Luận văn Thiết kế dạy học môn Cơ sở tạo mẫu theo hướng linh hoạt tại trường Trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Thiết kế dạy học môn Cơ sở tạo mẫu theo hướng linh hoạt tại trường Trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_thiet_ke_day_hoc_mon_co_so_tao_mau_theo_huong_linh.pdf

Nội dung text: Luận văn Thiết kế dạy học môn Cơ sở tạo mẫu theo hướng linh hoạt tại trường Trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ CAO THANH VÂN THIẾT KẾ DẠY HỌC MÔN CƠ SỞ TẠO MẪU THEO HƯỚNG LINH HOẠT TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP MỸ THUẬT – VĂN HOÁ BÌNH DƯƠNG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 S K C0 0 4 7 1 9 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2015
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ CAO THANH VÂN THIẾT KẾ DẠY HỌC MÔN CƠ SỞ TẠO MẪU THEO HƯỚNG LINH HOẠT TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP MỸ THUẬT – VĂN HOÁ BÌNH DƯƠNG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 60140101 Hướng dẫn khoa học: TS. PHAN LONG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
  3. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC Họ & tên: Cao Thanh Vân Giới tính: Nữ Ngày/tháng/năm sinh: 27/10/1982 Nơi sinh: Bình Dương Quê quán: Bình Dương Dân tộc: Kinh Chức vụ: Phó trưởng khoa – Khoa: Thiết kế thời trang Đơn vị công tác: trường Trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương Địa chỉ liên lạc: 1189, khu 5, phường Hiệp An, Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương Điện thoại nhà riêng: Điện thoại DĐ: 0982830622 Email: vanct@mythuat.sgdbinhduong.edu.vn II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM Ngành học: Công nghệ may 2. Sau đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: Từ 10/2013 đến 10/2015 Ngành học: Giáo dục học Tên luận văn: “Thiết kế dạy học môn Cơ sở tạo mẫu theo hướng linh hoạt tại trường Trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương” Ngày bảo vệ luận văn: 17/10/2015 Nơi bảo vệ luận văn: Viện Sư phạm Kỹ Thuật - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM Giảng viên hướng dẫn khoa học: TS. Phan Long Trình độ ngoại ngữ: Anh văn B1 i
  4. III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Công việc Thời gian Nơi công tác đảm nhiệm 2008 – 2009 Công ty Sarah - Hàn Quốc Nhân viên 9/2009 – 2012 Trường Trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương Giáo viên 9/2012 – nay Trường Trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương Phó trưởng khoa Bình Dương, ngày 10 tháng 09 năm 2015 Người khai ký tên CAO THANH VÂN ii
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Bình Dương, ngày 10 tháng 09 năm 2015 CAO THANH VÂN iii
  6. LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Giảng viên hướng dẫn khoa học, TS.Phan Long, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và nghiên cứu đề tài này. Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng Đào tạo sau đại học và Viện Sư phạm - trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM - đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá học. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và các giáo viên trường Trung cấp Mỹ Thuật – Văn Hoá Bình Dương, đặc biệt là giáo viên khoa Thiết kế thời trang - nơi tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm và cũng là nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Đồng thời tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô, những người đã tham gia giảng dạy lớp Cao học 13B – ngành Giáo dục học. Tôi cũng xin cảm ơn các bạn học lớp 13B – ngành Giáo dục học, gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài. Bình Dương, ngày 10 tháng 09 năm 2015 CAO THANH VÂN iv
