn Công nghệ 6 tại trườ ng THCS Phướ c Tân 2, tỉnh Đồng Nai. Giới thiêụ về trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai và chƣơng trình môn Công nghê ̣6. ii
  4. Tìm hiểu thực trạng sử dụng phƣơng tiện dạy học môn Công nghệ 6 gồm các nôị dung: Nhâṇ thƣ́ c của giáo viên về tầm quan troṇ g của PTDH đối với QTDH môn Công nghê ̣ 6; Lƣạ choṇ PTDH của giáo viên trong daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6; Mƣ́ c đô ̣sƣ̉ duṇ g PTDH trong QTDH môn Công nghê ̣ 6 của GV; Khả năng đáp ứng về PTDH trong DH môn Công nghê ̣ 6; Thiết kế PTDH môn Công nghê ̣ 6 của GV ; Nguyên nhâṇ GV haṇ chế thiết kế phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6. Chương 3: Thiết kế phương tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6 tại trường THCS Phướ c Tân 2, tỉnh Đồng Nai. Áp dụng quy trình về thiết kế phƣơng tiện dạy học đã đề xuất trong chƣơng 1, ngƣời nghiên cƣ́ u tiến hành: Tiến hành phân tích, xác định danh mục phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ cho 05 bài: Lƣạ chọn trang phục ; Quy trình cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh ; Quy trình cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật; Trang trí nhà cƣ̉ a; Chế biến môṭ số món ăn. Tiến hành thiết kế phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ ảo và gia công phƣơng tiêṇ daỵ học thật . Sƣ̉ duṇ g phƣơng tiêṇ đa ̃ thiết kế và gia công vào daỵ hoc̣ hai bài : Trang trí nhà cửa, Chế biến môṭ số món ăn để làm cơ sở thƣc̣ nghiêṃ sƣ phaṃ . Đánh giá tính hiêụ quả trong giờ hoc̣ môn Côn g nghê ̣ 6 khi sƣ̉ duṇ g PTDH đa ̃ thiết kế bằng phƣơng pháp thƣc̣ nghiêṃ sƣ phaṃ . Phần kết luâṇ và kiến nghi ̣ Tổng kết nhƣ̃ng kết quả chính của đề tài và gơị mở các hƣớng mà đề taị có thể tiếp tuc̣ phát triển. iii
  5. ABSTRACT Teaching equipment is one of the most important elements inteaching process. Teaching equipment support many methods to accomplish learning goals.There are many important functions of teaching, especially the visualization functions , which increase the enthusiasm in students’ learning. The content of “Technology 6” book combine theoretical and practical teaching. Currently ,the equipment at Phuoc Tan 2 Secondary School , Dong Nai, are restricted for teaching Technology 6. Teachers uses mainly two-way methods such as chalkboard or presentation and lack of creating reality interaction between models and the children . Stemming from the above reasons, the researcher chose the topic "Designing and refine teaching equipment for Technology 6 at Phuoc Tan 2 Secondary School, Dong Nai district”. The project was carried out from September 2014 to July 2015 at Phuoc Tan 2 Secondary School, Dong Nai. The content of the project is structured as follows: Beginning Presenting the reasons selecting the topic, identifying the objectives of the research , giving out the missions of the research , set out the tasks of the research , the targeted object of study, research hypotheses, limit the scope of research and selecting the research methods to perform the duties of the subject. Content Chapter 1: Rationale for teaching equipment Systematized rationale of design teaching equipment; Presents some basic concepts; Research on teaching equipment; Proposed design process means of teaching equipment. Chapter 2: The status of using teaching equipment in Technology 6 at Phuoc Tan 2 Secondary School , Dong Nai district. iv
