Luận văn Giáo dục giới tính thông qua dạy học môn Sinh học 8 cho học sinh trƣờng trung học cơ sở Colette, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giáo dục giới tính thông qua dạy học môn Sinh học 8 cho học sinh trƣờng trung học cơ sở Colette, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_giao_duc_gioi_tinh_thong_qua_day_hoc_mon_sinh_hoc_8.pdf

Nội dung text: Luận văn Giáo dục giới tính thông qua dạy học môn Sinh học 8 cho học sinh trƣờng trung học cơ sở Colette, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐẶNG THỊ THU PHƯƠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – ĐHQG HCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 S K C0 0 5 1 4 8 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2017
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐẶNG THỊ THU PHƯƠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – ĐHQG HCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04/2017
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐẶNG THỊ THU PHƯƠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – ĐHQG HCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 60140101 Hướng dẫn khoa học: TS. VÕ VĂN VIỆT Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04/2017
  4. LÝ LỊCH KHOA HỌC (Dùng cho nghiên cứu sinh & học viên cao học) Dán hình I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC 3x4 & đóng mộc giáp lại Họ & tên: ĐẶNG THỊ THU PHƯƠNG Giới tính: Nữ hình Ngày, tháng, năm sinh: 29/05/1988 Nơi sinh: Quảng Nam Quê quán: Quảng Nam Dân tộc: Kinh Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Chuyên viên, Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 58/6 Vành đai Đại học Quốc gia, Khu phố Tân Lập, Đông Hòa, Dĩ An, Bình Dương Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: Fax: E-mail: phuongdtt@uit.edu.vn II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ / đến / Nơi học (trường, thành phố): Ngành học: 2. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy tập trung Thời gian đào tạo từ từ 09/2006 đến 07/2010 Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, TP.HCM Ngành học: Tài chính – Ngân hàng Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thanh toán quốc tế, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Quản trị ngân hàng thương mại Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 13/06/2010, Trường ĐH Kinh tế TP.HCM, cơ sở B Nguyễn Tri Phương, Q.10, TP.HCM Người hướng dẫn: ThS. Hoàng Hải Yến 3. Thạc sĩ: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 10/2015 đến 04/2017 Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM, TP.HCM Ngành học: Giáo dục học i
  5. Tên luận văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 22/04/2017, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM, Q. Thủ Đức, TP.HCM Người hướng dẫn: TS. Võ Văn Việt 4. Tiến sĩ: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ / đến / Tại (trường, viện, nước): Tên luận án: Người hướng dẫn: Ngày & nơi bảo vệ: 5. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Anh văn, Trung bình 6. Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày & nơi cấp: III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Cty TNHH Nidec Copal Việt Nam, 09/2013-11/2014 Nhân viên Q.9, TP.HCM Trường ĐH Công nghệ Thông tin – 01/2015- hiện nay Chuyên viên ĐHQG HCM IV. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ: XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/ĐỊA PHƯƠNG Ngày 18 tháng 05 năm 2017 (Ký tên, đóng dấu) Người khai ký tên Đặng Thị Thu Phương ii
  6. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2017 Đặng Thị Thu Phương iii
  7. LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ ngành Giáo dục học với đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG HCM” là kết quả của quá trình cố gắng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và người thân Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Võ Văn Việt, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo, người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong toàn khóa học vừa qua Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo, Viện sư phạm trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người đã luôn động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình. TP.HCM, ngày 23 tháng 03 năm 2017 Đặng Thị Thu Phương iv
