Luận văn Giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật ở trường Trung học Kỹ thuật Thực hành theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật ở trường Trung học Kỹ thuật Thực hành theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_giao_duc_ky_nang_mem_trong_moi_truong_ky_thuat_o_tr.pdf

Nội dung text: Luận văn Giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật ở trường Trung học Kỹ thuật Thực hành theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH THỊ TRÚC MAI GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT TẠI VIỆT NAM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 S K C0 0 4 9 2 3 Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH THỊ TRÚC MAI GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT TẠI VIỆT NAM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 TP. Hồ Chí Minh, tháng 07/2016
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HUỲNH THỊ TRÚC MAI GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT TẠI VIỆT NAM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Hướng dẫn khoa học: TS. BÙI VĂN HỒNG TP. Hồ Chí Minh, tháng 07/2016
  4. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Huỳnh Thị Trúc Mai Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 06/02/1986 Nơi sinh: Hội Bài Quê quán: Long Đất, Bà Rịa – Vũng Tàu Dân tộc: Kinh Điện thoại: 099 555 3877 E-mail: maihuynhbr@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ / đến / Nơi học (trường, thành phố): Ngành học: 2. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09 / 2004 đến 09 / 2008 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh Ngành học: Tiếng Anh. 3. Thạc sĩ: Hệ đào tạo: tập trung Thời gian đào tạo từ 09 / 2013 đến 09 / 2015 Nơi học (trường, thành phố): trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh Ngành học: Giáo dục học Tên luận văn: Giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật ở trường Trung học Kỹ thuật Thực hành theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 23/07/2016, Viện Sư Phạm Kỹ Thuật, 484 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9, Tp. HCM Người hướng dẫn: TS. Bùi Văn Hồng III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm i
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 07 năm 2016 Huỳnh Thị Trúc Mai ii
  6. LỜI CẢM ƠN  Luận văn Thạc sĩ này được hoàn thành là kết quả của một quá trình học tập rèn luyện và trao dồi kiến thức tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM. Qua đây, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt những kinh nghiệm, kiến thức quý báu và vô cùng phong phú cho tôi trong suốt hai năm học vừa qua. Đặc biệt là TS. Bùi Văn Hồng, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô trong Viện Sư phạm kỹ thuật, các thầy cô và anh chị trong Phòng Đào tạo – Sau đại học đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM. Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè cùng những người thân đã luôn quan tâm động viên và ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Do thời gian thực hiện luận văn có hạn và kiến thức còn những hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những sai sót nhất định. Kính mong sự đóng góp ý kiến của Ban giám hiệu, quý thầy cô giáo và các anh chị học viên cùng các bạn để luận văn này được hoàn thiện hơn. iii
  7. TÓM TẮT Ngày nay, bất cứ một quốc gia nào cũng không thể hoạt động độc lập mà không có sự giao lưu kinh tế với các quốc gia khác, trong quan hệ quốc tế, vấn đề hợp tác trí tuệ luôn được xem là yếu tố quan trọng đặc biệt. Muốn hợp tác trí tuệ đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực dồi dào, luôn thích nghi và chủ động thích nghi để phù hợp với tốc độ phát triển của khoa học, kinh tế và công nghệ. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy, ngày nay sinh viên ra trường thường vẫn lúng túng trước tình huống thực tế, sự thất bại này một phần quan trọng là do sinh viên thiếu kỹ năng mềm. Nhật Bản được xem là một trong những đối tác kinh tế hàng đầu của Việt Nam. Làm việc với doanh nghiệp Nhật mang lại cơ hội thăng tiến và mức lương cao hấp dẫn, tuy nhiên, doanh nghiệp Nhật luôn nổi tiếng với những yêu cầu tiêu chuẩn khắt khe về mặt kỹ năng mềm. Đề tài: “Giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật ở trường Trung học Kỹ thuật Thực hành theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam” góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh trường Trung học Kỹ thuật Thực hành. Cấu trúc luận văn gồm những phần chính - Chương I: Cơ sở lý luận về kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam - Chương II: Thực trạng về giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật ở trường Trung học Kỹ thuật Thực hành theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam - Chương III: Giải pháp giáo dục KNM trong môi trường kỹ thuật cho học sinh trường Trung học Kỹ thuật Thực hành theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam Kết luận và kiến nghị Kết quả của đề tài đã đề xuất bốn giải pháp thiết thực nhằm giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh trường Trung học Kỹ thuật Thực hành và hướng phát triển của đề tài. iv
