Luận văn Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề may công nghiệp tại trung tâm dạy nghề huyện Trảng Bom (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề may công nghiệp tại trung tâm dạy nghề huyện Trảng Bom (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_nang_cao_hieu_qua_dao_tao_nghe_may_cong_nghiep_tai.pdf

Nội dung text: Luận văn Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề may công nghiệp tại trung tâm dạy nghề huyện Trảng Bom (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ LINH PHƯƠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẢNG BOM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 4 9 4 3 Tp. Hồ Chí Minh, 2016
  2. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: NGUYỄN THỊ LINH PHƢƠNG Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 28/09/1985 Nơi sinh: Hải Dƣơng Quê quán: Hải Dƣơng Dân tộc: Kinh Chức vụ, đơn vị công tác trƣớc khi học tập, nghiên cứu: Giáo viên Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom. Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Trung tâm dạy nghề Huyện Trảng Bom, khu phố 5, TT.Trảng Bom, H.Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Điện thoại cơ quan: 0613.866631 Điện thoại di động: 0933.079.937 E-mail: Linhphuong843@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Cao đẳng : Hệ đào tạo: Tại chức Thời gian đào tạo: từ tháng 10/2004 đến tháng 10/2007 Nơi học: Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Hƣng Yên Ngành học: Sƣ phạm Công nghệ may Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thi tốt nghiệp 2. Đại học: Hệ đào tạo: Tại chức Thời gian đào tạo: từ tháng 03/2008 đến tháng 03/2010 Nơi học: Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Hà Nội Ngành học: Sƣ phạm kỹ thuật Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thi tốt nghiệp III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 12/2010- nay Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom Giáo viên i
  3. LỜI CAM ĐOAN Ngƣời nghiên cứu xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng ngƣời nghiên cứu. Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 Ngƣời nghiên cứu Nguyễn Thị Linh Phƣơng ii
  4. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn, ngƣời nghiên cứu xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: TS. Phan Long – Giảng viên hƣớng dẫn khoa học, đã theo dõi và định hƣớng khoa học trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Quý thầy, cô giảng dạy lớp cao học Giáo dục học khóa 2015A, đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp ngƣời nghiên cứu nhận thức sâu hơn về cuộc sống, về nghề nghiệp. Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên các công ty May; Cán bộ - giáo viên - nhân viên Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom và các bạn học viên đã tham gia đóng góp ý kiến giúp đỡ ngƣời nghiên cứu hoàn thành tốt luận văn. Cảm ơn các bạn học viên lớp cao học giáo dục học khóa 2015A tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh, đã có sự động viên, khích lệ để ngƣời nghiên cứu có thể hoàn thành luận văn đúng theo tiến độ thời gian. Do nhiều điều kiện khách quan và chủ quan nên luận văn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Do vậy, ngƣời nghiên cứu rất mong nhận đƣợc sự góp ý của quí thầy, cô, quí vị độc giả cùng các bạn học viên trong lớp. Xin chân thành cảm ơn! iii
  5. TÓM TẮT LUẬN VĂN Đào tạo nghề là nhu cầu thiết thực đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của xã hội. Đƣợc đào tạo nghề cơ bản, ngƣời lao động có nhiều cơ hội xin việc trong các môi trƣờng làm việc chuyên nghiệp, thu nhập cao và cải thiện kinh tế gia đình. Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom là một trong những Trung tâm đào tạo nghề và tạo việc làm cho ngƣời lao động với số lƣợng lớn tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Do điều kiện thực tiễn, ngƣời nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu về 3 nội dung ảnh hƣởng đến công tác đào tạo nghề nhƣ: Công tác tƣ vấn nghề và giới thiệu việc làm; đội ngũ giáo viên; chƣơng trình đào tạo. Trên cơ sở thực trạng đƣợc khảo sát, xử lý, phân tích và đánh giá, ngƣời nghiên cứu đã đề xuất 03 giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề May công nghiệp tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom, gồm: Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả công tác tƣ vấn nghề và giải quyết việc làm Giải pháp 2: Bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm và kỹ năng nghề cho giáo viên Giải pháp 3: Cải tiến nội dung chƣơng trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp. Trong suốt thời gian thực hiện, ngƣời nghiên cứu đã tiến hành lấy ý kiến của 33 chuyên gia là đại diện lãnh đạo một số công ty May; cán bộ kỹ thuật tại các công ty May; cán bộ quản lý và các giáo viên trực tiếp giảng dạy nghề May tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom có kinh nghiệm trên 3 năm công tác nhằm đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đƣợc đề xuất. Kết quả tổng hợp đã cho thấy tính cấp thiết và tính khả thi đạt trên 90%. Bên cạnh đó, ngƣời nghiên cứu đã tiến hành quan sát với giải pháp 1, kết quả quan sát từ khóa học vừa tốt nghiệp cho thấy tính đúng đắn của giải pháp này. Ngƣời nghiên cứu mong muốn các giải pháp đƣợc đƣa vào ứng dụng thực tế để nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom trong thời gian tới. iv
  6. ABSTRACT Vocational training is a practical need for timely meet the development requirements of society. After basic vocational training, workers have more opportunities to find a job in the professional working environment, high income and improve the family economy. Vocational Training Centre of Trang Bom district is one of the centers of vocational training and employment for workers in large numbers in Trang Bom District, Dong Nai Province. Due to practical conditions, the researcher focused on three factors affecting vocational training such as: The status of the work of vocational counseling and providing employment; teachers; education program. Based on the survey situation, processing, analysis and assessment, the researcher has proposed 03 measures to contribute to improving the effectiveness of Sewing training at Vocational Training Centre of Trang Bom district, including: Solution 1: Improving the effectiveness of consulting vacational work and providing employment Solution 2: Improvement vocational-pedagogical skills for teachers Solution 3: Improvement of training programs that suits the practical needs of the business. During implementation, the researcher was conducted opinions of 33 experts are representatives of some Sewing companies; Technical staff at the Sewing companies; management staff and teachers at Vocational Training Centres in Trang Bom district have over 3 years experience working in order to assess the necessity and feasibility of the proposed solution. Results showed that the urgency and feasibility is more 90%. Besides, the researcher was conducted to observe the solution 1, observations from recently graduated from the course of the proposed solutions are appreciated. The researcher hopes solutions to be put into practical application in order to contribute to improving the efficiency of sewing training at the Vocational Training Centre of Trang Bom district in the near future. v
  7. MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN ii TÓM TẮT LUẬN VĂN iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix DANH MỤC BẢNG x DANH MỤC HÌNH xi PHẦN MỞ ĐẦU i 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Giả thuyết nghiên cứu 3 5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 3 6. Giới hạn đề tài 4 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4 8. Cấu trúc luận văn 5 PHẦN NỘI DUNG 6 Chƣơng 1 7 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ 7 ĐÀO TẠO NGHỀ 7 1.1. Tổng quan về hiệu quả đào tạo nghề trên Thế giới và Việt nam 7 1.1.1. Trên thế giới 7 1.1.2. Tại Việt Nam 8 1.2. Khái niệm cơ bản 9 1.3. Mối quan hệ giữa Chất lƣợng đào tạo và hiệu quả đào tạo 12 1.4. Một số mô hình quản lý chất lƣợng đào tạo cụ thể 12 1.4.1 Mô hình các yếu tố tổ chức (Organization Element Model) về bảo đảm chất lƣợng của SEAMEO 12 vi
