Luận văn Ðịnh hướng giá trị sống của học viên có hoàn cảnh đặc biệt tại truờng trung cấp nghề tu thục Tân Tiến (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Ðịnh hướng giá trị sống của học viên có hoàn cảnh đặc biệt tại truờng trung cấp nghề tu thục Tân Tiến (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_inh_huong_gia_tri_song_cua_hoc_vien_co_hoan_canh_da.pdf
Nội dung text: Luận văn Ðịnh hướng giá trị sống của học viên có hoàn cảnh đặc biệt tại truờng trung cấp nghề tu thục Tân Tiến (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN TẤN TỚI ÐỊNH HUỚNG GIÁ TRỊ SỐNG CỦA HỌC VIÊN CĨ HỒN CẢNH ÐẶC BIỆT TẠI TRUỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TU THỤC TÂN TIẾN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - 60140110 S K C0 0 5 0 9 6 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ NGUYỄN TẤN TỚI ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ SỐNG CỦA HỌC VIÊN CĨ HỒN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TƯ THỤC TÂN TIẾN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC-60140110 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04/ 2016.
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ NGUYỄN TẤN TỚI ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ SỐNG CỦA HỌC VIÊN CĨ HỒN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TƯ THỤC TÂN TIẾN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC-601401 Hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ MẠNH CƯỜNG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04/ 2016.
- LÝ LỊCH KHOA HỌC I/. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC Họ và tên: Nguyễn Tấn Tới Giới tính: nam Ngày sinh: 24/11/1976 Nơi sinh: Biên Hịa - Đồng Nai Quê quán: Nghệ An Dân tộc: Kinh Đơn vị cơng tác: Trường trung cấp nghề tu thục Tân Tiến Địa chỉ liên lạc: Kp 1, phường Lộc Tiến, TP Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng Điện thoại liên hệ: 01217695220 E-mail : pherotoi@gmai II/. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Đại học: Ngành học: Cơ khí động lực Hệ đào tạo: chính quy Nơi đào tạo: Trường đài học sư phạm kỹ Năm tốt nghiệp: 2001 thuật TP Hồ Chí Minh Bằng đại học thứ hai: khơng 2. Thạc sĩ: đang học Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy Nơi đào tạo: Trường đài học sư học phạm kỹ thuật TP Hồ Chí Minh 3. Ngoại ngữ: 1. Tiếng anh Mức độ sử dụng: B1 III/. QUÁ TRÌNH CƠNG TÁC Thời gian Nơi cơng tác Cơng việc đảm nhiệm 2001-2008 Trung Tâm Dạy Nghề Giáo viên Phước Lộc 2008-2013 Trường Trung Cấp Nghề Giáo viên- phĩ phịng đào tạo Tư Thục Tân Tiến 2013- nay Trường Trung Cấp Nghề Làm cơng tác văn phịng - đi học Tư Thục Tân Tiến i
- LỜI CAM ĐOAN Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 3 năm 2016 Nguyễn Tấn Tới. ii
- TĨM TẮT Một điều đơn giản trong đời sống của con người: khơng ai cĩ quyền chọn lưa cho việc mình được sinh ra, nhưng cĩ quyền làm cho mình trở nên một con người đích thực. Con người đích thực luơn hướng đời mình theo những giá trị sống đích thực. Từ xa xưa con người đã xác định những giá trị sống phổ quát: Chân-Thiện-Mỹ. Năm 2004, UNESCO đã xác định 12 giá trị sống như là tiêu chuẩn của thế giới: hịa bình, tơn trọng, yêu thương, khoan dung, trung thực, khiêm tốn, hợp tác, hạnh phúc, trách