  8. ABSTRACT Nowadays, it is impossible for countries to develop independently without economic exchanges, the international economic relations have required human resources that can adapt and raise the sense of initiative in all work have been an important factor. However, almost graduates have lost their confidence in actual situation because of lacking the soft skills. Japan is considered to be one of the most important economic partners of Vietnam. Working with Japanese business offers opportunities and higher salaries, however, Japanese companies are known for rigorous standards required in terms of soft skills. The subject: “Training soft skills in environment engineering at the Technical Practice College orients to recruitment of Japanese enterprises in Viet Nam” contributes to improving the quality of education in soft skills for students at the Technical Practice College. This subject has three chapters: - Chapter I: Basis theory of soft skills in environment engineering orienting to recruitment of Japanese enterprises in Viet Nam - Chapter II: Current status of soft skills education in environment engineering for students at the Technical Practice College orients to recruitment of Japanese enterprises in Viet Nam - Chapter III: Solutions of soft skills education in environment engineering for students at the Technical Practice College orient to recruitment of Japanese enterprises in Viet Nam Conclusions and recommendations Results of the research have proposed four solutions to improve the quality of education in soft skills for students at the Technical Practice College and the trend of the project. v
  9. Mục lục Quyết định giao đề tài LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN ii LỜI CẢM ƠN iii TÓM TẮT iv ABSTRACT v Mục lục vi Danh sách các chữ viết tắt xi Danh sách các hình xiii Danh sách các bảng xiv Danh sách các biểu đồ xv PHẦN MỞ ĐẦU 1 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3 III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3 IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4 1. Đối tượng nghiên cứu 4 2. Khách thể nghiên cứu 4 V. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 4 VI. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4 VII. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 4 2. Phương pháp khảo sát 4 3. Phương pháp chuyên gia 5 PHẦN NỘI DUNG 6 vi
  10. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KNM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT TẠI VIỆT NAM 6 1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6 1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 6 1.1.2 Nghiên cứu trong nước 12 1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 15 1.2.1. Môi trường kỹ thuật 15 1.2.2. Kỹ năng 16 1.2.3. Kỹ năng mềm 16 1.2.4. Kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật 17 1.3. KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT TẠI VIỆT NAM 17 1.3.1. Kỹ năng mềm và năng lực của người học 17 1.3.2. Các yếu tố của môi trường kỹ thuật 22 1.3.3. Kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam 27 1.3.3.1. Tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và đạo đức nghề nghiệp 28 1.3.3.2. Kỹ năng giao tiếp 34 1.3.3.3. Kỹ năng quản lý nhà xưởng 40 1.4 Đặc điểm nhận thức của học sinh Trung cấp chuyên nghiệp 44 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 47 Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT TẠI VIỆT NAM 48 2.1. Khái quát về trường THKTTH 48 vii