  8. 1.4.2. Mô hình quản lý chất lƣợng theo ISO 9000:2000 13 1.4.3. Mô hình CIPO-UNESCO 13 1.5. Hệ thống tiêu chí kiểm định chất lƣợng dạy nghề 14 1.6. Các mô hình và kỹ thuật đánh giá hiệu quả đào tạo 18 1.6.1. Các mô hình đánh giá 18 1.6.2. Kỹ thuật đánh giá 20 1.7. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả, chất lƣợng công tác đào tạo nghề 20 1.8. Đặc điểm nghề May công nghiệp 22 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 24 Chƣơng 2 25 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO 25 NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP 25 TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẢNG BOM 25 2.1. Tình hình Kinh tế - xã hội của huyện Trảng Bom 25 2.2. Giới thiệu về Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom 26 2.2.1. Lịch sử hình thành Trung tâm 26 2.2.2. Chức năng hoạt động của Trung tâm 27 2.3. Khảo sát thực trạng hiệu quả đào tạo nghề may công nghiệp tại Trung tâm 30 2.3.1. Tổ chức khảo sát 30 2.3.2. Thực trạng tƣ vấn nghề và giải quyết việc làm 33 2.3.3. Thực trạng chƣơng trình đào tạo nghề May công nghiệp 36 2.3.4. Thực trạng về đội ngũ giáo viên 42 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 45 Chƣơng 3 46 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN TRẢNG BOM 46 3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 46 3.1.1. Căn cứ vào cơ sở lý luận 46 3.1.2. Căn cứ vào quan điểm chỉ đạo đào tạo nghề của Đảng và Nhà nƣớc 46 vii
  9. 3.1.3. Căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến thực trạng về hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom 47 3.2. Nguyên tắc đề xuất giải pháp 47 3.2.1. Tính thực tiễn 47 3.2.2. Tính khả thi 47 3.2.3. Tính hiệu quả 48 3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp tại Trung tâm dạy nghề huyện Trảng Bom 48 3.3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tƣ vấn nghề và giải quyết việc làm 48 3.3.2. Giải pháp bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm và kỹ năng nghề cho đội ngũ giáo viên 50 3.3.3. Giải pháp cải tiến nội dung chƣơng trình đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tiễn của Doanh nghiệp 53 3.4. Kiểm nghiệm tính khả thi của các giải pháp đề xuất 55 3.4.1. Mục đích 55 3.4.2. Nội dung và đối tƣợng 55 3.4.3. Phƣơng pháp và công cụ 55 3.4.4. Tổ chức kiểm nghiệm 56 3.4.5. Kết quả kiểm nghiệm 56 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 62 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 63 1. Kết luận 63 2. Hƣớng phát triển của đề tài 64 3. Khuyến nghị 64 5. Fraenkel, Jack R., How to Design and Evaluate Research in Education, McGraw-Hill Education , 2005. 66 PHỤ LỤC 68 viii
  10. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Ý nghĩa 1 LĐNT Lao động nông thôn 2 DN Doanh nghiệp 3 GV Giáo viên 4 CBQL Cán bộ quản lý 5 HV Học viên 6 Bộ LĐTB và XH Bộ lao động thƣơng binh và xã hội 7 ĐTN Đào tạo nghề 8 GDNN Giáo dục nghề nghiệp ix
  11. DANH MỤC BẢNG TRANG Bảng 2.1: Bảng tổng hợp số lƣợng học viên từ năm 2010-2015 28 Bảng 2. 2: Bảng tổng hợp số lƣợng HV học nghề may công nghiệp tại trung tâm 28 Bảng 2. 3: Bảng tổng hợp số lƣợng HV đƣợc trung tâm giới thiệu việc làm sau khi tốt nghiệp 28 Bảng 2. 4: Bảng tổng hợp về việc làm của HV sau khi tốt nghiệp 29 Bảng 2. 5: Thống kê số lƣợng phiếu khảo sát phục vụ nghiên cứu 31 Bảng 2. 6: Ý kiến của HV về nguồn thông báo thông tin học nghề 33 Bảng 2. 7: Bảng tổng hợp các mục đích học nghề 34 Bảng 2. 8: Bảng tổng hợp ý kiến nhận xét về hình thức tƣ vấn nghề của trung tâm 35 Bảng 2. 9: Ý kiến của HV về mức độ phù hợp của chƣơng trình đào tạo so với thực tế sản xuất 36 Bảng 2. 10: Ý kiến về những nội dung cần đƣợc bồi dƣỡng, tăng cƣờng để đáp ứng yêu cầu công việc thực tế 37 Bảng 2. 11: Ý kiến của DN về năng lực của ngƣời học khi tham gia trực tiếp vào sản xuất 39 Bảng 2. 12: Bảng ý kiến về mức độ phù hợp của chƣơng trình 41 Bảng 2. 13: Ý kiến của CBQL về chất lƣợng đội ngũ giáo viên 42 Bảng 2. 14: Ý kiến đánh giá của HV đang theo học về chất lƣợng đội ngũ giáo viên 42 Bảng 2. 15: Ý kiến về những nội dung cần đƣợc bồi dƣỡng của GV 43 Bảng 3. 1: Bảng thống kê ý kiến chuyên gia về các giải pháp 56 Bảng 3. 2: Bảng tổng hợp số lƣợng tốt nghiệp và giải quyết việc làm khóa 04/2016 – 07/2016 so với những năm trƣớc đây 60 x