  6. Briefing about the Tan Phuoc 2 Secondary School, Dong Nai district and Technology 6. Understanding the reality status of using technical equipment to teach Technology 6 include the following contents: Perception of teachers on the importance of teaching equipment(TE)in teaching process(TP) in Technology6; Selected TE of teachers in teaching Technology 6; The level of using TE in TP in Technology 6; The satisfying capabilities of TE in teaching Technology 6; The design of TE for Technology 6 of the teacher; The reason teachers are restricted in designing TE for Technology 6. Chapter 3: Designing teaching equipmentfor Technology 6 atPhuoc Tan 2 Secondary School, Dong Nai district. Applying the process of designing teaching equipment which suggested in Chapter 1, the researcher conducted : Conduct analysis, determine the list of teaching equipment for 5 lessons : Choosing costumes; Process ofsewing baby gloves; Process ofsewing rectanglepillowcases; Home décor; Food processing. Conduct design virtual teaching equipment and processreal teaching equipment. Useequipment that was designed and processed in two lesson: Home décor, Food processing; to make a pedagogical experiment. Estimating the effectiveness during teaching Technology 6 when using teaching equipment was designed by using pedagogical experiment. Conclusion and Recommendations Summarizing the main results of the research and suggestingdirections that the project can develops continuously. v
  7. MỤC LỤC TÓM TẮT i ABSTRACT iv MỤC LỤC vi DANH MỤC BẢNG x DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiii DANH MỤC SƠ ĐỒ xiv MỞ ĐẦU 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2 4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 3 5. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3 6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 3 7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3 8. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 9. CẤ U TRÚ C LUÂṆ VĂN 5 CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC . 6 1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CƢ́ U VẤ N ĐỀ THI ẾT KẾ PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC TRÊN THẾ GIỚ I VÀ TAỊ VIÊṬ NAM 6 1.1.1Trên thế giới 6 1.1.2 Tại Việt Nam 9 1.2. MÔṬ SỐ KHÁ I NIÊṂ CƠ BẢ N 13 1.2.1 Thiết kế 13 1.2.2 Gia công 13 1.2.3 Phƣơng tiêṇ 13 1.2.4 Phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ 14 1.2.5 Phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ trƣc̣ quan 15 1.2.6 Thiết kế và gia công phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ 16 vi