  7. TÓM TẮT Trong những năm gần đây, nền kinh tế đang trên đà phát triển góp phần thúc đẩy cho nền giáo dục nước nhà. Trong bối cảnh đó, việc nâng cao chất lượng giáo học, phát huy nguồn nhân lực con người được xem là động lực quan trọng thúc đẩy quá trình hội nhập của đất nước. Sự đổi mới trong giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng nhằm trang bị cho người lao động những năng lực tự học, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, sự sáng tạo và khả năng làm việc độc lập. Vì vậy, cần có sự đổi mới về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học là cần thiết. Đứng trước thực tế đó, cũng như xuất phát từ nhu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy của bản thân, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, người nghiên cứu đã thực hiện đề tài: Thiết kế dạy học môn Cơ sở tạo mẫu theo hướng linh hoạt tại trường trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương. Cấu trúc luận văn bao gồm: Phần mở đầu: Nêu rõ lý chọn đề tài, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, giới hạn đề tài, đối tượng và khách thể nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Phần nội dung: bao gồm 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về thiết kế dạy học theo hướng linh hoạt Chương 2: Thực trạng dạy học môn Cơ sở tạo mẫu tại trường Trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương Chương 3: Thiết kế dạy học theo hướng linh hoạt môn Cơ sở tạo mẫu tại trường Trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương Kết luận và khuyến nghị Trình bày được những kết quả đạt được của quá trình nghiên cứu và hướng phát triển của đề tài. v
  8. ABSTRACT In recent years, the economy is gaining momentum boost for the country's education system. In this context, improving the quality of teaching learning, promote human resources is considered an important impetus thucday integration process of the country. Innovation in education in general and in particular vocational training to equip workers with self-learning capabilities, abilities solve complex problems, creativity and ability to work independently. Therefore, it needs a methodological innovation, organizational forms of teaching is necessary. Facing this reality, as well as derived from the demand for innovative teaching methods by themselves, contribute to improving the quality of education, the study made the theme: Design of teaching subjects prototyping facility oriented flexible in Intermediate Schools Art – Culture of Binh Duong province. The structure of essay include: Opening: the reason of choosing this subiect, the purpose of research and the assignment of research, the term of research,the object of research and the objectivity of research,the hypothesis of research and the methods of research. Content: including 3 chapters Chapter 1: The rationale for the design of teaching-oriented flexibility Chapter 2: The real situation of teaching Base Intermediate stylist in Intermediate Schools Art - Culture Binh Duong province. Chapter 3: Design-oriented teaching subjects flexible prototyping facility at Intermediate School Art - Culture Binh Duong province. Conclusions and Recommendations: Presenting the results of the research and development of themes vi
  9. MỤC LỤC Trang tựa Lý lịch khoa học i Lời cam đoan iii Lời cảm ơn iv Tóm tắt v Abstract vi Mục lục vii Danh sách các chữ viết tắt x Danh mục các bảng xi Danh mục các biểu đồ và hình xii PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ DẠY HỌC THEO HƯỚNG LINH HOẠT 5 1.1 TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ DẠY HỌC THEO HƯỚNG LINH HOẠT 5 1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5 1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6 1.2 CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 7 1.2.1 Dạy học 7 1.2.2 Linh hoạt: 8 1.2.3 Thiết kế 8 1.2.5 Thiết kế dạy học 9 1.2.6 Thiết kế dạy học theo hướng linh hoạt 9 1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ DẠY HỌC THEO HƯỚNG LINH HOẠT: 9 1.3.1 Thuyết kiến tạo 9 1.3.2 Lý thuyết nhận thức linh hoạt Spiro & Jehng 11 1.3.3 Lý thuyết nhận thức linh hoạt trong dạy học 12 1.3.4 Các yếu tố của quá trình dạy học 21 vii