  12. DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom 26 Hình 2.2: Biểu đồ đánh giá % ý kiến của HV về nguồn thông báo thông tin học nghề 34 Hình 2. 3: Biểu đồ mục đích học viên chọn học nghề May công nghiệp 35 Hình 2. 4: Biểu đồ tỷ lệ ý kiến đánh giá của học viên về chƣơng trình đào tạo nghề May công nghiệp 37 Hình 2. 5: Biểu đồ ý kiến về những nội dung cần đƣợc bồi dƣỡng, tăng cƣờng để đáp ứng yêu cầu công việc thực tế 38 Hình 2. 6: Biểu đồ tỷ lệ ý kiến đánh giá của DN về ngƣời học khi tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất 40 Hình 2. 7: Biểu đồ tỷ lệ ý kiến đánh giá của CBQL – GV về mức độ phù hợp của chƣơng trình 41 Hình 3. 1: Biểu đồ đánh giá giải pháp nâng cao hiệu quả tƣ vấn nghề và giải quyết việc làm 57 Hình 3. 2: Biểu đồ đánh giá giải pháp bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm và kỹ năng nghề cho giáo viên 58 Hình 3. 3: Biểu đồ đánh giá giải pháp cải tiến nội dung chƣơng trình đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tiễn 59 xi
  13. PHẦN MỞ ĐẦU
  14. 1. Lý do chọn đề tài Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đã thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa ở nƣớc ta diễn ra khá nhanh, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ. Chính vì vậy mà công tác đào tạo nghề cho ngƣời lao động ở nƣớc ta đã và đang đƣợc Nhà nƣớc và các cơ quan chức năng quan tâm và có nhiều chính sách nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho ngƣời lao động có năng lực hành nghề, phục vụ hiệu quả cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 16]. Trong Quyết định này đã thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta là: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lƣợng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nƣớc tăng cƣờng đầu tƣ để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn . Đề án 1956 đã đề ra mục tiêu tổng quát: Bình quân hằng năm đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dƣỡng 100.000 lƣợt cán bộ, công chức xã. Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn . Trong lĩnh vực may mặc, Bộ trƣởng Bộ Công thƣơng cũng phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 2] với một trong những quan điểm phát triển nhƣ sau: Phát triển nguồn nhân lực cả về số lƣợng và chất lƣợng cho sự phát triển bền vững của ngành dệt may, trong đó chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề nhằm tạo ra đội ngũ doanh nhân giỏi, cán bộ, công nhân lành nghề, chuyên sâu . 1
  15. Đối với tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua, công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh đã đƣợc sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành. UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Chƣơng trình hành động thực hiện chiến lƣợc phát triển dạy nghề tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2011 – 2020 [21] với mục đích sau: Đổi mới cơ bản, mạnh mẽ về quản lý dạy nghề để tạo ra động lực phát triển dạy nghề theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động hiện nay và hội nhập Quốc tế. Nâng cao chất lƣợng và phát triển quy mô dạy nghề: Vừa phổ cập nghề cho ngƣời lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các ngành, nghề sử dụng nhân lực có kỹ năng tay nghề cao . Tỉnh Đồng Nai có vai trò, vị thế hết sức quan trọng trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam với tiềm năng đất đai, vị trí địa lý thuận lợi, cơ sở hạ tầng đƣợc đầu tƣ hiện đại hóa. Là nơi tập trung của rất nhiều khu công nghiệp, riêng huyện Trảng Bom hiện nay có các khu công nghiệp nhƣ: Sông Mây, Bàu Xéo, Giang Điền, Hố Nai, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia đầu tƣ kinh tế và tạo việc làm cho hàng chục ngàn ngƣời lao động trong tỉnh và từ các tỉnh khác đến. Các khu công nghiệp trong huyện có rất nhiều ngành nghề hoạt động nhƣ cơ khí, bao bì, da giày đặc biệt là ngành dệt may, hàng năm cần rất nhiều lực lƣợng lao động có tay nghề. Thống kê của Ban chỉ đạo Đề án Đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020 của tỉnh Đồng Nai cho thấy, qua 5 năm triển khai thực hiện (2011 – 2015), Đề án đã tổ chức chiêu sinh và dạy nghề cho gần 42 ngàn LĐNT. Tỷ lệ ngƣời LĐNT sau học nghề có việc làm sau các khóa đạt trên 80% góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề khu vực nông thôn từ 47% cuối năm 2011 tăng lên 54% vào cuối năm 2015 [15] Trong giai đoạn từ năm 2011 – 2015 Trung tâm dạy nghề huyện Trảng Bom đã đào tạo đƣợc 3980 học viên với các nghề nhƣ Sửa chữa, bảo trì máy may công nghiệp, may công nghiệp, chế biến gỗ, chăn nuôi thú y, trang điểm, nấu ăn, tin học văn phòng, sinh vật cảnh, làm hoa cắm hoa Trong đó nghề May công nghiệp với số lƣợng là 526 học viên [17], tạo điều kiện cho ngƣời học nghề có thể tìm kiếm 2