  8. TÓM TẮT Giáo dục đào tạo là nhân tố quyết định để phát huy tiềm năng trí tuệ, năng lực sáng tạo của con người. Ông Malcom Gilles, Hiệu trưởng Trường Đại học Rice đã từng nói: “Ngày nay, hơn bao giờ hết trong lịch sử nhân loại, sự giàu mạnh hoặc đói nghèo của một quốc gia phụ thuộc vào chất lượng của giáo dục đại học” (3), mà chất lượng được phản ánh thông qua kết quả học tập của sinh viên Cùng với xu thế hội nhập quốc tế của nền giáo dục Việt Nam, Trường Đại học Công nghệ Thông tin mong muốn trở thành trung tâm hàng đầu về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về công nghệ thông tin – truyền thông và các lĩnh vực liên quan, người nghiên cứu nhận thấy việc nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM” là cần thiết nhằm xác định các yếu tố, cũng như mức độ ảnh hưởng của những yếu tố này đến kết quả học tập của sinh viên, giúp cải thiện chất lượng đào tạo hướng đến các quy chuẩn quốc tế Do điều kiện thực tiễn, đề tài chỉ tập trung 4 nhóm nhân tố chính: bản thân sinh viên, gia đình, nhà trường và xã hội. Mô hình nghiên cứu được thiết lập dựa trên cơ sở lý luận về kết quả học tập Thông qua việc khảo sát, xử lý, phân tích, đánh giá thực trạng kết quả học tập tại Trường, người nghiên cứu đã xác định 7 nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, đó là: năng lực trí tuệ, sở thích học tập (bản thân sinh viên), động cơ của ba mẹ (gia đình), cơ sở vật chất, học bổng (nhà trường), áp lực bạn bè cùng trang lứa, áp lực xã hội (xã hội). Bảy nhân tố này ảnh hưởng đến kết quả học tập với nhiều mức độ khác nhau v
  9. ABSTRACT Education and training is the decisive factor to improve the intellectual potentials and creative capacity of people. Malcolm Gillis (President of Rice University) said, “Today, more than ever before in human history, the wealth – or poverty – of nations depends on the quality of higher education” (3), but the quality of education is reflected through student learning outcomes. Along with the trend of international integration of education in Vietnam, the University of Information Technology is in hope of becoming the leading center for scientific research and technology transfer, information and communication technology and related fields. The researcher found that studying the topic “Factors influencing the academic performance of the students of VNU-HCM” is necessary to determine the factors as well as the degree of influence of these factors on student learning outcomes. The research aims at making some specific recommendations for improving the quality of training towards international standards. Due to practical conditions, the thesis focuses on four main groups of factors: students themselves, families, schools and society. The research model is established on the basis of learning outcomes. Through the survey, processing, analysis and evaluation of the actual results of the study at the University, the researcher identified seven factors that affect the student's academic performance including intellectual ability, learning preferences (students themselves), motivation of parents (family), facilities, scholarships (schools), peer pressure, social pressure (society). These seven factors affect the study results at different levels. vi
  10. MỤC LỤC TRANG Trang tựa Quyết định giao đề tài Lý lịch cá nhân i Lời cam đoan iii Lời cảm ơn iv Tóm tắt v Mục lục vii Danh sách các chữ viết tắt x Danh sách các hình xi Danh sách các bảng xii MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3 5. Giả thuyết nghiên cứu 3 6. Phương pháp nghiên cứu 3 7. Phạm vi nghiên cứu 5 8. Cấu trúc tổng quát của đề tài 5 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾT QUẢ HỌC TẬP 6 1.1. Lịch sử nghiên cứu kết quả học tập 6 1.1.1. Nghiên cứu trong nước 6 1.1.2. Nghiên cứu nước ngoài 6 1.2. Cơ sở lý thuyết 19 1.2.1. Các khái niệm 19 vii
  11. 1.2.2. Những mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập 23 1.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất 25 Kết luận chương 1 26 Chương 2. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27 2.1. Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG HCM 27 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 27 2.1.2. Sứ mạng 27 2.1.3. Mục tiêu 28 2.1.4. Đội ngũ cán bộ, giảng viên 29 2.1.5. Chương trình đào tạo và hoạt động đào tạo 30 2.1.6. Trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 31 2.1.7. Kết quả đào tạo trong những năm gần đây 32 2.2. Thiết kế nghiên cứu 36 2.2.1. Quy trình nghiên cứu 36 2.2.2. Xây dựng thang đo 37 Kết luận chương 2 41 Chương 3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP 42 3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu 42 3.2. Đánh giá thang đo 43 3.2.1. Hệ số tin cậy Cronback Alpha 43 3.2.1.1. Thang đo các thành phần Năng lực trí tuệ 43 3.2.1.2. Thang đo các thành phần của Sở thích học tập 44 3.2.1.3. Thang đo các thành phần của Động cơ học tập 45 3.2.1.4. Thang đo các thành phần Kỳ vọng của gia đình 46 3.2.1.5. Thang đo các thành phần của Giảng viên 47 viii