  11. 2.1.1. Đặc điểm chương trình đào tạo 48 2.1.2. Tầm nhìn 48 2.1.3. Sứ mạng 49 2.1.4. Chuẩn đầu ra 49 2.1.5. Cấu trúc khung chương trình đào tạo 50 2.2. Mục đích đánh giá 50 2.3. Đối tượng và nội dung đánh giá 50 2.3.1. Đối tượng 50 2.3.2. Nội dung đánh giá 50 2.4. Phương pháp và công cụ khảo sát 51 2.5. Đánh giá kết quả khảo sát 51 2.5.1. Thống kê mẫu khảo sát 51 2.5.2. Xử lý thông tin, số liệu 51 2.5.3. Nhận định của giáo viên về những KNM cần phải được trang bị cho người học ngành kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng từ phía doanh nghiệp Nhật 51 2.5.4. Mức độ giáo dục KNM cho người học tại trường THKTTH 56 2.5.5. Mức độ hiểu biết của học sinh về những yêu cầu KNM từ phía doanh nghiệp Nhật 59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62 Chương 3: GIẢI PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM TRONG MÔI TRƯỜNG KỸ THUẬT CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT THỰC HÀNH THEO ĐỊNH HƯỚNG TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP NHẬT TẠI VIỆT NAM 63 3.1. Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất xây dựng giải pháp giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh trường THKTTH 63 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 63 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 63 viii
  12. 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 63 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 64 3.2. Đề xuất các giải pháp giáo dục KNM trong môi trường kỹ thuật theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam cho học sinh trường THKTTH 64 3.2.1. Giải pháp 1: Xây dựng nội dung môn học KNM trong môi trường kỹ thuật theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam 64 3.2.1.1. Mục đích 64 3.2.1.2. Nội dung 65 3.2.1.3. Cách thức thực hiện 65 3.2.2. Giải pháp 2: Tích hợp KNM với dạy học bộ môn, nhất là dạy học thực hành xưởng 67 3.2.2.1. Mục đích 67 3.2.2.2. Nội dung 68 3.2.2.3. Cách thức thực hiện 68 3.2.2.4. Ví dụ minh họa 1 69 3.2.2.5. Ví dụ minh họa 2 74 3.2.3. Giải pháp 3: Tổ chức cho học sinh tham quan hướng nghiệp, thực tập tại nhà máy (trong đó có doanh nghiệp Nhật) 82 3.2.3.1. Mục đích 82 3.2.3.2. Nội dung 83 3.2.3.3 Cách thức thực hiện 84 3.2.4. Giải pháp 4: Mời đại diện doanh nghiệp (trong đó có doanh nghiệp Nhật) về trường bồi dưỡng chuyên môn và KNM cho học sinh 85 3.2.4.1. Mục đích 85 3.2.4.2. Nội dung 85 3.2.4.3. Cách thức thực hiện 86 3.3. Khảo nghiệm kết quả nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia 87 3.3.1. Mục đích 87 ix
  13. 3.3.2. Công cụ và đối tượng 87 3.3.3. Nội dung khảo nghiệm 87 3.3.4. Đánh giá kết quả khảo nghiệm 87 3.3.4.1. Kết quả đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về tính hợp lý của các giải pháp 87 3.3.4.2. Kết quả đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về tính khả thi của các giải pháp 89 3.3.4.3. Nhận xét chung 90 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91 PHẦN KẾT LUẬN 92 1. KẾT LUẬN 92 2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 93 3. KIẾN NGHỊ 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC 101 Phụ lục 1 101 Phụ lục 2 106 Phụ lục 3 108 Phụ lục 4 115 Phụ lục 5 171 Phụ lục 6 173 Phụ lục 7 191 x
  14. Danh sách các chữ viết tắt THKTTH : Trung học Kỹ thuật Thực hành TCCN : trung cấp chuyên nghiệp KN : kỹ năng KNM : kỹ năng mềm KNC : kỹ năng cứng THPT : trung học phổ thông CNH : công nghiệp hóa HDH : hiện đại hóa XHCN : xã hội chủ nghĩa TCVN : tiêu chuẩn Việt Nam OECD : Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) ODA : Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức) G7 : Group of Seven GED : General Educational Development IQ : Intelligence Quotient (Chỉ số thông minh) UNESCO : United Nations Educational Scientific and Cultural Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc) ECPD : European Center for Peace and Development ESCAP : Economic and Social Commission for Asia and the Pacific (Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc) ACFE : Association of Certified Fraud Examiners xi
  15. JPC-SED : Japan Productivity Center for Socio - Economic Development JICA : The Japan International Cooperation Agency (Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản) APO : Asian Productivity Organization (Tổ chức Năng suất Châu Á) VJCC : Vietnam – Japan Human Resources Cooperation Center VDI : The Association of German Engineers xii
  16. Danh sách các hình Hình 1.1 Các yếu tố quan trọng hình thành kỹ năng giao tiếp của một người (Schulz, 2008, tr.148) 7 Hình 1.2 Biểu đồ thực nghiệm về kỹ năng nhận thức và phi nhận thức đối với 3 đối tượng: học sinh bỏ học cấp ba, học sinh thi GED, học sinh tốt nghiệp THPT (từ Heckman, 2012-13, tr.5-6) 10 Hình 1.3 Các thành phần của năng lực (từ Meier và Cường, 2014, tr.68) 19 Hình 1.4. Phát triển năng lực là mục tiêu giáo dục (từ Meier và Cường, 2014, tr.69). 19 Hình 1.5 Mô hình năng lực theo OECD (từ Tuấn, 2010). 20 Hình 1.6 Hệ thống năng lực trong quản trị nhân sự (từ “Mô hình năng lực”, 2013) 21 Hình 1.7 Các yếu tố của môi trường kỹ thuật 23 Hình 1.8 Cấu trúc KNM trong môi trường kỹ thuật 27 Hình 1.9 Các kiểu chào của người Nhật 38 xiii
  17. Danh sách các bảng Bảng 2.1: Nhận xét của giáo viên về việc đưa KNM thành môn học chung bắt buộc cho tất cả học sinh trường THKTTH. 51 Bảng 2.2: Đánh giá của giáo viên về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động rèn luyện KNM của học sinh. 51 Bảng 2.3: Mức độ cần thiết của các hình thức giáo dục KNM (ý kiến của giáo viên) 53 Bảng 2.4: Mức độ cần thiết của những KNM trong việc đáp ứng nhu cầu tuyển dụng từ phía doanh nghiệp Nhật (ý kiến của giáo viên) 54 Bảng 2.5: Mức độ KNM tương tác kèm trong mỗi môn học 57 Bảng 2.6: Nhu cầu làm việc tại doanh nghiệp Nhật của học sinh trường THKTTH 59 Bảng 2.7: Mức độ tự tin của học sinh trường THKTTH khi tham gia phỏng vấn tuyển dụng vào doanh nghiệp Nhật 59 Bảng 2.8: Lý do học sinh trường THKTTH không tự tin để trở thành nguồn lao động cho doanh nghiệp Nhật 59 Bảng 2.9: Nhu cầu về hình thức đào tạo KNM theo nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật của học sinh trường THKTTH 60 Bảng 3.1: Mức độ hợp lý của các giải pháp 87 Bảng 3.2: Tính khả thi của các giải pháp 89 xiv
  18. Danh sách các biểu đồ Biểu đồ 2.1 Mức độ cần thiết của các hình thức giáo dục KNM (ý kiến của giáo viên) 53 Biểu đồ 2.2 Mức độ cần thiết của những KNM trong việc đáp ứng nhu cầu tuyển dụng từ phía doanh nghiệp Nhật (ý kiến của giáo viên). 55 Biểu đồ 2.3 Mức độ KNM tương tác kèm trong mỗi môn học 58 Biểu đồ 2.4 Nhu cầu về hình thức đào tạo KNM theo nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật của học sinh trường THKTTH. 60 Biểu đồ 3.1 Mức độ hợp lý của các giải pháp 88 Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các giải pháp 89 xv
  19. PHẦN MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Xã hội Việt Nam luôn tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của thời đại, thế giới ngày nay là thế giới phụ thuộc vì mỗi quốc gia không thể hoạt động độc lập mà không có sự giao lưu kinh tế với các quốc gia khác, trong quan hệ quốc tế, vấn đề hợp tác trí tuệ luôn được xem là yếu tố quan trọng đặc biệt. Muốn hợp tác trí tuệ đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực dồi dào, nguồn nhân lực này phải luôn được thay đổi tư duy kịp thời, thích nghi và chủ động thích nghi, biết phát huy sở trường bản thân, tự tin sáng tạo để phù hợp với tốc độ phát triển như vũ bão về khoa học, kinh tế và công nghệ thông tin. Và chính vì vậy, nghị quyết hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 2, khoá VIII khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu” [41]. Chất lượng và hiệu quả lao động trong thời đại cách mạng khoa học - kỹ thuật luôn luôn phụ thuộc vào trình độ được đào tạo của nguồn nhân lực. Thực chất của vấn đề đào tạo nguồn nhân lực là cung cấp một lực lượng lao động có kiến thức và kỹ năng lao động đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Việc đào tạo nguồn nhân lực thông qua trực tiếp từ hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên, theo nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI: “chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào taọ còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo duc̣ đại học, giáo dục nghề nghiêp̣ . Hệ thống giáo dục và đào taọ thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào taọ ; còn năṇ g lý thuyết, nhe ̣ thưc̣ hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứ u khoa hoc̣ , sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú troṇ g đúng mức việc giáo duc̣ đaọ đứ c, lối sống và ky ̃ năng làm viêc̣ .” [42]. Nghị quyết số 29 còn đưa ra mục tiêu: “Đối với giáo dục nghề nghiêp̣ , tập trung đào tạo nhân lực có kiến thứ c, ky ̃ năng và trách nhiêṃ nghề nghiêp̣ . Hình thành 1