  10. 1.3.5 Tiến trình thiết kế dạy học theo lý thuyết nhận thức linh hoạt 22 1.3.6 Đặc điểm của dạy học theo lý thuyết nhận thức linh hoạt 24 1.3.7 Phạm vi ứng dụng của dạy học theo lý thuyết nhận thức linh hoạt 25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN CƠ SỞ TẠO MẪU TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP MỸ THUẬT – VĂN HOÁ BÌNH DƯƠNG 26 2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC TRƯỜNG TRUNG CẤP MỸ THUẬT – VĂN HOÁ BÌNH DƯƠNG 26 2.2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VIỆC DẠY HỌC MÔN CƠ SỞ TẠO MẪU 27 2.2.1 Mục đích khảo sát 27 2.2.2 Đối tượng khảo sát 27 2.2.3 Phạm vi khảo sát 27 2.2.4 Phương pháp khảo sát 27 2.2.5 Nội dung khảo sát 27 2.2.6 Kết quả khảo sát 28 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 41 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ DẠY HỌC MÔN CƠ SỞ TẠO MẪU THEO HƯỚNG LINH HOẠT TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP MỸ THUẬT – VĂN HOÁ BÌNH DƯƠNG 42 3.1 CƠ SỞ THIẾT KẾ DẠY HỌC MÔN CƠ SỞ TẠO MẪU THEO HƯỚNG LINH HOẠT 42 3.1.1 Căn cứ trên quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước: 42 3.1.2 Căn cứ trên cơ sở thực tiễn 42 3.1.3 Một số yêu cầu khi thiết kế dạy học theo hướng linh hoạt 43 3.2 ĐẶC ĐIỂM MÔN CƠ SỞ TẠO MẪU 45 3.2.1 Giới thiệu về môn Cơ sở tạo mẫu 45 3.2.2 Mục tiêu môn học 45 3.2.3 Nội dung chương trình 45 3.2.4 Đặc điểm nội dung môn học Cơ sở tạo mẫu 46 viii
  11. 3.3 QUI TRÌNH THIẾT KẾ DẠY HỌC MÔN CƠ SỞ TẠO MẪU THEO HƯỚNG LINH HOẠT 47 3.3.1 Thiết kế dạy học môn Cơ sở tạo mẫu theo hướng linh hoạt 47 3.3.2 Thiết kế hồ sơ bài giảng cho 2 bài thực nghiệm 51 3.4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78 3.4.1 Mục đích thực nhiệm 78 3.4.2 Đối tượng thực nghiệm 78 3.4.3 Nội dung thực nghiệm 78 3.4.4 Xử lý kết quả thực nghiệm 78 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92 1. KẾT LUẬN 92 1.1 Tóm tắt đề tài 92 1.2 Tự nhận xét đề tài 92 1.3 Hướng phát triển của đề tài 92 2. KHUYẾN NGHỊ 93 2.1. Về phía lãnh đạo nhà trường và cấp trên 93 2.2. Về phía giáo viên 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 Phụ lục 1 Error! Bookmark not defined. Phụ lục 2 101 Phụ lục 3 104 Phụ lục 4 108 Phụ lục 5 110 Phụ lục 6 Error! Bookmark not defined. Phụ lục 7 Error! Bookmark not defined. Phụ lục 8 Error! Bookmark not defined. Phụ lục 9 Error! Bookmark not defined. Phụ lục 10 Error! Bookmark not defined. ix
  12. DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA 1 CSTM Cơ sở tạo mẫu 2 DH Dạy học 3 ĐC Đối chứng 4 GD Giáo dục 5 GV Giáo viên 6 HS Học sinh 7 MT – VH BD Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương 8 MTHT Mục tiêu học tập 9 NCKH Nghiên cứu khoa học 10 NDHT Nội dung học tập 11 NXB Nhà xuất bản 12 PPDH Phương pháp dạy học 13 PADH Phương án dạy học 14 QTHT Quá trình học tập 15 THCS Trung học cơ sở 16 THPT Trung học phổ thông 17 TN Thực nghiệm 18 TL Tỷ lệ 19 SPKT Sư phạm kỹ thuật 20 SL Số lượng x
  13. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học (đánh giá của HS) 28 Bảng 2.2: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học (đánh giá của GV) 29 Bảng 2.3: Mức độ sử dụng các phương tiện dạy học (đánh giá của HS) 30 Bảng 2.4: Mức độ sử dụng các phương tiện dạy học (đánh giá của GV) 31 Bảng 2.5: Hình thức tổ chức dạy học (đánh giá của HS) 32 Bảng 2.6: Hình thức tổ chức dạy học (đánh giá của GV) 33 Bảng 2.7: Sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy học (đánh giá của HS) 34 Bảng 2.8: Sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy học (đánh giá của GV) 35 Bảng 2.9: Nguyên nhân HS chưa tích cực trong giờ học (đánh giá của HS) 36 Bảng 2.10: Nhận định của học sinh để học tốt môn học này 38 Bảng 2.11: Nhận định của GV để nâng cao chất lượng dạy học môn CSTM 39 Bảng 3.1: Mức độ tích cực của HS 79 Bảng 3.2: Mức độ hoạt động của học sinh 80 Bảng 3.3: Mức độ phù hợp của PPDH mà GV sử dụng 81 Bảng 3.4: Mức độ hứng thú của HS trong giờ học 82 Bảng 3.5: Nhận xét của HS về mức độ vận dụng kiến thức 83 Bảng 3.6: Kết quả nhận xét, đánh giá của GV dự giờ 2 lớp TN và ĐC 84 Bảng 3.7: Bảng thống kê điểm trung bình của bài kiểm tra số 1 86 Bảng 3.8: Bảng phân phối tần số điểm của bài kiểm tra số 1 86 Bảng 3.9: Bảng thống kê điểm trung bình của bài kiểm tra số 2 88 Bảng 3.10: Bảng phân phối tần số điểm của bài kiểm tra số 2 88 xi