nhiệm, giản dị, tự do, và đồn kết. Bên cạnh đĩ những giá trị sống phổ quát đĩ, cịn cĩ nhiều giá trị sống khác: trung thực, hợp tác, trách nhiệm, cẩn thận-thận trọng, sáng tạo, cần cù- chăm chỉ Khơng hẳn, những người khơng biết những giá trị sống này đều là những người xấu, nhưng những người đặt các giá trị sống này là lẽ sống và quyết chí sống cho bằng được đều là những con người chân chính. Đối tượng của nghiên cứu này là định hướng giá trị sống của HV cĩ hồn cảnh đặc biệt tại trường Trung cấp nghề Tư thục Tân Tiến. Với mục tiêu: Dựa vào những hiểu biết về định hướng giá trị sống của HV trường TCNTT Tân Tiến để định hướng giá trị sống và đề xuất phương pháp giáo dục giá trị sống phù hợp với các HV. Qua nghiên cứu và thực nghiệm, người nghiên cứu đã xác định các giá trị sống mà HV trường TCNTT Tân Tiến chọn lựa, mối tương quan mật thiết giữa việc hiểu biết các giá trị sống với hạnh kiểm và học tập. Vận dụng kịch ngắn vào việc dạy tích hợp giá trị sống là một kiến nghị hợp lý và cĩ căn cứ khoa học bởi đã được người nghiên cứu thực nghiệm. Nội dung đề tài được chia làm ba phần: Phần 1: Mở đầu Phần 2: Nội dung Chương 1: Cơ sở lý luận về định hướng giá trị sống và phương pháp kịch ngắn. Chương 2: Thực Trạng Định hướng giá trị của HV cĩ hồn cảnh đặc biệt tại trường TCNTT Tân Tiến. Chương 3: Vận dụng kịch ngắn dạy tích hợp giá trị sống. Phần 3: Kết luận và kiến nghị. iii
- ABSTRACT One simple thing in human life is that: No one has the right to choose to be born, but the right to be a true human being. A true human beeing always guides their life to the true value of life. Since ancient times, people have determined to live the universal values: Truth, goodness and beauty. In 2004, UNESCO has identified 12 life values as the standard of the world: Peace, respect, love, tolerance, honesty, humility, cooperation, happiness, responsibility, simplicity, freedom/liberty, and solidarity. Besides these universal values, there are many other life values like: Honesty, cooperation, responsibility, careful, creative, diligence and hard working. Not really, for those who does not know these values of life are bad people, but those who put these values of life and determined to live, they are true men. The object of this study is to guide and orient the values of students in Tân Tiến Private Vocational School. With the goal: Based on the understanding of these values orientation of students in this school. We try to guide them, having orienttion and recommend educational methods values adequate for students. Through research and experiments, the researchers determined that these values of life have close relationship between values of life behavior and learning. Applying skit on integrated teaching life values is a reasonable recommendation and have a scientific basis because it have been experimented and studied. The content of this topics are divided into three sections: The fist Section : Introduction The second section : Chapter 1: Literature review on value - oriented living-the method integrated skit Chapter 2: the situation of oriented living value of students in special circumstances at the Tan Tien Private Vocational School. Chapter 3: Applying the integrated skit to teach life values. The third section: Conclusions and Recommendations. iv
