Luận văn Giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trường Trung học cơ sở Colette quận 3 thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trường Trung học cơ sở Colette quận 3 thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_giao_duc_ky_nang_mem_cho_hoc_sinh_khoi_8_tai_truong.pdf

Nội dung text: Luận văn Giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trường Trung học cơ sở Colette quận 3 thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔ THÚY BẢO TRÂN GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH KHỐI 8 TẠI TRƯỜNG THCS COLETTE QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 4 9 0 5 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016
  2. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC Họ & tên: NGÔ THÚY BẢO TRÂN Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 15/09/1980 Nơi sinh: TP.HCM Quê quán: Phƣớc Tuy, Long An Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 48 Nguyễn Văn Lƣợng, P17, Q. Gò Vấp. Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 0908299809 Fax: E-mail: ngothuybaotran@yahoo.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Cao đẳng Hệ đào tạo: chính quy Thời gian đào tạo từ 2000 đến 2003 Nơi học (trƣờng, thành phố): Cao Đẳng Sƣ Phạm thành phố Hồ Chí Minh. Ngành học: Công nghệ - Tin học 2. Đại học Hệ đào tạo: chính quy Thời gian đào tạo từ 2005 đến 2008 Nơi học (trƣờng, thành phố): Khoa Công nghệ trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh Ngành học: Công nghệ III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 2003-2016 THCS Colette Giáo viên i
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Ngô Thúy Bảo Trân ii
  4. LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình nghiên cứu, ngƣời nghiên cứu xin chân thành cảm ơn: 1. PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn – là ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn. 2. Quý thầy cô giảng dạy lớp cao học 2015A và quý thầy cô Trƣờng Đại học sƣ phạm kỹ thuật Tp.HCM, là những ngƣời đã tận tình giảng dạy và truyền thụ những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt khóa đào tạo sau đại học. 3. Tập thể các anh chị học viên lớp Cao học Giáo dục khóa 2015A đã hỗ trợ, động viên, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm. 4. Ban giám hiệu, tập thể giáo viên và các em học sinh thân yêu đã giúp tôi hoàn thành luận văn này một cách nhanh chóng và thuận lơi nhất 5. Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình tôi, những ngƣời thân luôn ở bên cạnh tôi, giúp đỡ và động viên tôi trong những lúc khó khăn nhất! Xin trân trọng cảm ơn! iii
  5. TÓM TẮT Giáo dục Việt Nam hiện nay đang có những chuyển biến rõ rệt về mục đích cũng nhƣ phƣơng pháp giáo dục. Nếu nhƣ trƣớc đây việc giảng dạy chỉ cần cung cấp cho các em đầy đủ kiến thức, ngƣời thầy với vai trò trung tâm, là ngƣời giảng giải, đúc kết bài học cho các em ghi chép thì ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật , cách nhìn nhận về giáo dục đã có một bƣớc tiến triển mới. Với vai trò của mình là ngƣời định hƣớng, ngƣời thầy ngày nay không còn là trung tâm của hoạt động giáo dục nữa mà là ngƣời khơi gợi cho các em tƣ duy, sáng tạo, các em chính là trung tâm của mọi hoạt động giáo dục. Để làm đƣợc điều đó bên cạnh những kiến thức xây dựng cho các em qua các bài học, ngƣời thầy phải có biện pháp giáo dục các kỹ năng mềm cho học sinh của mình giúp các em chủ động đón nhận những kiến thức mới. Ở nƣớc ta, giáo dục kỹ năng mềm không còn là một khái niệm mới mẻ tuy nhiên số lƣợng những ngƣời làm công tác giáo dục hiểu đúng về ý nghĩa giáo dục kỹ năng mềm cũng không nhiều. Trong chƣơng trình giáo dục quốc dân, ta