  12. 3.2.1.6. Thang đo các thành phần của Chương trình đào tạo 48 3.2.1.7. Thang đo các thành phần của Cơ sở vật chất 48 3.2.1.8. Thang đo các thành phần của Học bổng 49 3.2.1.9. Thang đo các thành phần Cách thức quản lý 49 3.2.1.10. Thang đo các thành phần Áp lực bạn bè cùng trang lứa 50 3.2.1.11. Thang đo các thành phần Áp lực xã hội 51 3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA 52 3.2.3. Mô hình nghiên cứu tổng quát 54 3.2.4. Phân tích tương quan hệ số Pearson 55 3.2.5. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 56 Kết luận chương 3 62 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC 78 Bài báo khoa học 86 ix
  13. DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT SES: Social Economic Status (Tình trạng kinh tế xã hội) CNTT: Công nghệ Thông tin ĐHQG HCM: Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh CNTT&TT: Công nghệ thông tin và truyền thông Bộ GD-ĐT: Bộ Giáo dục - Đào tạo CDIO: Conceive – Design – Implement – Operate (Hình thành ý tưởng, thiết kế ý tưởng, thực hiện và vận hành) UIT: University of Information Technology (Trường Đại học Công nghệ Thông tin) IT: Information Technology (Công nghệ thông tin) IEEE: The IEEE International Conference on Computing, Management & Telecommunications (Hội nghị Quốc tế về Máy tính, Quản lý và Truyền thông) ACM: Cuộc thi lập trình x
  14. DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 26 Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 37 Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu tổng quát 55 Hình 3.2: Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết 61 xi
  15. DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1: Kết quả tốt nghiệp năm học 2015-2016 33 Bảng 2.2: Kết quả tốt nghiệp năm học 2014-2015 34 Bảng 2.3: Kết quả học tập học kỳ 1 năm học 2016-2017 35 Bảng 3.1: Số sinh viên theo năm học tại Trường 42 Bảng 3.2: Giới tính sinh viên học tập tại Trường 42 Bảng 3.3: Kết quả học tập của sinh viên 43 Bảng 3.4: Cronbach Alpha của thang đo Năng lực trí tuệ 44 Bảng 3.5: Cronbach Alpha của thang đo Sở thích học tập 44 Bảng 3.6: Cronbach Alpha của thang đo Động cơ học tập 45 Bảng 3.7: Cronbach Alpha của thang đo Động cơ học tập (loại bỏ S36) 45 Bảng 3.8: Cronbach Alpha của thang đo Động cơ học tập (loại bỏ S36, S31) 46 Bảng 3.9: Cronbach Alpha của thang đo Động cơ học tập (loại bỏ S36, S31, S32) 46 Bảng 3.10: Cronbach Alpha của thang đo Kỳ vọng của gia đình 47 Bảng 3.11: Cronbach Alpha của thang đo Giảng viên 47 Bảng 3.12: Cronbach Alpha của thang đo Chương trình đào tạo 48 Bảng 3.13: Cronbach Alpha của thang đo Cơ sở vật chất 48 Bảng 3.14: Cronbach Alpha của thang đo Học bổng 49 Bảng 3.15: Cronbach Alpha của thang đo Cách thức quản lý 50 Bảng 3.16: Cronbach Alpha của thang đo Áp lực bạn bè cùng trang lứa 50 Bảng 3.17: Cronbach Alpha của thang đo Áp lực xã hội 51 Bảng 3.18: Thứ bậc các yếu tố trong thang đo 54 Bảng 3.19: Kết quả hồi quy của mô hình 57 Bảng 3.20: Phân tích phương sai ANOVA 58 Bảng 3.21: Các hệ số hồi quy trong mô hình 58 Bảng 3.22: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết 60 xii
  16. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục đào tạo đóng vai trò là nhân tố chìa khóa, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia khác trên thế giới, các chính phủ đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Giáo dục đào tạo là điều kiện tiên quyết góp phần phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội và trên hết giáo dục đào tạo góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người. Trong đó, giáo dục đại học là bậc học đào tạo nghề nghiệp chuyên sâu, phục vụ yêu cầu của nền kinh tế tri thức, tạo nguồn lực lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao. Chất lượng giáo dục đại học phản ánh chất lượng giáo dục nói chung, thể hiện chiến lược phát triển con người của một quốc gia. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) năm 2003 đã khẳng định: “Thu nhập bình quân của 20 nước giàu nhất cao gấp 37 lần so với 20 nước nghèo nhất. Tỷ lệ này đã tăng nhanh gấp hai lần trong vòng 40 năm qua. Lý do chủ yếu là không có sự tăng trưởng kinh tế đáng kể tại các nước nghèo do thiếu vốn, thiếu các nguồn lực phát triển cần thiết, đặc biệt là tri thức khoa học và công nghệ” (1). Điều này cho thấy, với một nền giáo dục yếu kém, chắc chắn sẽ mất lợi thế cạnh tranh. Thực tế cho thấy, giáo dục đào tạo là nhân tố quyết định để phát huy tiềm năng trí tuệ, năng lực sáng tạo của con người. Ông Malcom Gilles, Hiệu trưởng Trường Đại học Rice đã từng nói: “Ngày nay, hơn bao giờ hết trong lịch sử nhân loại, sự giàu mạnh hoặc đói nghèo của một quốc gia phụ thuộc vào chất lượng của giáo dục đại học” (3). Thế nhưng để nâng cao chất lượng giáo dục đại học thì không phải là vấn đề đơn giản, điều này phục thuộc vào rất nhiều yếu tố và một trong những yếu tố quyết định là sinh viên. Sinh viên là tài sản quan trọng nhất đối với bất kỳ tổ chức giáo dục nào. Sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước có mối liên kết trực tiếp đến kết quả học tập của sinh viên. Kết quả học tập đóng một vai trò quan trọng trong chất lượng đầu ra 1