  8. 1.2.7 Môn công nghê ̣6 16 1.3. PHƢƠNG TIÊṆ DAỴ HOC̣ 16 1.3.1. Cơ sở khoa hoc̣ về phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ 16 1.3.2. Phân loaị phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ 21 1.3.3. Chƣ́ c năng của PTDH trong quá trình daỵ hoc̣ 24 1.3.4.Các yêu cầu về PTDH 27 1.4 . THIẾ T KẾ PHƢƠNG TIÊṆ DAỴ HOC̣ 29 1.4.1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc thiết kế phƣơng tiện 29 1.4.2. Nguyên tắc thiết kế phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ 31 1.4.3. Các công cụ thiết kế phƣơng tiện dạy học 33 1.4.4. Quy trình thiết kế và gia công phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ 38 1.5. NGUYÊN TẮ C SƢ̉ DUṆ G PHƢƠNG TIÊṆ DAỴ HOC̣ 41 1.5.1. Đảm bảo an toàn 41 1.5.2. Đảm bảo nguyên tắc 3Đ 41 1.5.3. Đảm bảo tính hiệu quả 42 KẾ T LUÂṆ CHƢƠNG 1 43 CHƢƠNG 2:THƢC̣ TRAṆ G SƢ̉ DUṆ G PHƢƠNG TIÊṆ DAỴ HOC̣ MÔN CÔNG NGHÊ ̣ 6 TẠI TRƢỜNG THCS PHƢỚC TÂN 2, TỈNH ĐỒ NG NAI 45 2.1. Giới thiêụ về trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai 45 2.1.1. Thông tin chung của trƣờng: 45 2.1.2. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển 45 2.1.3. Cơ cấu tổ chƣ́ c: 46 2.1.4. Cơ sở vâṭ chất: 46 2.2. Vai trò, nhiêṃ vu ̣và muc̣ tiêu môn Công nghê ̣ 6 47 2.2.1. Vai trò 47 2.2.2. Nhiêṃ vu ̣ 47 2.2.3. Mục tiêu 47 2.3. Chƣơng trình và nôị dung môn Công nghê ̣6 48 2.3.1. Chƣơng trình môn hoc̣ 48 vii
  9. 2.3.2. Cấu trúc nôị dung môn hoc̣ 52 2.3.3. Đặc điểm nội dung môn Công nghê ̣ 6. 55 2.4. Tổ chƣ́ c nghiên cƣ́ u thƣc̣ traṇ g sƣ̉ duṇ g phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai 56 2.4.1. Mục đích nghiên cứu 56 2.4.2. Nôị dung nghiên cƣ́ u 56 2.4.3. Khách thể nghiên cứu 57 2.4.4 Phƣơng pháp khảo sát 57 2.5. Thƣc̣ traṇ g sƣ̉ duṇ g phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai 58 2.5.1.Nhâṇ thƣ́ c của GV về tầm quan troṇ g của PTDH đối với QTDH môn Công nghê ̣6 58 2.5.2. Thƣc̣ traṇ g lƣạ choṇ PTDH của GV trong daỵ học môn Công nghệ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai 60 2.5.3. Thƣc̣ traṇ g mƣ́ c đô ̣sƣ̉ duṇ g PTDH trong QTDH môn C ông nghê ̣ 6 của GV taị trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai 64 2.5.4. Khả năng đáp ứng về PTDH trong DH môn Công nghệ 6 tại trƣờng THCS Phƣơc Tân 2, tỉnh Đồng Nai 70 2.5.5. Khảo sát thực trạng thiết kế PTDH môn Công nghệ 6 của GV trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai 72 2.5.6. Nguyên nhân GV haṇ chế thiết kế phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai 74 CHƢƠNG 3:THIẾ T KẾ VÀ GIA CÔNG PHƢƠNG TIÊṆ DAỴ HOC̣ MÔN CÔNG NGHÊ ̣ 6 TẠI TRƢỜNG THCS PHƢỚC TÂN 2, TỈNH ĐỒNG NAI . 78 3.1. Xác định danh mục phƣơng tiện dạy học của môn Công ngh ệ 6 78 3.2. Thiết kế phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ cho môn Công nghê ̣ 6 85 3.2.1. Xây dƣṇ g thành phần phƣơng tiêṇ ảo 85 3.2.2 Thiết kế và gia công phƣơng tiêṇ thâṭ 112 3.3. Thƣc̣ nghiêṃ sƣ phaṃ 117 viii
  10. 3.3.1. Mục đích thực nghiệm 117 3.3.2. Nôị dung thƣc̣ nghiêṃ 117 3.3.3. Đối tƣợng thực nghiệm 118 3.3.4. Phƣơng pháp thƣc̣ nghiêṃ 118 3.3.5. Phân tích kết quả thƣc̣ nghiêṃ 119 3.3.6. Đánh giá kết quả thƣc̣ nghiêṃ 129 KẾ T LUÂṆ CHƢƠNG 3 130 KẾ T LUÂṆ VÀ KIẾ N NGHI ̣ 131 1. KẾT LUẬN 131 2. KIẾ N NGHI ̣ 132 3. HƢỚ NG PHÁT TRIỂ N CỦ A ĐỀ TÀ I 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO 134 ix
  11. DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nội dung từ viết tắt 1 QTDH Quá trình dạy học 2 PTDH Phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ 3 THCS Trung hoc̣ cơ sở 4 GV Giáo viên 5 HS Học sinh x
  12. DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Danh sách giáo viên tham gia khảo sát 57 Bảng 2.2: Nhâṇ thƣ́ c của GV về sƣ ̣ cần thiết sƣ̉ duṇ g PTDH trong giờ hoc̣ môn Công nghê ̣6 58 Bảng 2.3: Ảnh hƣởng của PTDH đến QTDH trong giờ học môn Công nghệ 6 59 Bảng 2.4: Lƣạ choṇ PTDH của GV trong QTDH môn Công nghê ̣ 6 60 Bảng 2.5: Lƣạ choṇ PTDH của GV trong daỵ hoc̣ chƣơng “May măc̣ trong gia đình 61” Bảng 2.6: Lƣạ choṇ PTDH của GV trong QTDH chƣơng “Trang trí nhà ở” môn Công nghê ̣6. 62 Bảng 2.7: Lƣạ choṇ PTDH của GV trong QTDH chƣơng “Nấu ăn trong gia đình” môn Công nghê ̣6. 63 Bảng 2.8: Lƣạ choṇ PTDH của GV trong QTDH chƣơng “Thu chi trong gia đình” môn Công nghê ̣6. 63 Bảng 2.9: Ý kiến của GV về mức độ sử dụng các PTDH trong dạy học môn Công nghê ̣6 65 Bảng 2.10: Tình hình đáp ứng về cơ sở vật chất hiện nay của trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, Đồng Nai 70 Bảng 2.11: Ý kiến GV mức độ đáp ứng về chất lƣợng các thiết bị hỗ trợ dạy học môn Công nghê ̣6 71 Bảng 2.12: Mƣ́ c đô ̣thiết kế PTDH môn Công nghê ̣6 của GV 72 Bảng 2.13: Mƣ́ cđô ̣thiết kế PTDH của GV 73 Bảng 2.14: Khó khăn trong vấn đề thiết kế PTDH môn Công nghệ 6 của GV 75 Bảng 3.1. Bảng danh mục phƣơng tiện dạy học môn công nghệ 6 80 Bảng 3.2: Thái độ học tập của HS trong giờ học môn Công nghệ 6 119 Bảng 3.3: Tính tích cực học tập của HS trong giờ học môn Công nghệ 6 120 Bảng 3.4: Khảo sát kỹ năng giải quyết tình huống “Trang trí nhà cửa hợp lý” của HS 122 xi
  13. Bảng 3.5: Khảo sát kỹ năng giải quyết tình huống “Liệt kê chính xác , đầy đủ quy trình chế biến món ăn” của HS 123 Bảng 3.6: Bảng phân phối tần suất điểm số học tập của HS lớp đối chứng và lớp thƣc̣ nghiêṃ . 124 Bảng 3.7: Bảng mô tả các thông số đặc trƣng của 2 mâũ điểm kiểm tra của lớp đối chƣ́ ng và thƣc̣ nghiêṃ . 125 Bảng 3.8: Bảng SS hai giá trị trung bình điểm kiểm tra của lớp đối chứng và lớp thƣc̣ nghiêṃ 127 Bảng 3.9: Phân tích tri ̣số phƣơng sai điểm kiểm tra lớp đối chƣ́ ng và lớp thƣc̣ nghiêṃ 128 xii
  14. DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Ý kiến của GV về mức độ sử dụng các PTDH trong dạy học chƣơng “May măc̣ trong gia đình” môn Công nghê ̣ 6 66 Biểu đồ 2.2: Ý kiến của GV về mức độ sự dụng các PTDH trong dạy học chƣơng 2 “Trang trí nhà ở” môn Công nghê ̣ 6 67 Biểu đồ 2.3: Ý kiến của GV về mức độ sự dụng các PTDH trong dạy học chƣơng 3 “Nấu ăn trong gia đình” môn Công nghê ̣ 6 68 Biểu đồ 2.4: Ý kiến của GV về mức độ sự dụng các PTDH trong dạy học chƣơng 4 “Thu chi trong gia đình” môn Công nghê ̣ 6 69 xiii
  15. DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ theo quan điểm của W. Ihbe 15 Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy hoc̣ 20 Sơ đồ 3: Phân loaị PTDH theo phƣơng diêṇ vâṭ chất 23 Sơ đồ 4: Mối quan hê ̣cơ bản của quá trình daỵ hoc̣ 25 Sơ đồ 5: Sơ đồ nhƣ̃ng yếu tố ảnh hƣởng đến viêc̣ lƣạ choṇ và thiết kế phƣơng tiêṇ dạy học 29 Sơ đồ 6: Sơ đồ về quy trình thiết kế và gia công phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ Error! Bookmark not defined. Sơ đồ 7: Quy trình thiết kế và gia công phƣơng tiêṇ thâṭ 112 xiv
  16. MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Viêṭ nam là môṭ quốc gia đang trong thời kỳ phát triển , hôị nhâp̣ quốc tế , do vâỵ phải có một nguồn nhân lực đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng đƣợc yêu cầu xã hôị trong giai đoaṇ mới. Để có đƣơc̣ nguồn nhân lƣc̣ đáp ƣ́ ng đƣơc̣ nhu cầu, yêu cầu đăṭ ra là phải thay đổi giáo duc̣ – đổi mới muc̣ tiêu, nôị dung và phƣơng pháp dạy và học. Điều này đa ̃ đƣơc̣ nhắc đến trong Đaị hôị Đảng toàn quốc lần thƣ́ IX “ Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD & ĐT của Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [25]. Ngoài ra, điṇ h hƣớng đổi mới phƣơng pháp daỵ hoc̣ đa ̃ xác điṇ h trong Nghi ̣ quyết Trung ƣơng 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa VIII (12- 1996), đƣơc̣ thể chế hóa trong Luâṭ Giáo Duc̣ (2005), đƣơc̣ cu ̣thể hóa trong chỉ thi ̣ của Bộ Giáo Dục và Đào tạo , đăc̣ biêṭ chỉ thi ̣số 14(14-1999). Luâṭ giáo duc̣ sƣ̉ a đổi ban hành ngày 27/6/2005, điều 2.4 có ghi: “Phương phá p giá o duc̣ phổ thông phải phát huy tính tích cực, tư ̣ giá c, chủ động, tư duy sá ng taọ của ngườ i hoc̣ , bồi dưỡng năng lưc̣ tư ̣ hoc̣ , khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [22]. Để ngƣời hoc̣ phát h uy tính tích cƣc̣ , tƣ ̣ giác , chủ động , tƣ duy sáng taọ không thể không nói đến vai trò các thành tố của QTDH , trong đó , phƣơng tiêṇ đóng môṭ vai trò không nhỏ . Phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ hỗ trơ ̣ phƣơng pháp daỵ hoc̣ hoàn thành mục tiêu dạy học, góp phần tạo nên hiệu quả cao trong quá trình dạy học, thúc đẩy đƣơc̣ tính tích cƣc̣ cho ngƣời hoc̣ . Trong quá trình daỵ hoc̣ , các phƣơng tiện dạy học giúp cho học sin h tiếp thu kiế n thƣ́ c môṭ cách thuâṇ lơị . Viêc̣ đƣa nhƣ̃ng phƣơng tiêṇ khoa hoc̣ kỹ thuâṭ vào quá trình daỵ hoc̣ , giáo viên có điều kiện nâ ng cao tính tích cƣc̣ , đôc̣ lâp̣ của hoc̣ sinh và tƣ̀ đó nâng cao hiêụ quả của quá trình t iếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng , kỹ xảo của học sinh và tạo ra cho học sinh nhƣ̃ng tình cảm tốt đep̣ với khoa hoc̣ kỹ thuâṭ nói chung và bô ̣môn nói riêng tƣ̀ đó mƣ́ c đô ̣tiếp thu kiến thƣ́ c mới của hoc̣ sinh tăng dần theo các cấp đô ̣của tri giác: 1
  17. nghe – thấy – làm đƣợc. Ngƣời giáo viên tƣ̀ đó se ̃ phát huy hết năng lƣc̣ sáng taọ của mình trong công tác giảng dạy , làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhe ̣nhàng và hấp dâñ hơn. GV sƣ̉ duṇ g PTDH trong daỵ hoc̣ các môn khoa hoc̣ không nhƣ̃n g cu ̣thể đƣơc̣ nhƣ̃ng cái quá trƣ̀ u tƣơṇ g, đơn giản hóa nhƣ̃ng thiết bi ̣quá phƣ́ c tap̣ mà còn giúp sinh động nội dung học tập , nâng cao hƣ́ ng thú học tập, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học. Đây là đăc̣ điểm rất cần thiết cho HS trung hoc̣ cơ sở . Mặc dù phƣơng tiện dạy học có vai trò quan trọng trong dạy học các môn khoa học, song hiện nay tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai, khi dạy học môn CN 6, giáo viên chủ yếu sử dụng phƣơng tiện daỵ hoc̣ hai chiều nhƣ bảng phấn, máy chiếu, bài giảng điện tử ; phƣơng tiêṇ mang tính trƣc̣ quan và tƣơng tác cao nhƣ mô hình , phƣơng tiêṇ ảo , phƣơng tiêṇ thâṭ rất ít đƣơc̣ sƣ̉ duṇ g vì vâỵ , HS khi hoc̣ môn Công nghê ̣ 6 cảm thấy “nhàm chán”, “thiếu thƣc̣ tiêñ ” , “đơn điêụ ” tƣ̀ đó giảm tích tích cƣc̣ hoc̣ tâp̣ . Vì vậy, thiết kế đƣơc̣ bô ̣PTDH môn Công nghê ̣ 6 có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. Tƣ̀ nhƣ̃ng lý do trên, ngƣời nghiên cƣ́ u thƣc̣ hiêṇ đề tài nghiên cƣ́ u: “Thiết kế và gia công phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6 tại trƣờng THCS Phƣớ c Tân 2, Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai ”. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Thiết kế và gia công phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Đề tài tâp̣ trung giải quyết các nhiêṃ vu ̣sau: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thiết kế và gia công phƣơng tiện dạy học. - Nghiên cƣ́ u thƣc̣ traṇ g sƣ̉ duṇ g , thiết kế và gia công phƣơng tiện dạy học môn Công nghê ̣6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. - Thiết kế và gia công phƣơṇ g tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. 2
  18. 4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Thiết kế và gia công phƣơng tiện dạy học. 5. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU Quá trình dạy học môn Công nghê ̣ 6, giáo viên, học sinh lớp 6 tại trƣờn g THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. 6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Hiêṇ nay, khi dạy học môn Công nghệ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai,GV chủ yếu sử dụng phƣơng tiện dạy học hai chiều nhƣ bảng phấn , máy chiếu, bài giảng điện tử ; phƣơng tiêṇ mang tính trƣc̣ quan và tƣơng tác cao nhƣ mô hình, phƣơng tiêṇ ảo , phƣơng tiêṇ thâṭ rất ít đƣơc̣ sƣ̉ duṇ g Vì vậy, nếu sƣ̉ duṇ g các phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6 nhƣ ngƣời nghiên cƣ́ u đa ̃ thiết kế thìnâng cao tính tích cƣc̣ hoc̣ tâp̣ , kỹ năng giải quyết các tình hu ống thực tiễn nhƣ trang trí nhà cửa sạch đẹp, chế biến môṭ số món ăn đơn giản , qua đó góp phần nâng cao ch ất lƣợng dạy học môn Công nghệ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai 7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trong đề tài nghiên cƣ́ u này , ngƣời nghiên cứu thiết kế các phƣơng tiện dạy học môn Công nghệ 6 nhƣ sau: - Thiết kế phƣơng tiêṇ ảo : Phần mềm game thƣc̣ hành 03 bài: Lƣạ choṇ trang phuc̣ ; Trang trí nhà cƣ̉ a; Chế biến môṭ số món ăn. - Gia công phƣơng tiêṇ thâṭ : Các chi tiết thâṭ trong quy trình cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh và vỏ gối hình chƣ̃ nhâṭ . 8. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để hoàn thành nhiêṃ vu ̣nghiên cƣ́ u , ngƣời nghiên cƣ́ u đa ̃ sƣ̉ duṇ g các phƣơng pháp nhƣ sau: 8.1. Phƣơng phápnghiên cƣ́ u lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu về phƣơng tiêṇ dạy học, thiết kế phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ đa ̃ đƣơc̣ xuất bản cũng nhƣ các văn kiện, văn bản pháp lý về đổi mới phƣơng pháp dạy học để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. 8.2. Phƣơng pháp nghiên cƣ́ u thực tiễn Phƣơng pháp nghiên cƣ́ u thƣc̣ tiêñ gồm nhiều phƣơng pháp khác nhau nhƣ: 3
  19. 8.2.1. Phương phá p quan sá t Quan sát hoạt động dạy của Giáo viên và hoạt động học của HS đối với môn Công nghê ̣ 6 tại trƣờn g THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai . thƣc̣ traṇ g sƣ̉ duṇ g phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6. Bên caṇ h đó , phƣơng pháp quan sát còn sƣ̉ duṇ g để tìm hiểu kết quả của viêc̣ sƣ̉ duṇ g bô ̣PTDH môn Công nghê ̣ 6 đa ̃ đƣơc̣ thiết kế trong da ̣y hoc̣ môn hoc̣ này taị trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. để đánh giá phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ và thƣc̣ traṇ g sƣ̉ duṇ g phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6. 8.2.2. Phương phá p khảo sát bằng bảng câu hỏi Sử dụng bảng hỏi để khảo sát thực trạng sƣ̉ duṇ g và thiết kế phƣơng tiêṇ daỵ học môn Công nghê ̣6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. Phƣơng pháp nghiên cứu bằng bảng hỏi đƣợc tiến hành trên khách thể là giáo viên đang tr ực tiếp giảng dạy môn công nghê ̣6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. Nôi dung phiếu kháo sát dành cho khách thể là giá o viên gồm: - Nhâṇ thƣ́ c của giáo viên về vai trò của phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ đối với quá trình dạy học môn Công nghệ 6, ảnh h ƣởng của PTDH đến QTDH môn Công nghê ̣6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. - Lựa chọn PTDH của GV trong dạy học môn Công nghệ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. - Mức độ sử dụng PTDH trong QTDH môn Công nghệ 6 của GV tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. - Khả năng đáp ứng về PTDh trong DH môn Công nghệ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. - Thiết kế PTDH môn Công nghê ̣ 6 của GV trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai . - Nguyên nhân GV haṇ chế thiết kế phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. - Thái độ học tập của HS trong giờ học có sử dụng và không sử dụng PTDH. - Tính tích cực học tập của HS trong giờ học môn Công nghệ 6. 4