  16. đƣợc việc làm phù hợp với bản thân, cải thiện kinh tế gia đình, góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống và kinh tế địa phƣơng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, vẫn còn hạn chế nhƣ : công tác tƣ vấn và giải quyết việc làm chƣa hiệu quả, trong khi các doanh nghiệp May tại địa phƣơng rất cần một số lƣợng lớn công nhân có tay nghề may; Chƣơng trình đào tạo đƣợc đánh giá là chƣa thật sự phù hợp với nhu cầu của ngƣời học và doanh nghiệp; Công tác bồi dƣỡng năng lực sƣ phạm và kỹ năng nghề cho giáo viên chƣa đƣợc thƣờng xuyên. Từ những phân tích trên, nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp, ngƣời nghiên cứu thực hiện đề tài “Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp tại Trung tâm dạy nghề huyện Trảng Bom” nhằm giúp cho nghề May công nghiệp tại trung tâm ngày càng phát triển, hiệu quả đào t5ao ngày càng tăng. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả đào tạo nghề. Khảo sát thực trạng hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom. 4. Giả thuyết nghiên cứu Hiện nay hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom còn hạn chế, nếu áp dụng các giải pháp của ngƣời nghiên cứu đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp tại Trung tâm dạy nghề huyện Trảng Bom. 5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 5.1. Đối tượng nghiên cứu Giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề may công nghiệp tại trung tâm dạy 3
  17. nghề huyện Trảng Bom. 5.2. Khách thể nghiên cứu Công tác tƣ vấn nghề và giải quyết việc làm Chƣơng trình đào tạo Đội ngũ giáo viên 6. Giới hạn đề tài Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả đào tạo nghề: Công tác tƣ vấn đầu vào; Ngành nghề đào tạo; Cơ sở vật chất – trang thiết bị dạy nghề; Cơ chế chính sách; Nội dung, chƣơng trình đào tạo; Giáo trình - giáo án; Đội ngũ giáo viên nhƣng trong đề tài ngƣời nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu 3 vấn đề đó là: Tƣ vấn nghề và giải quyết việc làm; Nội dung, chƣơng trình đào tạo; Đội ngũ giáo viên. Đề tài chỉ nghiên cứu về nghề may công nghiệp hệ sơ cấp nghề, việc khảo sát ý kiến của DN ở 7 công ty may trên địa bàn huyện Trảng Bom. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu Nghiên cứu tài liệu liên quan đến hiệu quả đào tạo nghề; Các chủ trƣơng chính sách còn hiệu lực của Nhà nƣớc liên quan đến công tác đào tạo nghề May công nghiệp; Các báo cáo về đào tạo nghề của Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom và các báo cáo của ban ngành có liên quan về Đào tạo nghề May công nghiệp; Tài liệu sách, tạp chí, Internet; Các đề tài nghiên cứu đã đƣợc công bố nhằm hệ thống cơ sở lý luận về đào tạo nghề May công nghiệp. 7.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Sử dụng phƣơng pháp khảo sát bằng bảng hỏi để khảo sát thực trạng ĐTN May công nghiệp tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom đối với khách thể nghiên cứu là Doanh nghiệp, cán bộ quản lý, giáo viên, học viên đã đi làm, học viên đang học tại Trung tâm. 4
  18. 7.3. Phương pháp chuyên gia Tổ chức khảo nghiệm ý kiến chuyên gia: CBQL các Doanh nghiệp May; CBQL, cán bộ chuyên trách ĐTN, giáo viên có trên 3 năm kinh nghiệm công tác tại Trung tâm Dạy nghề huyện Trảng Bom để đánh giá tính khả thi của các giải pháp mà ngƣời nghiên cứu đề xuất. 7.4. Phương pháp thống kê toán học Ngƣời nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp tính phần trăm thông qua các số liệu thu đƣợc từ việc điều tra bằng bảng hỏi và từ phƣơng pháp quan sát để từ đó tổng hợp số liệu, lập bảng, so sánh, phân tích và rút ra nhận xét. 7.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm khoa học Dùng để phát hiện các vấn đề về nâng cao hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp và kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu. 8. Cấu trúc luận văn PHẦN MỞ ĐẦU PHẦN NỘI DUNG Chƣơng I: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả đào tạo nghề Chƣơng II: Thực trạng về hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp tại Trung tâm dạy nghề huyện Trảng Bom Chƣơng III: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề May công nghiệp tại Trung tâm dạy nghề huyện Trảng Bom PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 5