- MỤC LỤC Trang tựa TRANG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ SỐNG 1 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu. 1 1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngồi. 1 1.1.2 .Những nghiên cứu ở Việt Nam. 4 1.2 Cơ sở lý luận định hướng giá trị sống. 6 1.2.1. Khái niệm thanh thiếu niên cĩ hồn cảnh đặc biệt. 6 1.2.2. Khái niệm giá trị 8 1.2.3. Khái niệm định hướng giá trị 12 1.2.4 Khái niệm Giá trị sống: 15 1.2.5 . Quá trình hình thành giá trị và hình thành định hướng giá trị. 1.2.5 .1. Quá trình hình thành giá trị: 16 1.2.5.2. Quá trình định hướng giá trị: 17 1.3. Những Vấn Đề Cơ Bản Của Phương Pháp Kịch Ngắn. 18 1.3.1. Kịch là gì? 18 1.3.2. Ý nghĩa tác dụng của phương pháp kịch ngắn trong dạy giá trị sống. 19 1.3.3. Quy trình phương pháp kịch ngắn: 20 1.3.4. So sánh phương pháp kịch ngắn với các phương pháp khác. 21 Kết luận chương 1 23 Chương 2: ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ SỐNG CỦA HỌC VIÊN CĨ HỒN CẢNH ĐẶC BIỆT TẠI TRƯỜNG TCNTT TÂN TIẾN 24 2.1. Giới thiệu Trường TCNTT Tân Tiến 24 v
- 2.2. Đặc điểm tâm - sinh lý của HV cĩ hồn cảnh đặc biệt tại trường TCNTT Tân Tiến. 26 2.3. Hiểu biết về giá trị sống của HV trường TCNTT Tân Tiến 28 2.3.1 Mơ tả kết quả bảng hỏi về giá trị sống của HV tại trường TCNTT Tân Tiến. 28 2.3.2.1. Thống kê mơ tả và so sánh bảng khảo sát hiểu biết giá trị sống của HV trường TCNTT Tấn Tiến với hạnh kiểm và học lực. 37 2.3.2.2. Mối tương quan giữa việc nghe về giá trị sống và nhận thức về giá trị. 41 2.2.2.3. Mối tương quan giữa việc nghe về giá trị sống và hành vi thống qua kết quả học tập: 42 2.2.2.4. Mối tương quan giữa việc nghe về giá trị sống và hành động thống qua kết quả hạnh kiểm: 44 2.2.4. Mối tương quan giữa kỳ vọng vào nhà trường và hành vi thống qua kết quả học tập. 47 Kết luận chương 2 49 Chương 3: VẬN DỤNG KỊCH NGẮN DẠY TÍCH HỢP GIÁ TRỊ SỐNG 3.1. Những giá trị sống các nhà tuyển dụng ưu tiên chọn lựa: 50 3.2. Vận Dụng Kịch Ngắn dạy tích hợp giá trị sống. 51 3.2.1. Chuẩn bị: 51 3.2.2. Yêu cầu: 52 3.2.3. Tiến hành: 53 3.2.4. Kiểm Tra Đánh Giá Thực Nghiệm: 53 Kết luận chương 3 54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65 1. Kết luận. 65 vi
- 1.1. Tĩm tắt đề tài. 65 1.2. Đĩng gĩp của đề tài. 66 1.2.1. Lý luận. 66 1.2.2 Thực tiễn. 67 1.2.3 Tự đánh giá tính mới của đề tài. 67 1.3 Hướng phát triển của đề tài. 67 2. Kiến nghị 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 vii
- DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Trang tựa TRANG CHƯƠNG 2: 26 Biểu đồ 2.1. ểu diễn mức độ việc HV nghe biết giá trị sống. 29 Biểu đồ 2.2. Biểu diễn về mơi trường được nghe các giá trị sống. 30 Biểu đồ 2.3. Biểu diễn quan niệm về giá trị sống của HV 30 Biểu đồ 2.4. Biễu diễn thần tượng của HV chọn lựa. 31 Biểu đồ 2.5. Biễu diễn giá trị sống được ưu tiên chọn lựa của HV 32 Biểu đồ 2.6. Biễu diễn ước mơ của HV. 32 Biểu đồ 2.7. Biểu diễn sự kỳ vọng của HV vào trường TCNTT Tân Tiến 33 Biểu đồ 2.8. Biểu diễn ước mong được người khác đối xử của HV. 34 Biểu đồ 2. 9. Biểu diễn sự hiểu biết về giá trị điều độ. 34 Biểu đồ 2.10. Biểu diễn sự hiểu biết về giá trị nhường nhịn. 35 Biểu đồ 2.11. Biểu diễn sự hiểu biết của HV về giá trị cơng bằng. 35 Biểu đồ 2.12. Biểu đồ biểu diễn về sự hiểu biết giá trị cẩn trọng. 