  20. 8.2.3. Phương phá p chuyên gia Tham khảo ý kiến của giáo viên daỵ môn Công nghê ̣ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai về các phƣơng tiện đã đƣợc thiết kế. 8.2.4. Phương phá p thưc̣ nghiêṃ sư phaṃ Ngƣời nghiên cƣ́ u sƣ̉ duṇ g phƣơng pháp thực nghiêṃ để kiểm nghiêṃ giả thuyết nghiên cƣ́ u. 8.3. Phƣơng pháp thống kê toán học Ngƣời nghiên cƣ́ u sƣ̉ duṇ g phƣơng pháp thống kê toán hoc̣ để tổng hơp̣ và xƣ̉ lý kết quả thu đƣơc̣ tƣ̀ các phiếu khảo sát, tƣ̀ kết quả thƣc̣ nghiêṃ sƣ phaṃ . 9. CẤ U TRÚ C LUÂṆ VĂN Luâṇ văn gồm : Chƣơng 1: Cơ sở lý luâṇ về thiết kế phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ . Chƣơng 2: Thƣc̣ traṇ g sƣ̉ duṇ g và thiết kế , gia công phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. Chƣơng 3: Thiết kế và gia công phƣơng tiêṇ daỵ hoc̣ môn Công nghê ̣ 6 tại trƣờng THCS Phƣớc Tân 2, tỉnh Đồng Nai. Ngoài ra , luâṇ văn có phần mở đầu , kết luâṇ , danh muc̣ các tài liêụ tham khảo và phụ lục. 5
  21. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC  1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CƢ́ U VẤ N ĐỀ THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC TRÊN THẾ GIỚ I VÀ TAỊ VIÊṬ NAM 1.1.1Trên thế giới Nghiên cƣ́ u vai trò của PTDH trong QTDH và thiết kế PTDH đa ̃ đƣơc̣ rất nhiều nhà khoa hoc̣ trên th ế giới nghiên cứu , trong đó , có thể liệt kê một số nhà khoa hoc̣ tiêu biểu sau: Các Mác, F. Anghen và Lênin dƣạ trên nền tảng triết hoc̣ để chỉ rõ vai trò quyết điṇ h của công cu ̣lao đôṇ g đối với sƣ ̣ phát triển của xa ̃ hôị loài ngƣời . Dƣạ trên quan niêṃ của phép b iêṇ chƣ́ ng duy vâṭ lic̣ h sƣ̉ PTDH là nhƣ̃ng công cu ̣lao đôṇ g trong quá trình lao động giữa thầy và trò . Nhờ có các PTDH mà các cơ quan cảm giác của con ngƣời có thể đi sâu vào thế giới vật chất nằm sau giới hạn tri giác của các giác quan thông thƣờng [23]. Dale Edgar (1900-1985) đa ̃ đề cao vai trò của các kênh thu nhận thông tin trong quá trình hoc̣ tâp̣ của con ngƣời . Ông cho rằng , tùy theo tƣ̀ ng kênh thu nhâṇ thông tin (Đoc̣ , Viết, Nghe, Nhìn, Làm), ngƣời hoc̣ sau hai tuần se ̃ lƣu trƣ̃ lƣơṇ g thông tin với tỷ lê ̣phần trăm khác nhau. Cụ thể: Ngƣời hoc̣ chỉ thu giƣ̃ đƣơc̣ 10% nhƣ̃ng gì đoc̣ đƣơc̣ và 20% nhƣ̃ng gì ho ̣nghe đƣơc̣ . Trong hoc̣ tâp̣ , tỷ lệ phần trăm lƣu trƣ̃ thông tin này giúp ngƣời hoc̣ có khả năng điṇ h nghiã , liêṭ kê, mô tả , giải thích một sƣ ̣ vâṭ, hiêṇ tƣơṇ g. Con ngƣời có khả năng lƣu trƣ̃ 30% thông tin khi xem hình ảnh và 50% thông tin khi nghe nhìn . Với khả năng lƣu trƣ̃ này , ngƣời hoc̣ có thể trình diêñ , luyêṇ tâp̣ và vâṇ duṇ g các thông tin đa ̃ đƣơc̣ lƣu trƣ̃ . Có 70% thông tin đƣơc̣ lƣu trƣ̃ khi con ngƣời tƣ ̣ mình nói và viết . Khả năng lƣu trữ thông tin của ngƣời hoc̣ đaṭ 90% khi tƣ ̣ mình làm hoăc̣ giảng laị các thông tin đó cho ngƣời khác . Với khả năng lƣu trƣ̃ thông tin tƣ̀ 70% - 90%, ngƣời học có khả năng phân tích , thiết kế , sáng tạo và đánh giá [18, trang 1017–1054]. Tƣ̀ kết luâṇ của Dale , khi 6
  22. S K L 0 0 2 1 5 4