Luận văn Giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú trường Cao đẳng Cần Thơ (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú trường Cao đẳng Cần Thơ (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_giao_duc_ky_nang_song_cho_sinh_vien_noi_tru_truong.pdf

Nội dung text: Luận văn Giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú trường Cao đẳng Cần Thơ (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ THỦY TIÊN GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN NỘI TRÚ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẦN ThƠ NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC -601401 S K C0 0 5 1 7 0 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2017
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ THỦY TIÊN GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN NỘI TRÚ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẦN THƠ CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC -601401 Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 4/2017
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ THỦY TIÊN GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN NỘI TRÚ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẦN THƠ CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC -601401 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ HOA Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 4/2017
  4. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC Họ và tên: Lê Thủy Tiên Giới tính:Nữ Ngày, tháng, năm sinh:19/04/1987 Nơi sinh: Bạc Liêu Quê quán: Bạc Liêu Dân tộc: Kinh Địa chỉ liên lạc: Trường Cao đẳng Cần Thơ Điện thoại cơ quan: 07103.781.804 Điện thoại riêng: 0939.136.903 E-mail: thuytienle87@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀOTẠO 1. Cao đẳng: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: Từ 8/2005 đến 8/2008 Nơi học: Trường Cao đẳng Cần Thơ, Tp.Cần Thơ Ngành học: Cử nhân Anh văn 2. Đại học: Hệ đào tạo: VLVH Thời gian đào tạo: Từ 8/2009 đến12/2011 Nơi học: Trường Đại học Đồng Tháp Ngành học: Ngôn ngữ Anh III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN Thời gian Nơi công tác Công việc 9/2008 đến Nay Phòng Quản lý NCKH-HTQT trường Cao Nhân viên đẳng Cần Thơ i
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 Người cam đoan Lê Thủy Tiên ii
  6. LỜI CẢM TẠ Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM, cùng với sự nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ của quý Thầy Cô, tôi đã hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Viện Sư phạm Kỹ thuật và Phòng quản lý sau Đại học trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ và thực hiện tốt Luận văn tốt nghiệp trong thời gian qua. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô PGS. TS. Lê Thị Hoa đã nhiệt tình hướng dẫn, tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, quý Thầy Cô, học sinh - sinh viên Trường Cao đẳng Cần Thơ; đã tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệpnày. Tôi xin cảm ơn đến các anh chị học viên trong lớp Cao học, bạn bè đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp này. Việc thực hiện luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sư quan tâm, giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu của quý Thầy Cô và các bạn bè để luận văn này hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 Học viên thực hiện Lê Thủy Tiên i
  7. TÓM TẮT Nội dung của đề tài nghiên cứu nhằm khảo sát thực trạng kỹ năng sống của sinh viên nội trú, các con đường giáo dục kỹ năng sống của sinh viên nội trú và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục kỹ năng sống cho các em. Trên cơ sở đó, người nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao công tác giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp pháp điều tra giáo dục, phỏng vấn, quan sát và nghiên cứu sản phẩm hoạt động để khảo sát thực trạng giáo dục giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú ở trường Cao đẳng Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu thực trạng đã chỉ ra kỹ năng sống của sinh viên nội trú còn ở mức thấp và yếu, mức độ quan tâm và giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú của nhà trường qua các con đường giáo dục còn nhiều hạn chế. Từ những kết quả phân tích được, tác giả đã đề xuất những biện pháp nhằm góp phần nâng cao công tác giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú trường Cao đẳng Cần Thơ. Đề tài sau khi hoàn chỉnh sẽ mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới, đóng góp vào nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú. Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở nghiên cứu thêm tư liệu cho các trường Đại học, Cao đẳng tổ chức tốt hơn công tác giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú. ii
  8. ABSTRACT The content of the research aims to investigate the status living skills of boarding students, the paths of living skills education of boarding students and the factors affecting the life skills education. On that basis, the researcher proposes some solutions to improve living skills education for boarding students. The study used the methodology of educational survey, interview, observation and product research activities to survey the status of education of living skills for students at Can Thơ College The results of the current study have shown that the life skills of students remain low and weak, and the level of interest and life skills education for boarding students through educational pathways is still limit. From the results of the analysis, the author proposed solutions to improve the life skills education for boarding students at Can Tho College. Once completed, the topic will open up many new research directions, contributing to improving the quality of life skills education for boarding students. Research results of the project is the basis for further study of materials for universities and colleges to better educate the living skills of students. iii
  9. QUY ƯỚC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT GD Giáo dục GD KNS Giáo dục kỹ năng sống KN Kỹ năng KNS Kỹ năng sống SVNT Sinh viên nội trú SV Sinh viên CB Cán bộ GV Giáo viên SL Số lượng TL Tỉ lệ CĐCT Cao đẳng Cần Thơ UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa thế giới UNICEF Quỹ nhi đồng liên hợp quốc WHO Tổ chức y tế thế giới iv
  10. MỤC LỤC Trang tựa Quyết định giao đề tài Lý lịch khoa học i Lời cam đoan ii Lời cảm tạ iii Tóm tắt iv Abstract v Quy ước những chữ viết tắt ivi Mục lục vii Danh mục các bảng viii PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú 5 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 6 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 10 1.3. Các vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống 13 1.3.1 Phân loại kỹ năng sống 13 1.3.2. Nội dung giáo dục kỹ năng sống 15 1.3.2.1 Kỹ năng tự nhận thức 16 1.3.2.2. Kỹ năng đương đầu với căng thẳng 16 1.3.2.3. Kỹ năng giao tiếp 17 1.3.2.4. Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn 18 1.3.2.5. Kỹ năng thể hiện sự cảm thông 19 1.3.2.6. Kỹ năng hợp tác 20 1.3.2.7. Kỹ năng tự bảo vệ 21 1.3.2.8. Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ 21 1.3.3 Các con đường giáo dục KNS cho sinh viên 22 1.3.3.1. Giáo dục KNS thông qua quá trình giáo dục ở nhà trường 22 1.3.3.2. Giáo dục KNS thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp. 23 1.3.3.3. Thông qua dịch vụ tham vấn 24 1.3.4 Hệ thống các phương pháp giáo dục 25 1.3.5 Sự cần thiết giáo dục KNS cho SVNT 30 1.3.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống của sinh viên trong môi trường nội trú 32 Kết luận chương 1 36 v
  11. Chương 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú trường Cao đẳng Cần Thơ 38 2.1. Đặc điểm của trường Cao đẳng Cần Thơ 37 2.2. Khảo sát thực trạng KNS và giáo dục KNS cho SVNT trường CĐCT 42 2.3. Thực trạng KNS của SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ 43 2.3.1. Thực trạng nhận thức của giảng viên, cán bộ quản lý KTX, cán bộ Đoàn về KNS của SVNT và tự đánh giá của SVNT 43 2.3.2. Thực trạng nội dung giáo dục KNS 49 2.3.2.1. Kỹ năng tự nhận thức 49 2.3.2.2. Kỹ năng ứng phó với căng thẳng 51 2.3.2.3. Kỹ năng giao tiếp 53 2.3.2.4. Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn 55 2.3.2.5. Kỹ năng thể hiện sự cảm thông 56 2.3.2.6. Kỹ năng hợp tác 58 2.3.2.7. Kỹ năng tự bảo vệ mình 60 2.3.2.8. Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ 61 2.4. Thực trạng các con đường giáo dục KNS cho SVNT trường CĐCT 63 2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục KNS cho SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ 69 Kết luận chương 2 74 Chương 3: Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú trường Cao đẳng Cần Thơ 3.1. Cơ sở đề ra biện pháp 75 3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 75 3.3 Một số biện pháp giáo dục KNS cho SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ 77 3.3.1. Tăng cường các loại hình hoạt động ngoại khóa cho sinh viên nội trú 77 3.3.2. Tăng cường lồng ghép giáo dục KNS cho SV qua giờ dạy trên lớp 82 3.3.3. Tăng cường phối hợp giữa các tổ chức Đoàn thể, chuyên môn, Ban quản lý KTX thực hiện giáo dục KNS cho sinh viên nội trú 89 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92 PHẦN KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC vi
  12. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Danh mục các ngành đào tạo trung cấp của trường Cao đẳng Cần Thơ 39 Bảng 2.2: Danh mục các ngành đào tạo Cao đẳng của trường Cao đẳng Cần Thơ 40 Bảng 2.3: Nhận biết của CB-GV và SVNT về KNS 43 Bảng 2.4: Ý kiến của CB-GV và SVNT về vai trò của KNS đối với SVNT 44 Bảng 2.5. Mức độ quan tâm của CB-GV và SVNT về giáo dục KNS cho SVNT 46 Bảng 2.6. Đánh giá của CB-GV về các KNS của SVNT và tự đánh giá của SV: 47 Bảng 2.7. Thực trạng kỹ năng tự nhận thức của SVNT 49 Bảng 2.8. Thực trạng kỹ năng ứng phó với căng thẳng 51 Bảng 2.9. Thực trạng kỹ năng giao tiếp của SVNT 53 Bảng 2.10. Thực trạng kỹ năng giải quyết mâu thuẩn của SVNT 55 Bảng 2.11. Thực trạng kỹ năng thể hiện sự cảm thông của SVNT 58 Bảng 2.12. Thực trạng kỹ năng hợp tác của SVNT 58 Bảng 2.13. Thực trạng kỹ năng tự bảo vệ mình của SVNT 60 Bảng 2.14. Thực trạng kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ của SVNT 61 Bảng 2.15.Ý kiến của CB-GV và SVNT về thực trạng các con đường giáo dục KNS 63 Bảng 2.16. Ý kiến của cán bộ quản lý KTX và SVNT về thực trạng các con đường giáo dục KNS cho SVNT 66 Bảng 2.17. Nhận xét của CB-GV về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giáo dục KNS cho SVNT 69 Bảng 2.18 Nhận xét của SVNT về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giáo dục KNS cho SVNT 71 vii
  13. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục trong xu hướng hiện nay không chỉ hướng vào mục tiêu tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, mà còn hướng đến mục tiêu phát triển đầy đủ và tự do giá trị của mỗi cá nhân giúp con người có năng lực để cống hiến, đồng thời có năng lực để sống một cuộc sống có chất lượng và hạnh phúc. Xã hội hiện đại luôn nảy sinh những vấn đề phức tạp và bất định đối với con người. Nếu con người không có năng lực để ứng phó vượt qua những thách thức đó và hành động theo cảm tính thì rất dễ gặp rủi ro [6]. Hơn nữa, giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên (HSSV) là một lĩnh vực quan trọng trong hình thành nhân cách, phát triển con người trong nhà trường. Ðiều đó đặt ra việc tăng cường giáo dục kỹ năng sống (KNS) để có những ứng xử, hành động, việc làm đúng đắn trong học tập, đời sống. Một trong những mục tiêu quan trọng của nền giáo dục nước ta là giáo dục nhân cách, giáo dục làm người. Tư tưởng, lối sống là biểu hiện của nhân cách phát sinh, phát triển trong môi trường xã hội, nhà trường và gia đình. Hiện nay HSSV đang phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc lựa chọn những giá trị phù hợp truyền thống của dân tộc, vừa đáp ứng xu hướng phát triển của xã hội hiện đại, nhất là việc lựa chọn lối sống, hành vi ứng xử trong cuộc sống, học tập, công tác và các mối quan hệ xã hội. Trong những năm gần đây, nhóm tội phạm liên quan đến trẻ vị thành niên ngày một tăng, cách thức và mức độ phạm tội ngày càng nghiêm trọng. Điều này đã và đang dấy lên sự lo ngại về tình trạng gia tăng bạo lực trong giới trẻ. Vụ thảm sát tại huyện Chơn Thành (Bình Phước) khiến 6 người trong một gia đình chết thảm, khi nghi phạm bị bắt giữ, dư luận hết sức bàng hoàng, phẫn nộ bởi tuổi đời còn rất trẻ, chưa từng có tiền án, tiền sự và đây là lần đầu tiên, chúng ra tay sát hại người khác, nhưng phương thức gây án quá tàn bạo, xã hội phẫn nộ và hoang mang trước tình trạng phạm tội ở lứa tuổi vị thành niên đang ngày càng phức tạp và gia tăng đáng báo động. Tình trạng HSSV giải quyết mâu thuẫn với nhau bằng bạo lực, nữ 1