  17. của sinh viên, những người sẽ trở thành lãnh đạo xuất sắc, là nguồn nhân lực chịu trách nhiệm phát triển kinh tế và xã hội của đất nước (Ali et.al, 2009). Chính vì vậy mà kết quả học tập của sinh viên là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đào tạo, cũng như giá trị của cả quá trình học tập lâu dài của sinh viên. Kết quả học tập có ảnh hưởng lớn đến nghề nghiệp tương lai của sinh viên. Kết quả học tập là một trong những yếu tố chính được xem xét khi nhà sử dụng lao động tuyển dụng nhân viên đặc biệt là các sinh viên mới ra trường (Ali, Jusoff, Ali, Mokhar và Salamat, 2009). Và hiện tại, khi mà Việt Nam đã hội nhập với thế giới thì nhà tuyển dụng càng yêu cầu cao về kết quả học tập của ứng viên. Qua quá trình tìm hiểu về hoạt động học tập của sinh viên Trường Đai học Công nghệ Thông tin – ĐHQG HCM, cho thấy dù điểm đầu vào đại học của sinh viên gần như đều nhau nhưng thành tích học tập của mỗi sinh viên thì khác nhau, thậm chí có sinh viên bị đuổi học vì kết quả học tập quá kém. Điều này chứng tỏ có nhiều yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên. Vì những lý do trên người nghiên cứu lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG HCM” để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm kích thích hoạt động học tập của sinh viên, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo tại trường. 2. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích, xác định những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG HCM. Đề xuất các biện pháp nhằm kích thích hoạt động học tập của sinh viên. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận: Chỉ ra được những công trình nghiên cứu và khái quát cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài. Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn: o Thực trạng kết quả học tập của sinh viên 2
  18. o Phân tích những yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên o Một số biện pháp nhằm cải thiện kết quả học tập của sinh viên 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu Khách thể nghiên cứu: sinh viên trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG HCM. Đối tượng nghiên cứu: yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG HCM. 5. Giả thuyết nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu H1: Có mối tương quan có ý nghĩa giữa yếu tố bản thân sinh viên và kết quả học tập. Giả thuyết nghiên cứu H2: Có mối tương quan có ý nghĩa giữa yếu tố gia đình và kết quả học tập. Giả thuyết nghiên cứu H3: Có mối tương quan có ý nghĩa giữa yếu tố nhà trường và kết quả học tập. Giả thuyết nghiên cứu H4: Có mối tương quan có ý nghĩa giữa yếu tố xã hội và kết quả học tập. 6. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu tài liệu Người nghiên cứu đã tiến hành phân tích tài liệu ở các nội dung: nguồn tài liệu (tạp chí và báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, sách, internet, bài giảng, ), tác giả (tác giả trong nước, ngoài nước, tác giả đương thời, quá cố) và những nội dung có liên quan đến kết quả học tập. Dữ liệu đã phân tích tiếp tục được tổng hợp qua việc bổ sung những tài liệu còn thiếu hoặc sai sót, lựa chọn những tài liệu cần thiết, từ đó xây dựng cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu và công cụ đo lường sử dụng cho bước nghiên cứu thực tiễn. Phương pháp thu thập thông tin Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: được thực hiện với một số sinh viên nhằm xác định bước đầu những yếu tố được đưa vào bảng câu hỏi. 3
  19. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Chọn mẫu nghiên cứu: mẫu nghiên cứu được thu thập bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên, kích thước mẫu là 325 sinh viên từ 5 khoa: Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật máy tính, Mạng máy tính và truyền thông, Công nghệ phần mềm. Thiết kế bảng câu hỏi: từ kết quả phỏng vấn, người nghiên cứu tiến hành khảo sát câu hỏi mở cho 30 sinh viên để thu thập thêm thông tin và kiểm tra tính xác thực của bảng hỏi, từ đây rút ra những yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả học tập của sinh viên. Bảng câu hỏi mở được gọi là bảng câu hỏi định tính. Dùng bảng câu hỏi định tính khảo sát thăm dò thử nghiệm 100 sinh viên nhằm xác định các thông số kỹ thuật cần thiết, chