Luận văn Giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_giao_duc_hung_thu_hoc_tap_cho_sinh_vien_truong_dai.pdf
Nội dung text: Luận văn Giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM ĐĂNG CHÍNH GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 S K C0 0 4 9 2 2 Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM ĐĂNG CHÍNH GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM ĐĂNG CHÍNH GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ THU MAI Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016
- LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: PHẠM ĐĂNG CHÍNH Giới tính: NAM Ngày, tháng, năm sinh: 26/02/1989 Nơi sinh: GIA LAI Quê quán: IANHIN – CHUPAH – GIA LAI Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: THÔN 6 XÃ IANHIN – CHUPAH – GIA LAI Điện thoại nhà riêng: 0973671126 E-mail: phamdangchinh@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: Hệ đào tạo: Đại học chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2012 đến 03/2015 Nơi học (trƣờng, thành phố): Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP. HCM Ngành học: Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệ Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 22/03/2014. Ngƣời hƣớng dẫn: Th.S Vũ Văn Phong III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 06/2014 – Công ty công nghệ bán dẫn toàn Kỹ sƣ sản xuất 05/2016 cầu. 07/2016 – Công ty cổ phần DTT eduspec Giáo viên ROBOTIC Nay I
- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng công bố trong bất kì công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Phạm Đăng Chính II
- LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Thị Thu Mai đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và cộng tác viên đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin cảm ơn cơ sở đào tạo Trƣờng Đại học Sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh, và các cơ quan liên quan đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học Xin chân thành cảm ơn! III
- TÓM TẮT Hứng thú học tập là một trong những yếu tố quyết định tới chất lượng của giáo dục, cũng như sự phát triển của một con người, với hứng thú càng cao thì việc tiếp thu kiến thức càng tốt, và ngược lại. Với sinh viên hiện nay việc giáo dục hứng thú còn là một khái niệm xa lạ với họ. Hứng thú dường như chưa được coi trọng ở các cấp học bậc học, cơ quan tổ chức vẫn chưa quan tâm nhiều tới hứng thú học tập của sinh viên, và chính bản thân sinh viên cũng vẫn còn đang mơ màng với với hứng thú. Vậy nên chất lượng đào tạo vẫn còn chưa đạt hiệu quả cao nhất. Việc giáo dục hứng thú học tập là một phần giúp cho sinh viên có thể tự định hướng cho mình trong quá trình học tập, nâng cao chất lượng giáo dục. Ở đề tài này chúng tôi đã khảo sát hứng thú học tập của sinh viên khoa Điện – Điện tử tại trường ĐH SPKT TP.HCM từ đó chúng tôi đưa ra những biện pháp giáo dục hứng thú học tập và khảo sát tính khả thi của những biện pháp. IV
- ABSTRACT Enthusiasm for learning is one of the factors affecting quality of education as well as human development. The higher enthusiasm, the better they gain knowledge and vice versa. As for students, enthusiasm for learning is still a strange definition. Enthusiasm seems not to be appreciated in University and coporations as well since they do not care much about this issue and students themselves are still not aware of enthusiasm for learning. Therefore, study quality could not reach the highest effectiveness. Educating enthusiasm for learning is an element to help students orient themselves in learing process, improve education quality. In this project, we carried out a survey of learning enthusiasm of students in Faculty of Electrical & Electronics Engineering at Ho Chi Minh city of University of technonogy education, then we give solutions to educate enthusiasm for learning and studied those of feasibility. V