thấy kỹ năng mềm đƣợc nói chung với kỹ năng sống, trong các trƣờng học vẫn chƣa có chƣơng trình giáo dục cụ thể. Mỗi giáo viên, mỗi cách thể hiện việc giáo dục kỹ năng mềm tùy theo suy nghĩ của mình. Tình trạng này dẫn đến một thực trạng là học sinh ta vẫn còn lúng túng chƣa hiểu đƣợc các kỹ năng mềm cần trang bị cho lứa tuổi của mình là gì, phải tham gia vào những hoạt động nào mới giúp học sinh trang bị kỹ năng mềm cho mình? Nhận thức thấy đƣợc tầm quan trọng của kỹ năng mềm đối với học sinh, thấy đƣợc các học sinh của mình còn lúng túng chƣa biết áp dụng các kỹ năng trong cuộc sống cũng nhƣ nhận thấy đƣợc ngôi trƣờng mà mình đang giảng dạy tuy có định hƣớng đƣa chƣơng trình giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng mềm vào kế hoạch, chiến lƣợc phát triển của nhà trƣờng nhƣng nhiều năm trôi qua kế hoạch này vẫn dậm chân tại chỗ. Vì thế sau nhiều tháng trăn trở, ngƣời nghiên cứu quyết định thực hiện đề tài “Giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trƣờng Trung học cơ sở Colette” Luận văn gồm có 3 phần nhƣ sau: Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, đối tƣợng, khách thể nghiên cứu, giả thuyết khoa học, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu. iv
  6. Phần nội dung: gồm có 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh Trung học cơ sở Chƣơng 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trƣờng Trung học cơ sở Colette, Quận 3. Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 trƣờng Trung học cơ sở Colette, Quận 3 Phần kết luận và kiến nghị: giải quyết đƣợc nhiệm vụ của đề tài đó là sử dụng các biện pháp mà ngƣời nghiên cứu đã đề xuất thì chất lƣợng giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 trƣờng Trung học cơ sở Colette sẽ đƣợc cải thiện. v
  7. ABSTRACT Vietnam education currently has the development of purpose as well as educational methods. In the past, the teaching was just to give the children full knowledge and the teachers played a central role of explanation, and asked the students to write down what they had been taught. Nowadays with the advances of science and technology, the perception of education has had a new developing step. With the role of the instructors, today's teachers are no longer the center of education activities, they are people who can encourage and motivate their students to think and solve the problems creatively and it is the students that are the center of all educational activities. To do that besides the knowledge constructed for the children through the lessons, the teachers need to educate their students the soft skills so that they can actively embrace the new knowledge. In our country, soft skills education is no longer a new concept but the number of staff in education who can understand the true meaning of soft skills education is also not much. In the national education program, we understand that soft skills are generally comprised of life skills, but in fact there are not yet any specific education programs in schools. Every teacher expresses his own soft skills education according to his thoughts. This leads to a real situation is that the students are confused to understand the soft skills needed for their age and what activities they should participate in to help them gain necessary soft skills. Realizing the importance of soft skills for students, and understanding my students’ difficulties in applying the skills into life as well as noticing unsuccessful effort to put oriented education program of life skills, soft skills into practice of the school's development strategy, so after many months of research I finally decided to choose a subject "Educating soft skills for students at Colette Junior High School-Grade 8”. The thesis consists of three parts as following: Opening: presentation of reasons to choose the subject, determine the goals, mission, objects, object of research, scientific theory, the scope and methods of the study. vi
  8. Content: includes 3 chapters Chapter 1: the basis of arguments about soft skills education for junior high school students Chapter 2: the reality of soft skills education for grade 8 students at Colette Junior High School, District 3, Ho Chi Minh City. Chapter 3: propose some methods to improve soft skills for students in grade 8 of Colette Junior High School, District 3, Ho Chi Minh City. Conclusion and recommendation section: solve the tasks of the topic and confirm that when applying the methods of proposed research, the quality of soft skills education for students in Grade 8 of Colette Junior High School will be improved. vii
  9. MỤC LỤC Trang Lý lịch khoa học i Lời cam đoan ii Lời cảm ơn iii Tóm tắt luận văn iv Mục lục viii Danh sách các chữ viết tắt xiii Danh sách các biểu đồ, hình ảnh xiv Danh sách các bảng xv Danh sách phụ lục xvi PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3 5. Giả thuyết nghiên cứu 3 6. Phạm vi nghiên cứu 3 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 3 8. Cấu trúc luận văn 4 PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh trung học cơ sở 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5 1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới 5 1.1.2. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam 8 1.2. Một số khái niệm 12 1.2.1. Giáo dục 12 1.2.2. Kỹ năng 13 1.2.3. Kỹ năng mềm 14 1.2.4. Giáo dục kỹ năng mềm 15 viii
  10. 1.2.5. Phân loại kỹ năng mềm 16 1.2.6. Các kỹ năng thiết yếu của thế kỷ 21 20 1.3. Giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh cấp THCS 21 1.3.1 Tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng mềm cho HS 21 1.3.2. Mục tiêu giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh trung học cơ sở 22 1.3.3. Nguyên tắc giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh cấp trung học cơ sở 24 1.3.4. Nội dung giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh trung học cơ sở 25 1.3.5 Hình thức và Phƣơng pháp dục kỹ năng mềm cho học sinh trung học cơ sở 31 1.3.5.1 Hình thức giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh trung học cơ sở 31 1.3.5.2 Phƣơng pháp giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh trung học cơ sở 33 1.4. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi cuối cấp THCS 37 1.4.1. Sự biến đổi về mặt giải phẫu sinh lí ở lứa tuổi học sinh THCS 37 1.4.2. Hoạt động giao tiếp của thiếu niên 37 1.4.3. Hoạt động nhận thức 38 1.4.4. Đặc điểm đời sống xúc cảm- tình cảm 38 1.4.5 . Đặc điểm nhân cách 39 1.4.6. Đặc điểm hoạt động học tập ở nhà trƣờng THCS 39 1.4.7. Sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS 39 1.5. Vai trò của ngƣời giáo viên trung học cơ sở với học sinh 40 Kết luận chƣơng I 43 Chƣơng 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trƣờng THCS Colette, quận 3 44 2.1. Giới thiệu về trƣờng Trung học cơ sở Colette, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. 44 2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trƣờng Trung học cơ sở Colette, Quận 3 46 2.2.1. Mục tiêu khảo sát 46 2.2.2. Phạm vi khảo sát 46 2.2.3. Đối tƣợng khảo sát 46 ix