  14. sinh đánh nhau, đã không còn là chuyện xa lạ. Đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên? Phải chăng các em thiếu những KNS cần thiết để hòa nhập với xã hội? Đây là vấn đề lớn mà toàn xã hội phải quan tâm, một thực trạng báo động về giáo dục văn hóa và lối sống cho thanh thiếu niên. Bộ Giáo dục – Đào tạo đã chủ trương chỉ đạo các trường tiểu học thực hiện dạy và học KNS cho học sinh. Đây cũng là một trong 5 tiêu chí quan trọng trong kế hoạch đánh giá phong trào thi đua xây dựng "Trường học thân thiện - học sinh tích cực". Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác. Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội [8]. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 với nội dung: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết đặt mục tiêu chung là “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả; Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”[18]. Từ đó cho thấy Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến việc giáo dục KNS cho HSSV trong các cơ sở giáo dục. Trong suốt thời gian 8 năm công tác tại trường Cao đẳng Cần Thơ, sống trong môi trường nội trú cùng với các em HSSV, bản thân nhận thấy rằng hiện nay đa số các em chưa hiểu đúng thế nào là KNS và chưa có khả năng giải quyết những 2
  15. vấn đề của bản thân phù hợp với từng tình huống xảy ra trong cuộc sống. Các em sống xa gia đình, thiếu sự hỗ trợ và giúp đỡ kịp thời của người thân và thiếu KNS cần thiết để vượt qua khó khăn trong cuộc đời sinh viên. Nhiều em lơ là học tập vì buồn chuyện gia đình, tình cảm hay mê game, mạng xã hội, Kỹ năng hòa nhập và sống với người khác mình, cũng như cách giải tỏa căng thẳng của các em còn rất còn hạn chế. Từ những lý do trên, tôi nhận thấy việc nghiên cứu đề tài “Giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên nội trú trường Cao đẳng Cần Thơ” là rất cần thiết tại KTX trường Cao đẳng Cần Thơ trong giai đoạn hiện nay. 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng giáo dục KNS cho sinh viên nội trú trường Cao đẳng Cần Thơ, trên cơ sở đề xuất, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hoạt động giáo dục KNS và chất lượng sống cho các em. 3. Đối tượng nghiên cứu Giáo dục kỹ năng sống 4. Khách thể nghiên cứu Sinh viên nội trú (SVNT) tại KTX trường Cao đẳng Cần Thơ 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Tổng hợp cơ sở lý luận về giáo dục KNS cho sinh viên 5.2. Khảo sát thực trạng KNS của SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ 5.3. Khảo sát thực trạng giáo dục KNS cho SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ 5.4. Kiến nghị một số biện pháp nâng cao kết quả giáo dục KNS cho SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 6.1. Luận văn thuộc loại nghiên cứu mô tả 6.2. Nội dung nghiên cứu Đánh giá thực trạng về giáo dục KNS của SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ 3
  16. qua 8 kỹ năng sống cốt lõi: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng đương đầu với căng thẳng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, kỹ năng thể hiện sự cảm thông, kỹ năng hợp tác, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ và qua hai con đường giáo dục trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp. 6.3. Địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu 200 sinh viên đang ở KTX trường Cao đẳng Cần Thơ 7. Giả thuyết khoa học Giả định rằng: - Kỹ năng sống của SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ còn hạn chế, đặc biệt là kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng đương đầu với căng thẳng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, kỹ năng thể hiện sự cảm thông, kỹ năng hợp tác; kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ; - Việc lồng ghép giáo dục KNS cho sinh viên thông qua các môn học và hoạt động ngoại khóa chưa được giảng viên, các tổ chức Đoàn thể, ban Quản lý KTX quan tâm đúng mức. 8. Phương pháp nghiên cứu 8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quan đến giáo dục KNS cho sinh viên nhằm xác định cơ sở lý luận cho đề tài. 8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra giáo dục: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến cán bộ, giảng viên và SVNT để thu thập thông tin thực trạng kỹ năng sống và giáo dục KNS của sinh viên trong môi trường nội trú tại trường Cao đẳng Cần Thơ. - Phương pháp quan sát: sử dụng phương pháp này nhằm thu thập thông tin về biểu hiện của sinh viên trong quá trình học tập, trong quan hệ ứng xử với người khác trong môi trường nội trú tại trường cao đẳng Cần Thơ. - Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phương pháp này trong việc trao đổi với 4