- MỤC LỤC Trang LÝ LỊCH KHOA HỌC I LỜI CAM ĐOAN II LỜI CẢM ƠN III TÓM TẮT IV ABSTRACT V MỤC LỤC VI DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT IX DANH MỤC CÁC BẢNG X DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ XI PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3 5. Giả thuyết nghiên cứu 4 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4 7. Đóng góp mới của đề tài 4 8. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4 9. Kết cấu của luận văn. 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP CÁC MÔN HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM 6 1.1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 6 1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài 6 1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước về hứng thú học tập 12 1.2. CÁC KHÁI NIỆM 17 1.2.1. Giáo dục 17 1.2.2. Hứng thú 17 1.2.3. Hứng thú học tập 18 1.2.4. Giáo dục hứng thú học tập 19 1.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỨNG THÚ HỌC TẬP 20 1.3.1. Các giai đoạn và điều kiện hình thành hứng thú học tập 20 1.3.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới hứng thú học tập 21 VI
- 1.3.3. Các biểu hiện và các tiêu chí đánh giá hứng thú học tập của sinh viên đại học. 28 1.4. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP 31 1.4.1 Đặc điểm hoạt động học tập của sinh viên. 31 1.4.2 Nội dung giáo dục hứng thú cho sinh viên 32 1.4.3 Các biện pháp tổ chức giáo dục hứng thú cho sinh viên 33 1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên 34 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 38 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP CÁC MÔN CỦA SINH VIÊN SƢ PHẠM KỸ THUẬT 39 2.1 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 39 2.1.1. Sơ lược về địa bàn và khách thể nghiên cứu 39 2.1.2. Mẫu khảo sát 41 2.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỨNG THÚ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ 41 2.2.1 Xác định nội dung các thành tố cơ bản của hứng thú học tập các môn chuyên ngành của sinh viên Khoa điện – Điện tử 41 2.2.2. Thực trạng thành tố nhận thức trong hứng thú học tập của sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật TP.HCM 45 2.2.3. Thực trạng thành tố xúc cảm – tình cảm trong hứng thú học tập các môn chuyên ngành khoa điện tử trường đại học sư phạm kỹ thuật 48 2.2.4 Thực trạng thành tố hành vi trong hứng thú học tập các môn chuyên ngành khoa Điện – Điện tử trường sư phạm kỹ thuật 49 2.2.5. So sánh các thành tố nhận thức, xúc cảm – tình cảm, hành vi trong hứng thú học tập 52 2.2.6 . Phân tích kết quả điều tra những yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập các của sinh viên khoa Điện – Điện tử 56 2.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM 63 2.3.1 Khảo sát mục tiêu của giáo dục HTHT theo đánh giá của giáo viên 63 2.3.2 Thực trạng Nội dung của biện pháp giáo dục hứng thú cho sinh viên khoa điện tử trường SPKT 64 2.3.3 Thực trạng giáo dục hứng thú học và khó khăn khi giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên 66 2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 68 2.4.1. Những ưu điểm 68 2.4.2. Những vần đề cần khắc phục, hoàn thiện 69 2.4.3. Nguyên nhân của thực trạng 69 VII
- TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 70 CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO SINH VIÊN. 71 3.1. CƠ SỞ ĐỂ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIÁO DỤC. 71 3.2 ĐỀ XUẤT NHỮNG BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HTHT CHO SINH VIÊN KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ TRƢỜNG ĐHSPKT TP.HCM. 72 3.2.1 Lồng ghép nội dung giáo dục HTHT vào quá trình dạy học 73 3.2.2 Tổ chức hoạt động ngoại khoá phần học, hội thảo theo chủ đề về nội dung giáo dục HTHT 73 3.2.3 Nâng cao khả năng tự giáo dục tự rèn luyện cho sinh viên thông qua các hoạt động trong nhà trường. 79 3.2.4 Xây dựng chuyên đề “Giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên “Giảng dạy trong sinh hoạt đầu khóa”. 82 3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP VÀ KHẢO SÁT TÍNH CẦN THIẾT, TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 83 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 89 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC 95 PHỤ LỤC 01 95 PHỤ LỤC 02 101 PHỤ LỤC 03: 107 PHỤ LỤC 04: 119 VIII
- DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BP Biện pháp CB GV Cán bộ giảng viên CBQL Cán bộ quản lý ĐH Đại học ĐTB Điểm trung bình GDHTHT Giáo dục hứng thú học tập GV Giảng viên HTHT Hứng thú học tập Nxb Nhà xuất bản SPKT Sƣ phạm Kỹ thuật SV Sinh viên SL Số lƣợng TS Tổng số TB Trung bình TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh XHCN Xã hội chủ nghĩa IX
- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng: Trang Bảng 2. 1 Xác định nội dung các thành tố cơ bản của hứng thú học tập các môn chuyên ngành của sinh viên Khoa điện – Điện tử 42 Bảng 2. 2: Nội dung các tiểu thành tố trong HTHT các môn chuyên ngành của sinh viên 45 Bảng 2. 3: TSTB của các Item đánh giá thực trạng thành tố nhận thức trong HTHT các môn học chuyên ngành của sinh viên đại học sƣ phạm kỹ thuật Tp.hcm 46 Bảng 2. 4: TSTB của các Item đánh giá thành tố xúc cảm – tình cảm trong HTHT 48 Bảng 2. 5: TSTB của các Item đánh giá thành tố hành vi HTHT 50 Bảng 2. 6: So sánh các thành tố nhận thức, xúc cảm-tình cảm, hành vi trong 52 Bảng 2. 7: Thực trạng hứng thú học tập các môn chuyên ngành của sinh viên 54 Bảng 2. 8: Những yếu tố ảnh hƣởng tới hứng thú học tập của sinh viên trong môn chuyên ngành 56 Bảng 2. 9: Những yếu tố ảnh hƣởng tới hứng thú học tập của sinh viên trong môn chuyên ngành ý kiến của giáo viên 59 Bảng 2. 10: Những yếu tố giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên 63 Bảng 2. 11: Những biện pháp giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên đại học sƣ phạm kỹ thuật TP.HCM . 64 Bảng 2. 12 : Thực trạng giáo dục HTHT cho sinh viên Đh sƣ phạm kỹ thuật Tp.HCM 65 Bảng 3. 1:Đánh giá của GV và SV về tính cần thiết của các biện pháp đƣợc đề xuất. 85 Bảng 3. 2: Đánh giá của GV và SV về tính khả thi của các biện pháp đƣợc đề xuất 86 X
- DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ: Trang Biểu đồ 2. 1: TSTB của các tiểu thành tố đánh giá thực trạng thành tố nhận thức trong HTHT 47 Biểu đồ 2. 2: Biểu đồ so sánh các thành tố nhận thức, xúc cảm tình cảm, hành vi trong hứng thú học tập. 53 Biểu đồ 2. 3: Thực trạng hứng thú học tập các mồn chuyên ngành của sinh viên 55 Biểu đồ 2. 4: Những yếu ảnh hƣởng tới hứng thú học tập môn chuyên ngành của sinh viên. ( theo đánh giá của sinh viên) 58 Biểu đồ 2. 5: So sánh kết quả đánh giá của sinh viên và giảng viên về các yếu tố ảnh hƣởng đến hứng thú học tập của trƣờng ĐH SPKT TP.HCM. 62 Biểu đồ 2. 6: Nhận xét của giáo viên về hứng thú học tập của sinh viên 66 Biểu đồ 2. 7: Thực trạng khó khăn trong giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên. 67 XI
- PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế giới đang phát triển từng ngày, tri thức của nhân loại ngày càng nhiều, yêu cầu của xã hội về con ngƣời, về đào tạo và nhân lực càng cao, Tổ chức UNESCO đã khẳng định: “Nền giáo dục hôm này và tƣơng lai phải dựa trên 04 trụ cột” learning to know (Học để biết); learning to do (Học để làm); Learning to be (Học để khẳng định mình) và Learning to live together (Học để cùng chung sống)”[15,Tr 20] Do vậy ta thấy việc học tập rất quan trọng với một con ngƣời, để nắm đƣợc những tri thức khoa học, và có khả năng tự học, tự nghiên cứu, có kỹ năng, kỹ xảo để đáp ứng đƣợc sự phát triển nhanh chóng của thực tế. Và thực tế cho ta thấy hứng thú học tập là một yếu tố quyết định tới khả năng học tập của con ngƣời. Không hứng thú học tập sẽ không có thành tích tốt, việc học sẽ biến thành đêm trƣờng u tối, con ngƣời sẽ trở thành “Tội phạm khổ sai” suốt ngày chịu dày vò. [20,tr134]. Vậy hứng thú học tập là gì? Mà có thể mang yếu tố quyết định tới việc học của con ngƣời? Hứng thú học tập chính là thái độ nhận thức đặc biệt của con ngƣời đối với hoạt động học tập, vì sự cuốn hút về mặt tình cảm và ý nghĩa thiết thực của nó trong đời sống của cá nhân. Nhờ hứng thú học tập mà sinh viên có thể giảm mệt mỏi căng thẳng, tăng sự chú ý, thúc đẩy tính tích cực tìm tòi, sáng tạo trong quá trình học tập và dễ dàng thành công trong học tập. Nhiều thậm chí rất nhiều nghiên cứu xem xét nhiều khía cạnh khác nhau của việc đổi mới và nâng cao chất lƣợng, hiệu quả hoạt động dạy học các môn học ở các trƣờng tiểu học, trung học cho tới các đại học vv Dƣới góc độ tâm lý học đã chỉ ra rằng hứng thú học tập có một vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình học tập của con ngƣời, và các nhà nghiên cứu quan tâm tới hình thành và phát triển hứng thú học tập cho sinh viên. Vì hứng thú học tập luôn gắn liền với sự say mê, tìm tòi tích cực học hỏi của sinh viên trong quá trình học tập, do đó tìm tòi phƣơng pháp để nâng cao hứng thú học tập cho sinh viên, ta có thể thấy nhƣng môn sinh viên có hứng thú học tập thì thành tích học và kiến thức chuyên môn về những môn học đó sinh viên nắm rất rõ và ngƣợc lại, qua đó cho ta 1
- thấy hứng thú không chỉ là giúp cho sinh viên có thể nắm nhiều kiến thức hơn, và hơn thế nữa nâng cao nhận thức, của xã hội, và học tập suốt đời là một trong những điều chúng ta muốn giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên. Xu hƣớng của giáo dục hiện đại từ lâu đã lấy ngƣời học làm trung tâm của việc học. Nếu quá trình dạy học là một bản nhạc, thì ngƣời giáo viên đƣợc ví nhƣ là nhạc trƣởng còn học sinh là ngƣời thể hiện. Điều quan trọng nhất không phải là truyền đạt kiến thức mà là ngƣời tổ chức hƣớng dẫn các hoạt động của sinh viên để sinh viên có thể bộc lộ hết đƣợc khả năng của mình. Giáo viên phải là ngƣời truyền hứng thú cho sinh viên của mình. Để sinh viên khám phá chủ động khám phá bản thân cũng nhƣ xã hội xung quanh, kích thích tính tích cực của sinh viên trong học tập. Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới hứng thú học tập của sinh viên bởi mọi góc độ, và nó làm hạn chế khả năng sáng tạo của sinh viên trong thời đại mới thời đại hội nhập. Vậy đâu là nguyên nhân chán học của sinh viên. Trong số các nguyên nhân khác nhau chắc chắn có việc sinh viên chƣa xác định đƣợc đúng đắn các mục tiêu làm động cơ tự thân cho việc học của mình. Mặt khác, nội dung và phƣơng pháp đào tạo đại học của chúng ta cũng chƣa phù hợp. Hơn nữa, mỗi giáo viên cũng chƣa thực sự trang bị đƣợc cho mình những kỹ năng cần thiết để lôi cuốn sinh viên học tập, hay các yếu tố bên ngoài môi trƣờng xã hội còn ảnh hƣởng lớn