36 Biểu đồ 2.12. Biểu diễn sự hiểu biết về sự khơn ngoan của HV 36 Biểu đồ 2.14 biểu đồ biểu diễn sự hiểu biết về lịng can đảm. 37 CHƯƠNG 3: 51 Biều đồ 3.2. Biễu diễn thái độ tiếp nhận phương pháp. 57 Biểu đồ 3.3. Biễu diễn thái độ tiếp nhận phương pháp qua bảng hỏi 58 Biều đồ 3.4. Biểu diễn kết quả kiểm tra việc nhớ nội dung bài học. 59 Biểu đồ 3.6 Biểu diễn thái độ tiếp nhân phương pháp của HV. 61 Biểu đồ 3.7. Biểu diễn kết quả kiểm tra việc nhớ nội dung bài học. 62 Biểu đồ 3.8 Biểu diễn kết quả kiểm tra việc nhớ nội dung bài học. 63 Biểu đồ 3.9 Biểu diễn thái độ tiếp nhận giá trị sống. 63 Biểu đồ 3.10 Biễu diễn thái độ tiếp nhận giá trị chăm chỉ. 64 viii
- DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang tựa TRANG CHƯƠNG 2: 37 Bảng 2.1: Các chọn lựa các đáp án câu 1 đối chiếu với hạnh kiểm và học lực. 38 Bảng 2.2: Các chọn lựa các đáp án câu 3 đối chiếu với hạnh kiểm và học lực. 39 Bảng 2.3 Hạnh kiểm và học lực của HV khi chọn lựa ưu tiên giá trị. 39 Bảng 2.4. Tính mối tương quan φ' giữa câu 1 vớ các câu hiểu biết giá trị sống. 41 Bảng 2.5. Thống kê học lực của HV và chọn lựa câu 1. 42 Bảng 2.6. Thống kê học lực của HV và chọn lựa câu 1 sau khi nhĩm. 43 Bảng 2.7. Thơng kê kết quả tính kỳ vọng, χ2 , φ'. 43 Bảng 2.8. Thống kê hạnh kiểm của HV và chọn lựa câu 1 44 Bảng 2.9. Thống kê hạnh kiểm của HV và chọn lựa câu 1 sau khi nhĩm. 44 Bảng 2.10. Thơng kê kết quả tính kỳ vọng, χ2 , φ'. 45 Bảng 2.11. Thơng kê các mẫu thần tượng của HV và kết quả học tập. 46 Bảng 2.12. Thơng kê các mẫu thần tượng của HV và học lực sau khi nhĩm. 46 Bảng 2.13. Thơng kê kết quả tính kỳ vọng, χ2 , φ'. 46 Bảng 2.14. Thơng kê kỳ vọng vào nhà trường của HV và kết quả học tập. 47 Bảng 2.15. Thơng kê kỳ vọng và kết quả học tập sau khi nhĩm. 48 ix
- DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang tựa TRANG CHƯƠNG 1: 6 Hình 1.1 Sơ đồ khái quát quá trình hình thành giá trị. 17 Hình 1.2 Sơ đồ khái quát của quá trình định hướng giá trị. 18 CHƯƠNG 2: 26 Hình 2.1 Hình ảnh của trường TCNTT Tân Tiến 24 Hình 2. 2 Sơ đồ tổ chức trường TCNTT Tân Tiến 26 CHƯƠNG 3: 51 Hình 3.1 Mơ hình học tập hình chĩp của Edgar Dale. 55 x
- DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Nội dung viết tắt Ký hiệu chữ viết tắt 1 Định hướng giá trị ĐHGT 2 Học viên HV 3 Giáo viên GV 4 Nhà xuất bản Nxb 5 Số thứ tự STT 6 Trung cấp nghề tư thục TCNTT 7 Tần số f 8 Trung bình TB xi
- MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong số những thanh thiếu niên khơng thể tiếp tục hồn thành chương trình giáo dục phổ thơng trong các trường trung học phổ thơng, khơng phải em nào cũng cĩ thể được chấp nhận vào trường nghề hay trường trung cấp chuyên nghiệp. Cĩ nhiều lý do, một số khơng nhỏ các em này khơng được chấp nhận là vì các em thuộc loại khĩ dạy và chán học, đến mức nhiều khi gia đình khơng cịn kiểm sốt và nhà trường khơng cịn biện pháp giáo dục. Những em này được xếp vào một trong số những dạng học trị cá biệt. Các em sẽ đi đâu? Vào đời thế nào? Tương lai ra sao? Nhiều câu hỏi được đặt ra cho cả gia đình, nhà trường và xã hội và cần được giải đáp. Cần phải tìm ra một phương cách để giúp các em điều chỉnh bản thân và vào đời cách tích cực. Xuất phát từ nhu cầu xã hội, nhiều người cĩ thiện chí, lo lắng cho tương lai các em đặc biệt này và mong muốn đĩng gĩp cho sự phát triển của đất nước, đã chung tay xây dựng nên trung tâm dạy nghề Tân Tiến vào năm 2001, tiền thân của trường TCNTT Tân Tiến. Đây là nơi các em cĩ hồn cảnh đặc biệt được ưu tiên đĩn nhận. Thực tế cho thấy đa số HV đến với trường TCNTT Tân Tiến cĩ một số đặc điểm chung sau: Học dở dang Trung Học Phổ Thơng; Thường cĩ nhiều hành vi lệch chuẩn; Kỷ luật của gia đình ảnh hưởng rất ít đến con em của mình. Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo về mọi phương diện; sự hỗ trợ của các đơn vị tài trợ; sự hợp tác của các phụ huynh HV; sự cố gắng rèn luyện của các HV; đặc biệt sự nỗ lực của cả tập thể sư phạm nhà trường, sau thời gian học ở trường các HV đã cĩ những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên kết quả giáo dục cịn hạn chế. Cụ thể là: Tỉ lệ tốt nghiệp so với đầu vào thấp. Thống kê ba khĩa học gần đây nhất cho thấy: 1
- Khĩa học Nhập học Tốt nghiệp % tốt nghiệp 2010-2013 225 HV 52 HV 23% 2011-2014 176 HV 87 HV 49% 2012-2015 236 HV 60 HV 25% Bảng 1.1 Thống kê tỉ lệ tốt nghiệp từ năm 2010-2015 Số HV bị thơi học vì vi phạm kỷ luật cịn nhiều; HV khĩ thích ứng với mơi trường nội trú, nơi cĩ nhiều nội qui, qui định chặt chẽ về sinh hoạt và học tập. HV thiếu sự liên tục và thiếu tính ổn định trong nỗ lực phấn đấu; Tuy cĩ những chuyển biến tích cực về nhận thức, về khả năng chấp nhận nếp sống kỷ luật, nhưng chưa đủ mạnh để đưa đến những thay đổi trong hành động, thể hiện ở kết quả học tập chưa cao; HV thiếu hứng thú học tập và chưa cĩ định hướng rõ rệt cho tương lai. Cĩ nhiều lý do dẫn đến những hạn chế trên, nhưng căn cứ vào mức độ và sự ổn định trong nỗ lực phấn đấu cĩ thể dự đốn rằng, một trong những nguyên nhân quan trọng là do các HV thiếu định hướng rõ ràng, đúng đắn về giá trị sống. Chính vì vậy, người nghiên cứu chọn “Định hướng giá trị sống của HV cĩ hồn cảnh đặc biệt tại trường Trung Cấp Nghề Tư Thục Tân Tiến” làm vấn đề và cũng là đề tài nghiên cứu. Kỳ vọng của người nghiên cứu là sẽ chỉ ra những gợi ý thay đổi trong hoạt động giáo dục, để kết quả giáo dục của trường Tân Tiến sẽ ngày một tốt hơn, các HV ra trường sẽ cĩ được những phẩm chất, năng lực tốt hơn giúp các em đi vào cuộc sống một cách tự tin và thành cơng hơn. 2. Mục tiêu nghiên cứu. Dựa vào những hiểu biết về định hướng giá trị sống của HV trường TCNTT Tân Tiến để định hướng giá trị sống và đề xuất phương pháp giáo dục giá trị sống phù hợp với các em. 2
- 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. Tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận về định hướng giá trị và ảnh hưởng của nĩ đến nỗ lực phấn đấu học tập, rèn luyện của HV. Xác định những giá trị sống mà các HV trường TCNTT Tân Tiến đang lựa chọn và mối quan hệ giữa những lựa chọn này với kết quả học tập, rèn luyện của HV. Xác định mối tương quan giữa việc hiểu biết giá trị sống và kết quả học tập rèn luyện của HV. Tìm hiểu những nguyện vọng (kỳ vọng) của HV đối với mơi trường giáo dục của trường TCNTT Tân Tiến. Thực nghiệm dạy tích hợp giá trị sống vào quá trình sống và học tập tại trường. Đánh giá hiệu quả phương pháp dạy tích hợp giá trị sống. 4. Đối tượng- khách thể nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Giá trị sống của HV tại trường TCNTT Tân Tiến đang chọn lựa. Khách thể nghiên cứu: HV trường TCNTT Tân Tiến, với số lượng 342 người. 