  20. hệ thống giáo dục nghề nghiêp̣ với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế.” [42]. Thực trạng cho thấy, ngày nay sinh viên ra trường với tấm bằng trên tay, thậm chí đạt được bằng hạng ưu nhưng vẫn tỏ ra ngỡ ngàng, lúng túng trước tình huống thực tế, sự thất bại này một phần quan trọng là do sinh viên thiếu kỹ năng mềm. Ngoài ra nghị quyết số 29 còn đưa ra nhiệm vụ: “Chủ đôṇ g hội nhập quốc tế về giáo dục, đào taọ trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại. Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo.” [42]. Ngày nay, việc hợp tác đa phương giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới ngày càng được mở rộng mà trong số đó, phải kể đến Nhật Bản. Nhật Bản là đối tác hàng đầu của Việt Nam và cũng là nước G7 đầu tiên công nhận quy chế thị trường của Việt Nam (tháng 10/2011). Nhật Bản cũng là nước tài trợ nguồn ODA lớn nhất cho Việt Nam [45]. Tính đến ngày 20/04/2016, Nhật Bản là nhà đầu tư lớn thứ hai trong tổng số 114 quốc gia đầu tư vào Việt Nam, với hơn 3000 dự án đầu tư trực tiếp [49]. “Hơn 86% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Nhật Bản ở Việt Nam tập trung vào các lĩnh vực chế biến và chế tạo”, các dự án này cần nguồn nhân lực rất lớn [52]. Năm 2013, Việt Nam và Nhật Bản đã kỉ niệm 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao. Báo Nikkei đã phối hợp với Đại sứ quán Việt Nam và một số cơ quan Nhật Bản tổ chức Diễn đàn đặc biệt về hợp tác giáo dục Việt - Nhật [53]. “Bên cạnh đó, Nhật Bản là một trong những quốc gia cung cấp viện trợ không hoàn lại lớn nhất cho ngành giáo dục Việt Nam, đặc biệt là đào tạo nhân lực bậc cao” [51]. Làm việc với doanh nghiệp Nhật luôn mang lại cơ hội thăng tiến và mức lương cao hấp dẫn, tuy nhiên, doanh nghiệp Nhật luôn nổi tiếng với những yêu cầu tiêu chuẩn khắt khe. Việc hợp tác với Nhật Bản - một cường quốc về kinh tế, kỹ thuật 2
  21. công nghệ được xem là một thách thức lớn, vì để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp Nhật, chúng ta không chỉ đơn giản là cung cấp cho thị trường Nhật một nguồn nhân lực dồi dào mà cần phải đào tạo một nguồn nhân lực chất lượng cao, với trình độ đáp ứng công nghệ Nhật Bản. Đặc biệt hơn khi các em muốn trở thành nhân lực cho một doanh nghiệp Nhật, ngoài kỹ năng chuyên môn thì doanh nghiệp Nhật luôn đòi hỏi các em phải có kỹ năng về ngôn ngữ, kỹ năng tương tác, tác phong công nghiệp tất cả gọi chung là kỹ năng mềm mà các em cần được giáo dục theo định hướng của doanh nghiệp Nhật ngay khi còn ngồi trên ghế giảng đường. Xuất phát từ tình hình trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật ở trường Trung học Kỹ thuật Thực hành theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc cải thiện chất lượng cho nguồn lao động Việt Nam, giúp các em có cơ hội phát triển bản thân trong môi trường làm việc với các doanh nghiệp Nhật Bản. II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật, từ đó, đề xuất nhóm kỹ năng mềm cần được trang bị cho học sinh hệ Trung cấp Chuyên nghiệp (TCCN) của trường Trung học Kỹ thuật Thực hành (THKTTH) theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho học sinh sau khi tốt nghiệp. III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu cơ sở lý luận về kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam. - Đánh giá về thực trạng giáo dục kỹ năng mềm tại trường THKTTH. - Đề xuất giải pháp giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật cho học sinh hệ TCCN của trường THKTTH theo định hướng tuyển dụng của doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam. 3
  22. IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu - Kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật. - Kỹ năng mềm cho học sinh hệ TCCN của trường THKTTH. 2. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học tại trường THKTTH. V. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Nếu áp dụng được các giải pháp đã nghiên cứu vào quá trình rèn luyện kỹ năng mềm cho học sinh trường THKTTH, thì sẽ nâng cao năng lực cho người học khi tham gia vào làm việc tại doanh nghiệp Nhật. VI. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Khảo sát thực trạng về giáo dục kỹ năng mềm trên đối tượng học sinh hệ TCCN của trường THKTTH. - Đề xuất giải pháp giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật, đưa ra hai ví dụ minh họa cho hai ngành Điện công nghiệp - Dân dụng và Công nghệ kỹ thuật cơ khí tại trường THKTTH và lấy ý kiến chuyên gia cho các giải pháp mà người nghiên cứu đã đề xuất. VII. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Tìm hiểu, sưu tầm các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến kỹ năng mềm và văn hóa trong doanh nghiệp Nhật. - Tiến hành phân tích, so sánh, khái quát từ những nguồn tham khảo, từ đó kế thừa, phát huy và rút kinh nghiệm để áp dụng vào việc xây dựng nhóm kỹ năng mềm sao cho phù hợp với khách thể đang nghiên cứu. 2. Phương pháp khảo sát - Khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng mềm trong môi trường kỹ thuật tại trường THKTTH. 4