đến hứng thú của sinh viên. Chính vì thế mà chúng ta vẫn chƣa thu hút đƣợc sinh viên nhiệt tình học tập nhằm tạo ra hiệu quả tốt hơn cho quá trình đào tạo. Do vậy, trong những việc phải làm để thu hút sinh viên tích cực thì trƣớc hết phải giúp tạo ra cho họ một hứng thú trong học tập. Theo nghiên cứu của ngƣời nghiên cứu thì hầu hết các đề tài làm về hứng thú chủ yếu là nghiên cứu biện pháp tạo hứng thú cho sinh viên ở trong từng môn học, đi vào cái cụ thể, nhƣng cái tổng quát cái nền tảng về hứng thú học tập trong mỗi con ngƣời hầu nhƣ không đƣợc coi trọng, vì vậy nó chỉ giải quyết đƣợc bề nổi của vấn đề về hứng thú học tập. Qua đây cũng cho chúng ta thấy đƣợc việc giáo dục 2
- hứng thú học tập còn đang bị bỏ ngỏ, chƣa có một môn học hay một trung tâm nào dạy về hứng thú cho học sinh, sinh viên. Do đó, ngƣời nghiên cứu thực hiện đề tài: GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH, nhằm tìm ra một biện pháp giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên. 2. Mục tiêu nghiên cứu Làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng hứng thú học tập và Giáo dục hứng thú học tập của sinh viên khoa Điện - Điện tử Trƣờng ĐH sƣ phạm kỹ thuật TP. HCM với môn chuyên ngành. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giáo dục nhằm nâng cao hứng thú học tập của sinh viên, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo sinh viên của trƣờng. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến GDHTHT của sinh viên. Khảo sát thực trạng Giáo dục hứng thú học tập và chỉ rõ các thành tố cơ bản ảnh hƣởng tới hứng thú học tập các môn chuyên ngành khoa điện trƣờng SPKT TP. HCM. Trên cơ sở đó đƣa ra biện pháp giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên. Đề xuất các biện pháp và khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp giáo dục nâng cao HTHT của sinh viên có phù hợp với thực tế trong trƣờng ĐH SPKT TP.HCM 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4.1 Khách thể nghiên cứu Quá trình Giáo dục hứng thú học tập đối với sinh viên khoa Điện – Điện tử trƣờng ĐH SPKT TP.HCM 4.2 Đối tƣợng nghiên cứu Các biện pháp giáo dục HTHT cho sinh viên khoa Điện – Điện tử trƣờng ĐH SPKT TP.HCM 3
- 5. Giả thuyết nghiên cứu Mức độ hứng thú học tập của sinh viên đối với các môn chuyên ngành chƣa cao do nhiều nguyên nhân. Nếu nhƣ các biện pháp giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên đề xuất trong đề tài đƣợc áp dụng thống nhất và đồng bộ, sẽ góp phần nâng cao hứng thú học tập của sinh viên đối với các môn chuyên ngành 6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Nghiên cứ những vấn đề lý luận về giáo dục hứng thú học tập, Khảo sát thực trạng hứng thú học tập và giáo dục hứng thú học tập của sinh viên Khoa điện – điện tử trƣờng SPKT TP.HCM trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên và khảo sát tính khả thi của các biện pháp. Nghiên cứu chỉ thực hiện trên đối với sinh viên Đại học Khoa Điện – Điện tử của trƣờng ĐH SPKT TP.HCM. Đề tài tiến hành khảo sát 40 Giảng viên và 110 sinh viên Khoa Điện – Điện tử trƣờng ĐH SPKT TP.HCM. Chỉ đƣa ra các biện pháp giáo dục và khảo sát tính khả thi mà chƣa ứng dụng thực tế. 7. Đóng góp mới của đề tài Xây dựng hoàn thiện các khái niệm về hứng thú học tập của sinh viên. Chỉ ra các yếu tố ảnh hƣởng tới hứng thú học tập của sinh viên. Làm rõ thực trạng HTHT của sinh viên trƣờng ĐH SPKT TP.HCM ở khoa Điện – Điện Tử Làm rõ thực trạng giáo dục hứng thú học tập cho sinh viên ĐH SPKT. Đề xuất biện pháp giáo dục nhằm nâng cao HTHT của sinh viên. 8. Cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng phối hợp các phƣơng pháp cơ bản sau đây 4
- - Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu - Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi - Phƣơng pháp chuyên gia - Phƣơng pháp thống kê - Phƣơng pháp điều tra Để nghiên cứu hứng thú học tập của sinh viên Khoa Điện – Điện Tử với môn chuyên ngành, chúng tôi thành lập bảng hỏi để điều tra sinh viên. Bảng hỏi đƣợc xây dựng dƣới dạng phiếu thăm dò ý kiến. - Bƣớc 1: Xây dựng phiếu thăm dò mở: Ngƣời nghiên cứu xác định biểu hiện của hứng thú học tập qua nhận thức, thái độ và hành vi học tập. - Bƣớc 2: Xây dựng phiếu thăm dò chính thức: Tổng hợp các ý kiến thu đƣợc qua phiếu thăm dò mở, đối chiếu với những vấn đề lý luận để thiết lập hệ thống câu hỏi trong phiếu thăm dò chính thức Phƣơng pháp thống kê toán học Dùng phần mềm SPSS for Window 15.5 để xử lý số liệu thu thập đƣợc qua điều tra bằng phiếu thăm dò ý kiến, cụ thể 9. Kết cấu của luận văn. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP CÁC MÔN HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP CÁC MÔN CỦA SINH VIÊN SƢ PHẠM KỸ THUẬT CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO SINH VIÊN. 5
- CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HỨNG THÚ HỌC TẬP CÁC MÔN HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM 1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu 1.1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài Ở các quốc gia phát triển, nghiên cứu về giáo dục và phát triển con ngƣời đƣợc tiến hành từ rất lâu. Đến thế kỷ XVII đã có những công trình nghiên cứu về giáo dục nói chung và hứng thú học tập nói riêng, tổng quan một số công trình nghiên cứu trên thế giới nhƣ sau: 1.1.1.1. Các nghiên cứu về hứng thú John Dewey (1859-1952), nhà tâm lý- giáo dục học ngƣời Mỹ, ngay từ năm 1896 đã sáng lập Trƣờng thực nghiệm, trong đó các học sinh đƣợc ƣu tiên hoạt động tập trung vào những hứng thú hoặc nhu cầu đặc trƣng cho từng lứa tuổi. Theo Ông: “hứng thú thực sự xuất hiện khi cái tôi đồng nhất hoá với một ý tưởng hoặc một vật thể, khi nó tìm thấy ở chúng phương tiện biểu lộ và chúng trở thành thức ăn thiết yếu cho sự hoạt động của nó” [19,tr.180]. J. Piage (1896 -1989) nhà tâm lý học ngƣời Thụy Sỹ ngƣời nghiên cứu về hoạt động trí tuệ của trẻ em đã cho những kết luận “Nhà trƣờng mới yêu cầu hoạt động động nhận thức phải dựa trên những cơ sở nhu cầu của cá nhân và hứng thú của cá nhân“Hứng thú không chút nào loại bỏ sự nỗ lực một sự giáo dục chuẩn bị cho cuộc sống không bao hàm việc thay thế những nỗ lực tự phát bằng sự lao dịch . Các phương pháp hoạt động không hề dẫn đến một chủ nghĩa cá nhân vô chính phủ; trái lại, nhất là khi nó kết hợp được công việc của cá nhân với công việc theo nhóm, nó sẽ dẫn đến sự giáo dục kỷ luật tự giác và sự nỗ lực tự nguyện ”[19,tr107]. Qua nghiên cứu cũng cho ta thấy rõ đƣợc vai trò cũng nhƣ tính quyết định của HTHT tới sự nỗ lực của ngƣời học. Và quan trọng hơn là đòi hỏi phải có một nền giáo dục mới ngay từ rất sớm. Trong một văn cảnh khác, Piaget nhấn mạnh “Cũng giống như người lớn, đứa trẻ là một thực thể hoạt động mà hoạt động bị chi 6