5. Giả thuyết nghiên cứu Sau thời gian học ở trường, HV trường TCNTT Tân Tiến bước đầu đã cĩ nhận thức đúng đắn về giá trị sống, nhưng chưa đủ mạnh để những thay đổi tích cực trong hoạt động, hành vi, thĩi quen đạt được mức ổn định như mong muốn. Nếu các giá trị sống được định hướng đúng đắn dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp giảng dạy cụ thể được tích hợp vào quá trình sống và học tập tại trường thì các em sẽ đĩn nhận một cách tích cực và đem lại kết quả giáo dục tốt hơn. 3
- 6. Giới hạn đề tài Đề tài giới hạn trong dân số nghiên cứu là 324 HV của trường TCNTT Tân Tiến hiện nay, và chỉ đo lường mức đĩn nhận của HV đối với giải pháp giáo dục giá trị sống được đề nghị. Để cĩ thể biết chắc chắn kết quả giáo dục giá trị sống đối với HV, bên cạnh kết quả học tập thì cần phải quan sát sự thay đổi thái độ, hành vi, thĩi quen của các em trong thời gian đủ dài. Do đĩ, việc thực nghiệm và đánh giá kết quả cụ thể sẽ được thực hiện sau, trong những năm kế tiếp. 7. Phương pháp nghiên cứu. Do tính chất và đặc điểm của nội dung nghiên cứu, nên về phương pháp luận, đề tài được thực hiện bằng cách kết hợp giữa nghiên cứu định tính với nghiên cứu định lượng. Các phương pháp cụ thể như sau: Phương pháp nghiên cứu lý luận Qua nguồn tài liệu phân tích, tổng hợp, chọn lọc, và vận dụng vào đề tài. Tham khảo các báo cáo khoa học, tạp chí, tài liệu, sách giáo khoa, các trang web về nghiên cứu giáo dục ở Việt Nam và trên thế giới. Tham khảo văn bản pháp luật, nghị quyết, quyết định trong lãnh vực giáo dục nĩi chung và định hướng giá trị nĩi riêng. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp khảo sát thực tiễn: khảo sát HV bằng bảng hỏi, phỏng vấn, trị chuyện. Phương pháp quan sát: Quan sát bằng mắt về những biểu hiện của HV thơng qua cách ăn mặc- đầu tĩc-ngơn ngữ và hành vi. Thống kê tốn học sẽ được dùng làm cơng cụ để xử lý các dữ liệu định tính cĩ được trong quá trình nghiên cứu. 4
- 8. Cấu trúc luận văn Ngồi phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về định hướng giá trị sống. Chương 2: Thực trạng định hướng giá trị của HV cĩ hồn cảnh đặc biệt tại trường TCNTT Tân Tiến. Chương 3: Vận dụng kịch ngắn dạy tích hợp giá trị sống. 5
- Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ SỐNG 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu. Con người là sinh vật đặc biệt. Nét đặc biệt chỉ cĩ ở con người là khả năng tự hỏi về mình. Chính khả năng này phân biệt tồn tại người với các tồn tại sinh vật khác. Ngay từ khi xuất hiện ý thức, con người khơng ngừng tìm kiếm lời đáp cho các câu hỏi “Tơi là ai?” “Tại sao lại hiện diện?” “Để làm gì?” “Sẽ đi đâu?”. Tĩm lại, đĩ là những câu hỏi về ý nghĩa, về giá trị của đời người. Nếu như hoạt động sống của con người được thúc đẩy bởi những điều mà khoa tâm lý học gọi là “động cơ” thì cĩ thể nĩi, giá trị sống và định hướng giá trị sống là nền tảng để hình thành và duy trì động cơ ấy. Từ rất sớm, con người thể hiện sự tìm tịi câu trả lời trong nghiên cứu triết học, đạo đức học. Như lời nhận định của Thái Duy Tuyên: "Từ thời cổ đại lồi người đã thừa nhận hệ thống giá trị Chân, Thiện, Mỹ. Đến nay HTGT này, nhìn chung, vẫn được mọi người thừa nhận, tuy cĩ sự khác nhau khá nhiều giữa các cộng đồng, quốc gia, dân tộc HTGT của nho giáo là Nhân, Trí, Dũng."