  11. 2.2.4. Phƣơng pháp khảo sát 46 2.2.5. Thời gian khảo sát 47 2.2.6. Nội dung khảo sát 47 2.2.7. Kết quả khảo sát 47 2.2.7.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 48 2.2.7.2 Thực trạng kỹ năng mềm cho học sinh lớp 8 tại trƣờng Trung học cơ sở Colette 50 2.2.7.3 Thực trạng giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh lớp 8 tại trƣờng Trung học cơ sở Colette 56 2.2.8 Nguyên nhân của thực trạng 67 Kết luận chƣơng 2 72 Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trƣờng THCS Colette 73 3.1. Cơ sở khoa học để đề xuất các phƣơng pháp và hình thức giáo dục kỹ năng 73 3.1.1. Cơ sở pháp lý 73 3.1.1.1. Luật giáo dục số 38/2005/QH11 73 3.1.1.2. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” 73 3.1.1.3. Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ Tƣớng Chính Phủ về Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011-2020 75 3.1.2. Cơ sở thực tiễn 75 3.1.2.1 Đặc điểm chung của trƣờng Trung học cơ sở Colette 75 3.1.2.2 Nhận thức về giáo dục kỹ năng mềm của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trƣờng Trung học cơ sở Colette 76 3.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 trƣờng Trung học cơ sở Colette 77 3.2.1. Giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh gắn liền gia đình, nhà trƣờng, xã hội 77 3.2.1.1. Mục đích của giải pháp 77 3.2.1.2. Nội dung của giải pháp 78 3.2.1.3. Cách thức thực hiện giải pháp 81 x
  12. 3.2.2. Giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh thông qua công tác giáo viên chủ nhiệm. 82 3.2.2.1 Mục đích của giải pháp 82 3.2.2.2. Nội dung của giải pháp 83 3.2.2.3. Cách thức thực hiện giải pháp 85 3.2.3. Giáo dục kỹ năng mềm bằng cách kết hợp sử dụng phƣơng pháp dạy học tích cực trong các môn học 87 3.2.3.1 Mục đích của giải pháp 87 3.2.3.2 Nội dung của giải pháp 87 3.2.3.3 Cách thức thực hiện của giải pháp 88 3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục kỹ mềm cho học sinh khối 8 tại trƣờng Trung học cơ sở Colette, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. 89 3.3.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất. 89 3.3.1.1. Mục đích 89 3.3.1.2. Đối tƣợng 89 3.3.1.3. Nội dung khảo nghiệm 89 3.3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của giải pháp 89 3.3.2.1. Đánh giá về khả năng nâng cao hoạt động giáo dục kỹ năng mềm của các giải pháp tại trƣờng Trung học cơ sở Colette, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh 89 3.3.2.2. Đánh giá về sự phù hợp các giải pháp với điều kiện thực hiện tại các trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn Quận 3 91 3.3.3. Thiết kế xây dựng dự án về “Xây dựng website Trang bị kiến thức về điện năng” cho bộ môn công nghệ 8 92 3.3.4 Đánh giá kết quả kiểm nghiệm sƣ phạm 99 Kết luận chƣơng 3 104 Kết luận và kiến nghị 105 Tài liệu tham khảo 108 xi
  13. DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 CBQL Cán bộ quản lý 2 CNTT Công nghệ thông tin 3 ĐDDH Đồ dùng dạy học 4 ĐH Đại học 5 ĐHSP Đại học sƣ phạm 6 ĐHSP Đại học sƣ phạm 7 GV Giáo viên 8 HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp 9 HS Học sinh 10 KNM Kỹ năng mềm 11 KNS Kỹ năng sống 12 PH Phụ huynh 13 PP Phƣơng pháp 14 THCS Trung học cơ sở 15 THCS Trung học cơ sở 16 THPT Trung học phổ thông xii
  14. DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH STT NỘI DUNG TRANG 1 Hình 1.1. Mô hình cấu trúc phƣơng pháp dạy học nghĩa rộng 11 2 Hình 2.1: Tập thể cán bộ, GV, CNV trƣờng THCS Colette 46 3 Biểu đồ 2.1: Nhận thức của GV và HS về khái niệm KNM 51 Biểu đồ 2.2: Nhận thức của GV về sự 4 53 cần thiết phải giáo dục KNM Biểu đồ 2.3: Nhận thức của HS về sự 5 53 cần thiết phải giáo dục KNM Biểu đồ 2.4: Nhận thức của HS về mức độ quan trọng của kỹ 6 năng giao tiếp và kỹ 59 năng làm việc nhóm. Biểu đồ 2.5: Đánh giá của các chuyên gia về kết quả giáo dục 7 61 KNM tại trƣờng THCS Colette Biểu dồ 2.6: Nhận thức của HS về việc đã thực hiện giáo dục 8 62 KNM tại trƣờng THCS Colette 9 Biểu đồ 2.7: Mức độ dạy chay của GV trong giờ học 68 Biểu đồ 2.8: Thái độ của HS khi tham gia vào các hoạt động tập 10 69 thể Biểu đồ 3.1 Mức độ hoàn thành dự án theo thời gian phân công 11 100 của giáo viên Sơ dồ 3.1: Mối quan hệ giáo dục gia đình trong mối tƣơng quan 12 79 với các nhân tố khác xiii