  17. cán bộ quản lý KTX và SVNT về những khó khăn, thuận lợi trong công tác giáo dục KNS của SVNT trường cao đẳng Cần Thơ. - Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: để tìm hiểu mức độ quan tâm đến việc lồng ghép giáo dục KNS, từ chỉ đạo của BGH nhà trường đến hoạt động giảng dạy của giảng viên và các kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp của các tổ chức Đoàn thể. 8.3. Phương pháp xử lý số liệu Sử dụng toán thống kê để kiểm nghiệm giả thuyết và xử lý số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu. 9. Cấu trúc Luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục KNS cho SVNT Chương 2: Thực trạng giáo dục KNS cho SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ Chương 3: Biện pháp giáo dục KNS cho SVNT trường Cao đẳng Cần Thơ 5
  18. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN NỘI TRÚ 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1.1.1. Nghiên cứu ở thế giới Chương trình Giá trị sống lần đầu tiên được tổ chức Liên hiệp quốc đưa ra bàn luận vào năm 1995. Khi đó, 186 nước là thành viên của Liên hiệp quốc đã chọn ra 12 giá trị cốt lõi nhất mang tính chung toàn cầu. Mười hai giá trị sống phổ quát này chủ yếu hướng vào những giá trị tinh thần mà không đề cập đến những giá trị tiền bạc, giàu sang, sức khỏe, Chương trình này đã được triển khai ở rất nhiều nước khác nhau trên thế giới với mục tiêu chung là nhằm kêu gọi chia sẻ các giá trị vì một thế giới tươi đẹp hơn. Các giá trị cốt lõi này đều nằm trong mỗi con người bất kể sự khác nhau về quốc tịch, màu da hay văn hóa [17]. Vào đầu thập kỷ 90, các tổ chức Liên hiệp quốc như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ Cứu trợ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF), Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) đã chung sức xây dựng chương trình giáo dục KNS cho thanh thiếu niên. “Bởi lẽ những thử thách mà trẻ em và thanh niên phải đối mặt rất nhiều và đòi hỏi cao hơn những kỹ năng đọc, viết, tính toán tốt nhất” [16]. Diễn đàn thế giới về giáo dục mọi người họp tại Senegan (2000). Chương trình hành động Dakar đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó mục tiêu 3 nói rằng “Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù hợp”, trong đó “người học” ở đây được hiểu từ trẻ em đến người lớn tuổi, còn “phù hợp” được hiểu là phù hợp với vùng, miền, địa phương và phù hợp với lứa tuổi. Còn trong mục tiêu 6 yêu cầu Khi đánh giá chất lượng giáo dục cần phải đánh giá KNS 6
  19. của người học. Như vậy, học kỹ năng sống trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục phải được thể hiện cả trong KNS của người học [6]. Năm 1996 Hội đồng quốc tế về Giáo dục cho thế kỉ XXI của Đại hội đồng giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) do Accque Delor làm Chủ tịch đã đưa ra một báo cáo khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển tương lai của cá nhân, dân tộc và nhân loại. Báo cáo này nhấn mạnh giáo dục là “kho báu tiềm ẩn”, đồng thời đưa ra một tầm nhìn về giáo dục cho thế kỷ XXI dựa trên 4 trụ cột: Học để biết (Learning to know); Học để làm (Learning to do); Học để cùng chung sống (Learning to live together); Học để tự khẳng định mình (Learning to be). Bốn trụ cột này chính là một cách tiếp cận KNS dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các nhóm kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực tiễn (làm việc), kỹ năng xã hội và kỹ năng cá nhân [17]. Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ “kỹ năng sống” đã xuất hiện trong một số chương trình giáo dục của UNICEF, trước tiên là chương trình “giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ. Những nghiên cứu về KNS trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về KNS cũng như đưa ra được một bảng danh mục các KNS cơ bản mà thế hệ trẻ cần có. Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quan niệm về KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã hội. Dự án do UNESCO tiến hành tại một số nước trong đó có các nước Đông Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng nghiên cứu về KNS nêu trên [24]. Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và xu thế hội nhập cùng phát triển của các quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nước đã và đang thay đổi theo định hướng khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của người học; đào tạo một thế hệ năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu (như năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã hội) để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội. Theo đó, vấn đề giáo dục KNS cho thế hệ trẻ nói chung, cho học sinh phổ thông nói riêng được đông đảo các nước quan tâm [24]. 7