- phối bởi quy luật của hứng thú hoặc của nhu cầu, sẽ không đem lại hiệu suất đầy đủ nếu người ta không động viên tới những động cơ tự do của hoạt động ấy” Khi phân tích trí thông minh của trẻ và những đòi hỏi của một nền giáo dục mới, Piaget đã có sự phân tích hết sức tài tình Từ những năm đầu của thế kỷ XX, trong cuốn chuyên khảo Hứng thú công bố năm 1914. X .A Ananhin đứng trên quan điểm chức năng luận, cho rằng: “Không có hứng thú với tƣ cách là một hiện tƣợng tâm lý độc lập trong đời sống tâm lý của cá nhân. Với quan điểm nhƣ vậy, Ananhin đã quy hứng thú về nhu cầu (Hứng thú chính là nhu cầu được nhận thức). Một số tác giả khác lại đồng nhất hứng thú với xu hƣớng, chú ý Trên thực tế, hứng thú có quan hệ mật thiết với nhu cầu, chú ý nhƣng không đồng nhất với các hiện tƣợng tâm lý này, mà có tính độc lập tƣơng đối với những đặc điểm riêng.[2,Tr 225] Năm 1931, nhà Tâm lý học ngƣời Mỹ E. K. Strong (Trƣờng đại học tổng hợp Stanford) nghiên cứu “Sự biến đổi hứng thú theo lứa tuổi” (Change of interest with age) đã đƣa ra kết luận đƣợc đánh giá cao: Sự phát triển của hứng thú thường gắn liền với sự phát triển lứa tuổi. Điều đó dễ hiểu vì muốn hình thành một hứng thú nào đó, cần phải có một mức độ phát triển tâm lý cũng như một mức độ tri thức và kinh nghiệm sống nhất định.[28,tr8] L. X Xôlôvâytrich – nhà Tâm lý học ngƣời Nga nghiên cứu về mối quan hệ giữa hứng thú với việc phát triển các thuộc tính tâm lý của nhân cách, đặc biệt là đối với các trình độ phát triển của năng lực. Ông viết “Hứng thú - đó là chiếc dù nhỏ mở ra trƣớc tiên, tạo điều kiện tập trung vòm dù chính bao bọc các năng khiếu, năng khiếu nảy sinh trƣớc hết từ hoạt động nào gây ra hứng thú cao độ và bao trùm toàn bộ cá tính”. [30, tr.71]. Đối với tài năng và thiên tài X. Xôlôvâytrích cho rằng: “Hứng thú mãnh liệt, đắm say thƣờng là dấu hiệu của những năng lực to lớn. Và ngƣợc lại, tài năng thƣờng kèm theo hứng thú mạnh mẽ đối với hoạt động. Thiên tài, thƣờng say mê làm việc nhƣ ma ám” [30, tr.88]. - Quan điểm sinh vật luận 7
- Đại diện cho phái theo quan điểm sinh vật luận là: J. F. Herbart, nhà Tâm lý học ngƣời Đức. Ông là ngƣời mong muốn xây dựng Tâm lý học nhƣ một hệ thống các khoa học dựa trên phép siêu hình, kinh nghiệm và toán học. Khi đề cập đến bản chất của hứng thú Herbart cho rằng: Hứng thú là thuộc tính bẩm sinh vốn có của con người, được biểu hiện thông qua thái độ tình cảm của con người vào một đối tượng nào đó trong thế giới khách quan. Ở đây, Herbart đã chỉ ra đƣợc mặt biểu hiện cơ bản của hứng thú, đó là tình cảm của chủ thể trong mối quan hệ với đối tƣợng tạo nên sự hứng thú. [19] Tuy nhiên, Herbart đã lý giải một cách không thỏa đáng về nguồn gốc của hứng thú. Hứng thú không phải là thuộc tính tâm lý có sẵn mang tính bẩm sinh di truyền, mà cũng nhƣ mọi hiện tƣợng tâm lý khác trong đời sống tinh thần – tâm lý của con ngƣời, hứng thú đƣợc hình thành và phát triển trong hoạt động, thông qua mối quan hệ tác động qua lại giữa các chủ thể của hứng thú và đối tƣợng gây nên hứng thú, dựa trên cơ sở nhận thức và thái độ của chủ thể đối với đối tƣợng. Ngƣời thứ hai đại diện cho quan điểm sinh vật luận đó là Ch. Buhler ông cho rằng: Hứng thú là một hiện tƣợng tâm lý phức hợp của nhận thức, cảm xúc tình cảm, có nguồn gốc từ những nhu cầu mang tính bản năng của cá nhân. Trong quan điểm của mình Buhler đã chỉ ra đƣợc hai mặt cơ bản tạo nên hứng thú học tập của cá nhân đó là mặt nhận thức và mặt cảm xúc [22, tr. 10]. - Quan điểm duy tâm: Ngƣời đại diện cho quan điểm duy tâm là R. Annoi, nhà Tâm lý học ngƣời Mỹ. Theo Annoi: Hứng thú là sự sáng tạo của tinh thần tối cao đối với đối tượng mà người hứng thú tham gia vào. “Tinh thần tối cao” theo quan điểm của Annoi đó là thần linh, thƣợng đế hay còn gọi là Lực lượng siêu nhiên. Điều đó có nghĩa là, hứng thú của cá nhân hoàn toàn do sự mách bảo, sự sắp đặt của thần linh, thƣợng đế chứ không phụ thuộc vào các yếu tố thuộc về chủ thể nhƣ: Nhu cầu, động cơ, nhận thức, cảm xúc, tình cảm Quan điểm của Annoi đã phủ nhận vai trò của chủ thể hứng thú, đồng thời góp phần bảo vệ quan điểm duy tâm trong nghiên cứu đời sống tâm lý của con ngƣời. 8