  14. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH Biểu đồ 2 .1: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học (đánh giá của HS) 29 Biểu đồ 2.2: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học (đánh giá của GV) 30 Biểu đồ 2.3: Mức độ sử dụng các phương tiện dạy học (đánh giá của HS) 31 Biểu đồ 2.4: Mức độ sử dụng các phương tiện dạy học (đánh giá của GV) 32 Biểu đồ 2.5: Hình thức tổ chức dạy học (đánh giá của HS) 33 Biểu đồ 2.6: Hình thức tổ chức dạy học (đánh giá của GV) 34 Biểu đồ 2.7: Sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy học (đánh giá của HS) 35 Biểu đồ 2.8: Sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy học (đánh giá của GV) 36 Biểu đồ 2.9: Nguyên nhân HS chưa tích cực trong giờ học (đánh giá của GV) 38 Biểu đồ 2.10: Nhận định của học sinh để học tốt môn học này 39 Biểu đồ 2.11: Nhận định của GV để nâng cao chất lượng dạy học môn CSTM 40 Biểu đồ 3.1: Mức độ tích cực của học sinh trong giờ học 79 Biểu đồ 3.2: Mức độ hoạt động của học sinh 80 Biểu đồ 3.3: Mức độ phù hợp của PPDH mà GV sử dụng 81 Biểu đồ 3.4: Mức độ hứng thú của HS trong giờ học 82 Biểu đồ 3.5: Nhận xét của HS về mức độ vận dụng kiến thức 83 Biểu đồ 3.6: So sánh sự phân phối tần số điểm của bài kiểm tra số 1 87 Biểu đồ 3.7: So sánh sự phân phối tần số điểm của bài kiểm tra số 2 89 Hình 1.1: Mô hình học tập theo thuyết kiến tạo (theo Baumgartner, 2002) 11 Hình 1 2: Mô hình cấu trúc năng lực 14 Hình 1.3: Tiến trình thiết kế dạy học theo lý thuyết nhận thức linh hoạt 24 Hình 3.1: Qui trình thiết kế dạy học môn CSTM .48 xii
  15. PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi đời sống trong xã hội chúng ta. Đó là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế của đất nước, là phương sách hàng đầu để phát triển đất nước có hiệu quả. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã xác định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu ’’. Những năm đầu của thế kỷ 21, cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Khoa học – Công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội. Và chính sự phát triển của Khoa học – Công nghệ đã góp phần thay đổi mạnh mẽ đến quá trình dạy học trong nhà trường hiện nay. Đồng thời, trong điều kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và phát triển nền kinh tế thị trường, giáo dục sẽ phải đương đầu với nhiều thử thách to lớn để đáp ứng những nhu cầu của xã hội. Do vậy, học không chỉ đương thuần là cung cấp tri thức, rèn luyện kỹ năng môn học mà theo UNESCO chỉ ra bản chất của dạy học hiện đại: học để biết, học để làm việc, học để chung sống và học để làm người. Thực tế đó đã đặt lên vai ngành giáo dục một trọng trách to lớn phải đào tạo ra những con người mới, có đạo đức trong sáng, có tác phong công nghiệp, cá nhân tự chủ, sáng tạo thích ứng với hoàn cảnh mới Vì vậy, đổi mới một cách toàn diện trong giáo dục là một tất yếu trong quá trình phát triển của đất nước. Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã nêu ra: “Giáo dục và đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh chóng về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng và qui mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước” [1] Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 29-NQ/TW): “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực 1