  15. DANH SÁCH CÁC BẢNG STT NỘI DUNG TRANG 1 Bảng 2.1: Mẫu khảo sát 49 2 Bảng 2.2: Nhận thức của GV và HS về khái niệm KNM 51 Bảng 2.3: Nhận thức của GV và HS về sự cần thiết của giáo dục 3 53 KNM cho HS Bảng 2.4: Suy nghĩ tích cực của HS về tầm quan trọng của KNM 4 55 trong cuộc sống Bảng 2.5: Mức độ quan tâm KNM của GV khi CBQL tuyển dụng 5 56 GV mới Bảng 2.6: Nhận thức của HS về mức độ quan trọng của các 6 58 KNM cần giáo dục cho HS Bảng 2.7:Các KNM GV trƣờng THCS Colette đã đƣa vào giáo 7 60 dục cho HS Bảng 2.8: Nhận thức của HS khối 8 về các hình thức giáo dục 8 63 KNM đã đƣợc sử dụng để giáo dục cho HS 9 Bảng 2.9: Mức độ hứng thú của HS khối 8 trong các giờ học 64 Bảng 2.10: Mức độ ứng dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực 10 66 vào bài giảng của GV 11 Bảng 2.11: Thái độ của HS khi tham gia vào hoạt động tập thể 69 Bảng 3. 1. Đánh giá về khả năng góp phần nâng cao chất lƣợng 12 giáo dục kỹ năng 90 mềm của các giải pháp Ý kiến chuyên gia Bảng 3. 2. Đánh giá về sự phù hợp của các giải pháp với điều 13 91 kiện thực hiện tại các trƣờng THCS trên địa bàn Quận 3 14 Bảng 3.3 Mức độ hứng thú của HS khi tham gia vào dự án 101 Bảng 3. 4. Các kỹ năng mềm học sinh đạt đƣợc khi tham gia vào 15 102 dự án xiv
  16. DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC Phụ lục Nội dung Phụ lục 1 Phiếu khảo sát CBQL Phụ lục 2 Phiếu khảo sát GV Phụ lục 3 Phiếu khảo sát HS Phụ lục 4 Danh sách các chuyên gia cho ý kiến Phụ lục 5 Danh sách HS lớp 84 Tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp Bảo Phụ lục 6 vệ chủ quyền quốc gia về biên giới biển đảo xv
  17. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay Bộ giáo dục và đào tạo Việt Nam rất chú trọng việc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy của ngƣời giáo viên nhằm giúp học sinh của Việt Nam nhằm bắt kịp tiến độ phát triển của các nƣớc trên thế giới. Chúng ta dễ dàng thấy rằng với một vấn đề nảy sinh trong quá trình học tập, có học sinh thì giải quyết rất nhanh chóng, nhƣng cũng có học sinh ngồi suy nghĩ mãi cũng không ra. Vậy lí do tại sao? Là một ngƣời thầy, tôi nghĩ cái cốt lõi của việc dạy không phải hƣớng tới anh dạy nhƣ thế nào? Thành công ra sao? Đạt đƣợc bao nhiêu thành tích? Mà cái quan trọng nhất với chúng ta là sản phẩm “học sinh” của chúng ta đã phát huy hết năng lực của chúng chƣa, tƣ duy của chúng đã đƣợc sử dụng đúng lúc, đúng chỗ chƣa? - Luật giáo dục sửa đổi 2010, điều 28.2: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” - Với xu hƣớng chung mà Bộ giáo dục chúng ta đang hƣớng tới, đó là thay dần phƣơng pháp giảng dạy truyền thống bằng các phƣơng pháp dạy học tích cực nhƣ: dạy học theo dự án, dạy học tích hợp, xây dựng sơ đồ tƣ duy trong giảng dạy Tất cả những phƣơng pháp trên chúng ta đều dễ dàng thấy đƣợc có chung một điểm là tích cực hóa ngƣời học, rèn luyện các kỹ năng cho ngƣời học, giúp ngƣời học biết ứng dụng kiến thức đã học một cách sâu và rộng chứ không phải theo thói quen hay học vẹt. Nƣớc ta trong những năm gần đây việc giáo dục kỹ năng cho trẻ rất đƣợc quan tâm. Rất nhiều cuốn sách viết về giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng mềm, kỹ năng tự lập, kỹ năng giao tiếp đƣợc xuất bản. Tuy nhiên việc sản xuất đại trà nhƣ thế vẫn chƣa thu đƣợc kết quả khả quan theo mong muốn của những ngƣời làm công tác giáo dục. Vì sách mang nhiều yếu tố không thực tế, những tình huống đƣợc đƣa ra không mang tính sƣ phạm. Theo vnexpress.net, Ngày 26/8, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi công văn yêu cầu Nhà xuất bản Giáo dục thu hồi cuốn sách “Thực hành kỹ năng sống dành cho học sinh lớp 1” [41]. Từ những vấn đề trên, ta nhận thấy việc giáo dục kỹ năng cho trẻ 1