[12, tr. 107]. Cùng với thời gian, khoa học tâm lý hình thành và phát triển đã giúp hiểu biết sâu hơn về cơ chế tâm lý của con người. Sự phát triển của Tâm lý học cung cấp nền tảng khoa học cho các hoạt động giáo dục, nhờ đĩ hoạt động giáo dục cĩ thêm cơ sở để đi từ “kinh nghiệm chủ nghĩa” qua một khoa học độc lập. 1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngồi. Trên thế giới cĩ các cơng trình nghiên cứu: Những nghiên cứu và thực nghiệm của Makarenko: Thập niên thứ hai của thế kỷ 20, đất nước Liên Xơ đứng trước tình trạng bất ổn về chính trị: tình hình phản cách mạng và sự can thiệp của nước ngồi. Tình hình kinh tế của nước này cũng khơng mấy lạc quan: bị tàn phá bởi thiên tai; cái đĩi rét cứ đeo bám vào quần chúng 1
- nhân dân. Cả hai yếu tố đĩ đã đưa đến một hậu quả nghiêm trọng: hàng ngàn trẻ em lang thang trên đường phố, bám vào các toa tàu, phá phách chợ búa, nạn mại dâm nghiêm trọng; Nhà tù đầy ắp thanh thiếu niên phạm pháp. Đứng trước hồn cảnh như thế, Makarenko với một niềm tin vào điều tốt nơi con người và tinh thần của chiến sĩ cách mạng vơ sản, đã lao vào trận chiến. Mục đích duy nhất của ơng là giáo dục lại các thanh thiếu niên hư hỏng và phạm pháp để trả chúng lại tình trạng bình thường. Nghĩa là hịa nhập với xã hội, làm việc và kiếm sống bằng sức lao động chân chính. Hơn thế ước mong của ơng cịn xa hơn, những con người do ơng giáo dục sẽ trở thành những nhân tố tích cực của xã hội để xây dựng đất nước tiến lên theo lý tưởng xã hội chủ nghĩa. Những tác phẩm: Bài Ca Sư Phạm, Ngọn Cờ Trên Đỉnh Tháp là những bản đúc kết kinh nghiệm giáo dục thanh thiếu niên cĩ hồn cảnh đặc biệt của Makarenko. Năm 1972 UNESCO đã thực hiện đề tài nghiên cứu : "Learning To Be, The World Of Educatin Today And Tomorrow" trên phạm vi tồn thế giới. Báo cáo gồm ba phần. Trong ba phần đĩ cĩ chín chương. Phần một, trình bày về những phát hiện khi nghiên cứu về lịch sự giáo dục và xã hội trên bình diện thế giới. Những phát hiện này ảnh hưởng trực tiếp đến việc giáo dục: cấu trúc xã hội, chuyển biến kinh tế của xã hội, nguồn đầu tư hợp lý cho nhân lực và nguyên liệu. Một phát hiện đáng ngạc nhiên: "Giáo dục tự nĩ khơng khắc phục các tệ nạn xã hội, xã hội cần phải phấn đấu để tăng khả năng kiểm sốt vận mệnh của mình" [17, tr. 81]. Nội dung của phần hai trình bày những thách đố cho một nền giáo dục tồn cầu; những khám phá mới và những mục đích của việc giáo dục. Từ đĩ đưa ra hai vấn đề then chốt cơ bản: một nền triết lý cho giáo dục và ai là người sẽ thực hiện triết lý đĩ trong một xã hội. Phần ba trình bày định hướng của giáo dục: hướng đến một xã hội hĩa giáo dục; vai trị và chức năng của chiến lược giáo dục; những yếu tố của chiến lược hiện đại. Năm 1930, Tsunesaburo Makiguchi, một nhà cải cách giáo dục Nhật Bản đã cho xuất bản cuốn: "Giáo Dục Vì Cuộc Sống Sáng Tạo". Trong cuốn sách này, Makiguchi đề cập đến ba yếu tố quan trọng: Tính mục đích giáo dục phải xuất phát 2
- S K L 0 0 2 1 5 4