  16. hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học”. [2] Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp. Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2010 – 2020, quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục được trình bày có đoạn: “Giáo dục và đào tạo phải góp phần tạo nên một thế hệ người lao động có tri thức, có đạo đức, có bản lĩnh trung thực, có tư duy phê phán, sáng tạo, có kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng nghề nghiệp để làm việc hiệu quả trong môi trường toàn cầu hoá vừa hợp tác vừa cạnh tranh. Điều này đòi hỏi phải có những thay đổi về căn bản giáo dục từ nội dung, phương pháp dạy học đến việc xây dựng những môi trường giáo dục lành mạnh và thuận lợi, ” [3] Trong những năm qua, việc giảng dạy chuyên ngành Thiết kế thời trang tại trường trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Việc dạy và học đa phần vẫn theo lối truyền thống, chưa chú trọng đến việc phát huy năng lực, khả năng linh hoạt của học sinh. Chương trình đào tạo ngành Thiết kế thời trang nói chung và môn Cơ sở tạo mẫu nói riêng có rất nhiều kiến thức về qui trình khá trừu tượng. Để cụ thể hoá được những kiến thức đó giáo viên hiện nay hầu hết mới chỉ dùng đến tranh ảnh, những mẫu vật, mô hình đơn giản hay những bản giáo cụ. Với những phương tiện dạy học như vậy, người giáo viên khó có thể dùng lời để diễn tả hết những diễn biến phức tạp trong các quá trình thực hiện để giúp người học lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc. Hơn nữa, việc giáo viên chỉ mô tả bằng lời không tạo ra được sự kích thích để học sinh tự giác 2
  17. Từ những định hướng trên, chúng ta thấy rằng việc vận dụng các lý thuyết dạy học hiện đại vào hoạt động dạy và học là một hướng đi đang nhận đươc sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và của toàn xã hội. Việc thiết kế dạy học theo hướng linh hoạt cũng sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng về thiết kế dạy học theo hướng linh hoạt vào các môn học. Đứng trước thực tế đó, cũng như xuất phát từ nhu cầu đổi mới quá trình dạy học của bản thân, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, người nghiên cứu đã thực hiện đề tài: “THIẾT KẾ DẠY HỌC MÔN CƠ SỞ TẠO MẪU THEO HƯỚNG LINH HOẠT TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP MỸ THUẬT – VĂN HOÁ BÌNH DƯƠNG” làm luận văn tốt nghiệp Cao học chuyên ngành Giáo dục học 2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:  Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế dạy học theo hướng linh hoạt cho môn Cơ sở tạo mẫu tại trường Trung cấp Mỹ Thuật – Văn Hoá Bình Dương  Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu trên người nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học theo hướng linh hoạt 2. Đánh giá thực trạng dạy học môn CSTM tại trường Trung cấp MT – VH BD 3. Thiết kế dạy học theo hướng linh hoạt vào môn CSTM tại trường Trung cấp MT – VH BD 3. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI: Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn nên người nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát học sinh và giáo viên ở trường trung cấp MT – VH BD. Trong các thành tố của quá trình dạy học, người nghiên cứu tìm hiểu và cải tiến về quá trình dạy học theo hướng linh hoạt áp dụng vào môn Cơ sở tạo mẫu tại trường Trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương. 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:  Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế dạy học theo hướng linh hoạt môn Cơ sở tạo mẫu tại trường trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá Bình Dương. 3