  18. là một việc hết sức cấp thiết nhƣng không dễ dàng và không đƣợc nóng vội. Giáo viên là một trong những nhân tố quan trọng quyết định chất lƣợng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho đất nƣớc. Với một vấn đề đƣợc đƣa ra ý nghĩa giáo dục, ngƣời giáo viên phải đặt mình vào lăng kính của học sinh, vào suy nghĩ và cảm nhận của học sinh để tránh nhận đƣợc kết quả không nhƣ mong đợi. Thực hiện chỉ đạo của ngành giáo dục, các trƣờng THCS trên địa bàn quận 3 đã bƣớc đầu thực hiện việc giáo dục KNM cho học sinh tại trƣờng, hiện nay trƣờng đã bƣớc đầu mời chuyên gia về xây dựng các chuyên đề về kỹ năng sống và kỹ năng mềm tại trƣờng. Tuy nhiên, qua thực tế giảng dạy tại trƣờng THCS Colette hơn 10 năm, ngƣời nghiên cứu nhận thấy trƣờng THCS Colette nói riêng và các trƣờng THCS trên địa bàn quận 3 nói chung vẫn chú trọng việc giáo dục con chữ cho học sinh, chú trọng việc dạy nhƣ thế nào cho HS của trƣờng năm nào cũng thi đạt HSG cấp thành phố hay cấp toàn quốc, tỷ lệ tốt nghiệp nhƣ thế nào Trong khi đó sự thành công trong tƣơng lai của thế hệ học sinh không chỉ ở kiến thức mà là ở sự tự tin, chủ động, khả năng tƣ duy cao, phản ứng nhanh nhạy bén trong tất cả các tình huống. Do đó học sinh của trƣờng THCS Colette nói riêng và học sinh của quận 3 nói chung vẫn chƣa đƣợc giáo dục toàn diện về các kỹ năng mềm cần thiết trong cuộc sống các em, các em vẫn còn lúng túng khi thực hiện các hoạt động tập thể cũng nhƣ cách suy luận vấn đề còn mơ hồ, không logic và khoa học. Với những suy nghĩ trên, ngƣời nghiên cứu chọn đề tài “ Giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trường THCS Colette Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh”. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trƣờng THCS Colette, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. - Đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trƣờng THCS Colette, quận 3 thành phố Hồ Chí Minh. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh. - Khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng mềm cho HS khối 8 tại trƣờng THCS Colette . 2
  19. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng giảng dạy kỹ năng mềm cho HS khối 8 tại trƣờng THCS Colette Quận 3. 4. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trƣờng THCS Colette quận 3 - Đối tƣợng nghiên cứu : giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trƣờng THCS Colette quận 3 thành phố Hồ Chí Minh 5. Giả thuyết nghiên cứu Hiện nay việc giáo dục kỹ năng mềm cho HS tại trƣờng THCS Colette vẫn chƣa đƣợc quan tâm. Nếu áp dụng giải pháp giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 nhƣ ngƣời nghiên cứu đề xuất thì chất lƣợng giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh sẽ đƣợc cải thiện, góp phần nâng cao những kỹ năng, tay nghề cho HS. 6. Phạm vi nghiên cứu 6.1. Về nội dung nghiên cứu Vì thời gian có hạn nên ngƣời nghiên cứu chỉ đề xuất các phƣơng pháp nhằm giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 6.2. Về địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu dƣợc triển khai tại trƣờng THCS Colette Quận 3 thành phố Hồ Chí Minh 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7. 1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận - Sƣu tầm, nghiên cứu các tài liệu lý luận và các kết quả nghiên cứu thực tiễn (sách, luận án, tạp chí, bài báo khoa học ) trong nƣớc và ngoài nƣớc để từ đó phân tích, so sánh, khái quát hóa về các vấn đề có liên quan đến đề tài. 7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn - Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: bảng hỏi đƣợc thiết kế dƣới dạng phiếu thăm dò ý kiến dành cho giáo viên và học sinh để tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng mềm tại trƣờng THCS Colette Quận 3. 3