  19. PHẦN NỘI DUNG 6
  20. Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ 1.1. Tổng quan về hiệu quả đào tạo nghề trên Thế giới và Việt nam 1.1.1. Trên thế giới Trong giáo dục, đào tạo, việc nâng cao hiệu quả đào tạo vô cùng quan trọng, Trên thế giới có rất nhiều tổ chức, các trƣờng, hiệp hội đã nghiên cứu về nâng cao hiệu quả đào tạo nghề. Một số nƣớc trên thế giới đã có những kinh nghiệm để nâng cao chất lƣợng, hiệu quả đào tạo nghề nhƣ sau: Hoa Kỳ có nhiều chƣơng trình mới nhằm kết hợp giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp. Nhật Bản cũng xây dựng chƣơng trình liên kết trƣờng trung học kết hợp học nghề và giáo dục phổ thông. Tại Đức có hệ thống học nghề kép đƣợc coi là mô hình thành công về giáo dục nghề nghiệp. Ở Thụy Điển thì đòi hỏi học sinh phổ thông phải dành 15% thời gian để làm việc tại các cơ quan, xí nghiệp 10]. Ở Philiipine, năm 1995 đã thành lập tổng cục giáo dục kỹ thuật và phát triển kỹ năng (TESDA), nƣớc này đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thực tiễn và để xuất khẩu lao động. Hiệp hội phát triển giáo dục (Development Education Association) Vƣơng quốc Anh là một tổ chức hoạt động vì mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp, thúc đẩy việc nâng cao chất lƣợng, hiệu quả của giáo dục và đào tạo nghề. Năm 2001, hiệp hội cho xuất bản tác phẩm: “Measuring Affectiveness in the development education (Đo lƣờng hiệu quả trong giáo dục phát triển) 11], nghiên cứu này đƣa ra các nguyên tắc khi phân tích, đánh giá một hệ thống giáo dục, các mục tiêu đánh giá, đo lƣờng hiệu quả, các cấp độ hiệu quả 7
  21. Tổ chức Giáo dục – Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) là tổ chức quốc tế lớn nhất trên thế giới dành sự quan tâm sâu sắc đến giáo dục, đào tạo, chất lƣợng và hiệu quả đào tạo. Các nghiên cứu, cẩm nang, dự án của UNESCO khá nhiều và phong phú. Vào năm 2013, UNESCO xuất bản cuốn UNESCO Handbook on Education Policy Analysis and Programming (cẩm nang phân tích chính sách và kế hoạch hóa giáo dục) 12]. Cẩm nang này xây dựng một phƣơng pháp hệ thống và cấu trúc hóa nhằm hỗ trợ việc phân tích các chính sách giáo dục và đào tạo cũng nhƣ kế hoạch hóa lĩnh vực này để tăng cƣờng khả năng tiếp cận và nâng cao chất lƣợng, hiệu quả quản lý đào tạo. 1.1.2. Tại Việt Nam Tại Việt Nam hiện nay cũng có rất nhiều tổ chức, trƣờng, cá nhân nghiên cứu về nâng cao hiệu quả đào tạo nghề. Tác giả Nguyễn Đức Trí đã có nghiên cứu về Giáo dục nghề nghiệp – một số vấn đề lý luận và thực tiễn, tác giả đã khái quát về hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam, đồng thời làm rõ vấn đề chất lƣợng và các giải pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục nghề nghiệp 6]. Hiện đã có rất nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về nâng cao chất lƣợng, hiệu quả đào tạo nghề nhƣ sau:  Đề tài “Nâng cao chất lƣợng ĐTN ngắn hạn cho LĐNT tỉnh Bình Dƣơng”, Phan Thanh Hà, 2013. Đề tài phân tích đƣợc thực trạng chất lƣợng đào tạo nghề ngắn hạn cho LĐNT tỉnh Bình Dƣơng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề ngắn hạn cho LĐNT trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng.  Đề tài Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho LĐNT tỉnh Đồng Nai , Vũ Thị Minh Hòa, 2011. Luận văn đã phân tích đƣợc thực trạng hiệu quả đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo cho LĐNT tỉnh Đồng Nai.  Đề tài “Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho ngƣời khuyết tật tại Trung tâm Dạy nghề Ngƣời tàn tật tỉnh Bình Dƣơng , Bùi Thái Hiền, 2013. Luận văn đã phân tích đƣợc thực trạng đào tạo nghề và đề xuất các giải pháp phù hợp với tình 8
  22. S K L 0 0 2 1 5 4