  20. Mặc dù, giáo dục KNS cho học sinh đã được nhiều nước quan tâm và cùng xuất phát từ quan niệm chung về KNS của Tổ chức Y tế thế giới hoặc của UNESCO, nhưng quan niệm và nội dung giáo dục KNS ở các nước không giống nhau. Ở một số nước, nội hàm của khái niệm KNS được mở rộng, trong khi một số nước khác xác định nội hàm của khái niệm KNS chỉ gồm những khả năng tâm lí, xã hội. Quan niệm, nội dung giáo dục KNS được triển khai ở các nước vừa thể hiện cái chung vừa mang tính đặc thù của từng quốc gia. Mặt khác, ngay trong một quốc gia, nội dung giáo dục KNS trong lĩnh vực giáo dục chính quy và không chính quy cũng có sự khác nhau. Trong giáo dục không chính quy ở một số nước, những kỹ năng cơ bản như đọc, viết, nghe, nói được coi là những KNS cơ bản trong khi trong giáo dục chính quy, các KNS cơ bản lại được xác định phong phú hơn theo các lĩnh vực quan hệ của cá nhân. Do phần lớn các quốc gia đều mới bước đầu triển khai giáo dục KNS nên những nghiên cứu lí luận về vấn đề này mặc dù khá phong phú song chưa thật toàn diện và sâu sắc. Cho đến nay, chưa có quốc gia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng KNS hoàn hảo [24]. 1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước Lịch sử giáo dục Việt Nam, nội dung giáo dục con người biết đối nhân xử thế, kinh nghiệm làm ăn để đáp ứng những thách thức của thiên tai, đã được phản ánh khá phong phú qua ca dao, tục ngữ. Trong hệ thống giáo dục thì quan điểm học để làm người, nghĩa là để biết ứng xử với đời đã được coi như một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục. Cho nên giáo dục đã quan tâm cung cấp cho người học những kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho người học có khả năng gia nhập cuộc sống xã hội. Tuy nhiên, những nội dung đó chưa được gọi tên là giáo dục KNS vì xã hội lúc đó chưa chứa đựng những vấn đề mang tính thách thức, nguy cơ và rủi ro như trong xã hội ngày nay. Thuật ngữ “Kỹ năng sống” bắt đầu xuất hiện trong một số chương trình giáo dục của UNICEF ở nước ta vào những năm 1996: “Chương trình giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài trường”. Từ đó cho đến nay khái niệm “Kỹ năng sống” đã được đề cập trong nhiều chương trình giáo dục khác 8
  21. nhau cho học sinh trong ngành giáo dục ở cac bậc học dành cho mọi lứa tuổi từ mầm non đến người lớn, từ giáo dục chính quy đến giáo dục thường xuyên, từ giáo dục nhà trường đến giáo dục xã hội và ở gia đình với nhiều nội dung đa dạng khác nhau. Quan niệm về KNS được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định, kỹ năng đặt mục tiêu, nhằm vào các chủ đề giáo dục sức khỏe do các chuyên gia Úc tập huấn. Tham gia chương trình này đầu tiên gồm có các ngành Giáo dục và Hội Chữ thập đỏ. Khái niệm KNS thực sự được hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng sau Hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNESCO tổ chức từ 23-25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội. Từ đó, những người làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đầy đủ hơn về KNS và trách nhiệm phải giáo dục KNS cho người học [6]. Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đưa ra quan niệm "KNS là các kỹ năng thiết thực mà con người cần đến để có cuộc sống an toàn khỏa mạnh và hiệu quả. Theo họ có những kỹ năng sống cơ bản như: kỹ năng ra quyết định; kỹ năng từ chối; kỹ năng thương thuyết, đám phán; kỹ năng lắng nghe; kỹ năng trình bày; kỹ năng nhận biết; Phụ nữ cần phải vận dụng những KNS trên để chống bạo lực trong gia đình, để xóa đói giảm nghèo, [6]. Hợp phần Quản lý giáo dục, Tổ chức Hợp tác phát triển và hỗ trợ kỹ thuật vùng Flamăng, Vương quốc Bỉ (VVOB Việt Nam) đã tổ chức hội thảo và xây dựng chương trình, tài liệu tập huấn năm 2011 với chủ đề: Hiệu trưởng trường trung học cơ sở với vấn đề giáo dục giá trị sống, KNS và giao tiếp ứng xử trong quản lý. BGD&ĐT cũng đã phối hợp với VVOB Việt Nam triển khai tổ chức biên tập, xây dựng tài liệu tập huấn: Hiệu trưởng trường trung học với vấn đề giáo dục giá trị sống, KNS và giao tiếp ứng xử trong quản lý, dựa trên cơ sở phát triển cuốn tài liệu tập huấn hiệu trưởng trường trung học cơ sở do VVOB biên soạn năm 2011 [17]. Luận án tiến sĩ của Phan Thanh Vân năm 2010 "Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp". Tác giả tập trung khảo sát thực trạng giáo dục KNS cho học sinh trung học phổ thông 9
  22. S K L 0 0 2 1 5 4