  20. - Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: xin ý kiến của CBQL các trƣờng, những giáo viên đã từng ứng dụng dạy kỹ năng mềm cho HS qua các giờ học kỹ năng Đoàn, Đội, các tiết HĐNGLL của GVCN - Phƣơng pháp quan sát: quan sát học sinh tham gia học các giờ học tích hợp của các môn học - Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm: đọc và phân tích các sản phẩm học tập của học sinh - Phƣơng pháp toán học: dùng phần mềm Excel trong bộ Microsoft Office để xử lý các số liệu định lƣợng thu thập đƣợc qua các phiếu thăm dò. 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh cấp trung học cơ sở Chƣơng 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 tại trƣờng Trung học cơ sở Colette, Quận 3. Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho học sinh khối 8 trƣờng Trung học cơ sở Colette, Quận 3 4
  21. Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới Nhƣ chúng ta đã biết, với vai trò phát triển nhƣ vũ bão của khoa học kỹ thuật, xã hội không ngừng phát triển và thay đổi. Bên cạnh những tác động tích cực, còn có những tác động tiêu cực, gây nguy hại cho con ngƣời, đặc biệt là trẻ em. Nếu mỗi ngƣời trong đó có trẻ em không có những kiến thức cần thiết để biết lựa chọn những giá trị sống tích cực, không có những năng lực để ứng phó, để vƣợt qua những thách thức mà hành động theo cảm tính thì rất dễ gặp trở ngại, rủi ro trong cuộc sống. Ngay từ những năm đầu của thập kỷ cuối cùng của thế kỷ 20, UNESCO đã khuyến cáo về 4 trụ cột của học tập thế kỷ 21 là: “Học để biết; Học để làm; Học để cùng chung sống; Học để tự khẳng định mình” [47]. Nhƣ vậy, nhiệm vụ của ngƣời học sinh không chỉ học để biết, để có kiến thức thi cử mà ngƣời học phải “học để làm, để chung sống và tự khẳng định mình”. Nhà học giả ngƣời Mỹ Kinixti từng khẳng định: "Sự Thành công của mỗi người chỉ có 15% là dựa vào kỹ thuật chuyên ngành, còn 85% là dựa vào những quan hệ giao tiếp và tài năng xử thế của người đó". Vì vậy song song với việc trang bị những kiến thức cho học sinh, việc giáo dục kỹ năng mềm là một việc không thể thiếu trong công tác giáo dục của một số nƣớc trên thế giới [43]. Theo công bố của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), kỹ năng mềm (soft skill) là những kỹ năng tâm lý xã hội và giao tiếp mà mỗi cá nhân cần có để tƣơng tác với những ngƣời khác một cách hiệu quả hoặc ứng phó với những vấn đề hay những thách thức của cuộc sống hàng ngày. Theo UNICEFF, kỹ năng mềm là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và giao tiếp cá nhân giúp cho con ngƣời đƣa ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả. Nhƣ vậy, kỹ năng mềm hƣớng vào việc giúp con ngƣời thay đổi nhận thức, thái độ và giá trị trong những hành động theo xu hƣớng tích cực và mang tính chất xây dựng. Chính vì vậy mà từ 5
  22. 36. 4/ArticleId/13722/Default.aspx 37. 81m3 38. 39. 1o 40. van-hoa-cho-the-he-tre-544942.html 41. nhung-moi-truong-giao-duc-khac-trong-qua-trinh-xa-hoi-hoa-ca-nhan.html 42. bac-tieu-hoc-se-bi-thu-hoi-truoc-31-8-3270594.html 43. 44. kien-thuc-nen-2331293.html 45. mot-so-nuoc-tren-the-gioi.html 46. 47. dai.html 48. khong-con-la-moi/22081021/202/ 49. 50. HOC-SINH,-SINH-VIEN-HIEN-NAY.html 51. viec-hieu-qua-1251913221.htm 111