  18.  Khách thể nghiên cứu: - Quá trình dạy học môn CSTM tại trường Trung cấp Mỹ Thuật – Văn hoá BD - Giáo viên và học sinh trường trung cấp Mỹ thuật – Văn hoá BD. 5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU: Hiện nay việc dạy học môn CSTM tại trường Trung cấp MT – VH Bình Dương vẫn theo lối truyền thụ một chiều, chưa tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, chưa tạo đủ điều kiện để học sinh phát huy hết năng lực và khả năng tư duy, sáng tạo, làm việc độc lập Nếu thiết kế dạy học theo hướng linh hoạt vào môn Cơ sở tạo mẫu công nghiệp mà người nghiên cứu đề xuất thì nâng cao chất lượng dạy và học; nâng cao tính tích cực, phát huy khả năng sáng tạo và tư duy của học sinh; giúp cho học sinh sau khi ra trường đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và xã hội 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Để thực hiện đề tài này người nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục sau: 6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: - Tham khảo các nguồn tài liệu nhằm phân tích, chọn lọc các vấn đề lí luận liên quan đến lý thuyết học tập linh hoạt. Từ đó, vận dụng vào đề tài cho hợp lí và làm sáng tỏ được cơ sở lí luận của đề tài - Tham khảo tài liệu, công văn, để xác định cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn và vấn đề cấp bách cần giải quyết có liên quan đến đề tài - Tham khảo các công trình nghiên cứu về thiết kế dạy học theo hướng linh hoạt. 6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: - Phương pháp khảo sát thực tiễn: Khảo sát tại trường trung cấp MT – VH BD - Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực hiện thực nghiệm sư phạm có đối chứng để đánh giá tính hiệu quả - Phương pháp thống kê toán học: Lập bảng số liệu, xây dựng đồ thị và tính các tham số đặc trưng 4
  19. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ DẠY HỌC THEO HƯỚNG LINH HOẠT 1.1 TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ DẠY HỌC THEO HƯỚNG LINH HOẠT: 1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu: Thiết kế dạy học từ lâu đã trở thành một đề tài nghiên cứu phong phú và hấp dẫn đối với các nhà khoa học giáo dục và ngày càng phát hiện ra vai trò to lớn của việc dạy học trong việc hình thành và phát triển nhân cách con người đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo trong giáo dục. Chính vì vậy, thiết kế dạy học là một phần quan trọng chương trình giáo dục hầu hết các nước trên thế giới Từ thế kỷ 17, J.A.Komenxki (John Ams Comenius, 1592 – 1670) là một nhà sư phạm Tiệp Khắc đã đưa ra những biện pháp dạy học bắt học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ để nắm được bản chất của sự vật và hiện tượng. Theo ông: “Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách, . Hãy tìm ra phương pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn”. Đến đầu thế kỷ 18, Jean – Jacques Rousseau (1712 – 1778) là một nhà giáo dục người Pháp cho rằng: phải hướng học sinh tích cực tự giành lấy kiến thức bằng cách tìm hiểu, khám phá và sáng tạo. Johann Heinrich Pestalozzi (1746 – 1827) đưa ra nguyên lý giáo dục cơ bản đó chính là sự thống nhất của khối óc, trái tim và bàn tay. Và đến thế kỷ 19 thì nhà sư phạm dân chủ người Nga Konstantin Dmitrievich Ushinskij (1824 – 1871) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo viên điều khiển, dẫn dắt học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức. Dạy học với quá trình sản xuất của xã hội chính là quan điểm của Paul C. Oestreich (1878 – 1959) Trong những năm tiếp theo, có những tác giả như George Kerschensteiner (1854 – 1932), John Dewey (1859 – 1952). William Heard Kilpatrick (1871 – 1965), Cellestin Freinet (1896 – 1966), Maria Montessori (1870 – 1965) đã nhấn mạnh ảnh hưởng của học tập thông qua hoạt động thực hành, học tập thông qua hoạt 5
  20. động giúp học sinh nhận thức được ý nghĩa thực tiễn nên cần thiết phải tăng cường hoạt động thực hành nhất là trong qui trình đào tạo nghề. Đến thế kỷ 20, xuất hiện các nhà giáo dục hàng đầu thế giới như Paget, Spiro & Jehng, Jacobson & Coulon và những nhà giáo dục khác nghiên cứu về lý thuyết học tập theo nhận thức linh hoạt. Họ cho rằng học tập theo nhận thức linh hoạt đóng một vai trò quan trọng về học tập và phát triển con người mới trong xã hội giáo dục hiện đại. Trong các nghiên cứu đó, nổi bật nhất là nghiên cứu của Spiro & Jehng (1990), có sự ảnh hưởng lớn đến nền giáo dục và được ứng dụng rộng rãi trên thế giới. Năm 2004, từ các chính sách và chiến lược phát triển “tiếp cận linh hoạt trong dạy học” đã được trường đại học Queensland xây dựng vào năm 2001, trường đại học Tasmania tiến hành áp dụng thí điểm và đánh giá mức độ tác động của hình thức học tập này với người học và người dạy tại các khoa: Nghệ thuật, Thương mại, Giáo dục, Y tế, Luật. Trong báo cáo tổng kết của John Bottomley and Jocelyn Calvert (2005) cũng khẳng định những lợi ích mà hình thức học tập linh hoạt mang lại. Từ kết quả tổng kết và rút kinh nghiệm của trường Đại học Tasmania, dạy học linh hoạt đã được trường đại học ở Úc, New Zealand xem xét và áp dụng. 1.1.2 Các nghiên cứu trong nước: Ở nước ta, hình thức học tập linh hoạt cũng được thể hiện thông qua chương trình đào tạo từ xa, đào tạo không chính qui. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến chương trình đào tạo linh hoạt cũng được phổ biến như: nghiên cứu của Nguyễn Minh Đường (1993) về chương trình đào tạo theo mô – dun, nghiên cứu của Nguyễn Hữu Châu (2005) chương trình đào tạo phân hoá, nghiên cứu của Võ Xuân Đàn (2006) chương trình đào tạo theo tín chỉ. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu về dạy học linh hoạt trong tổ chức dạy bộ môn. TS. Bùi Văn Quân trong bài viết: Thiết kế nội dung học tập theo lí thuyết nhận thức linh hoạt –Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Tạp chí Khoa học giáo dục, số 1 (10/2005).Trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất các yêu cầu để thiết kế 6
  21. nội dung học tập và logic thực hiện. Đề xuất này định hướng cho việc thiết kế dạy học mang tính đa dạng, linh hoạt và phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn. Năm 2009, Lý Thị Quỳnh Trang đã kế thừa và phát triển kết quả của Bùi Văn Quân để nghiên cứu thiết kế một số kỹ năng dựa trên lý thuyết nhận thức linh hoạt. Trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất thiết kế mục tiêu dạy học và nội dung học tập. Trong đó, mục tiêu học tập mang tính ổn định và bao quát ba lĩnh vực: kiến thức, kỹ năng và thái độ. Còn nội dung học tập được thiết kế theo yêu cầu và logic phù hợp với nguyên tắc của lý thuyết nhận thức linh hoạt. Đề xuất của tác giả rất thiết thực phù hợp với giai đoạn kiến thức phát triển mạnh mẽ như hiện nay. TS Bùi Văn Hồng với luận văn tiến sĩ: Dạy học thực hành kỹ thuật theo hướng tiếp cận linh hoạt tại trường Đại học Sư Phạm kỹ Thuật Tp.HCM. Kết quả nghiên cứu là xác định các yếu tố biến đổi và linh hoạt trong việc xây dựng mô hình dạy học thực hành theo tiếp cận linh hoạt. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên đều chưa đề cập đến việc vận dụng lý thuyết nhận thức linh hoạt trong việc lập kế hoạch dạy học, thiết kế dạy học cũng như xác định và lựa chọn linh hoạt các yếu tố biến đổi của quá trình dạy học như: người học, người dạy, phương tiện dạy học. Và trong luận văn này sẽ nghiên cứu và trình bày vấn đế thiết kế dạy học theo hướng linh hoạt vào trong môn Cơ sở tạo mẫu. 1.2 CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI: 1.2.1 Dạy học: Dạy học là quá trình truyền thụ kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của thầy giáo cho học sinh. Nội dung và phương pháp dạy học tuỳ thuộc vào mục đích giáo dục, trình độ phát triển kinh tế, văn hoá của xã hội, đặc điểm nhận thức và tâm lý của lứa tuổi học sinh, khả năng và điều kiện thực tế của cơ sở giảng dạy. Hiện nay, việc dạy học còn bao gồm cả việc góp phần hình thành phẩm chất của người công dân trong xã hội mới. Dạy học hiện nay là phát huy tính tích cực, độc lập của học sinh để học sinh chủ động tìm và nắm kiến thức. Dạy học là truyền lại những kiến thức, kinh nghiệm, đưa đến những thông tin khoa học cho người khác tiếp thu một cách có hệ thống, có phương pháp nhằm mục 7
  22. S K L 0 0 2 1 5 4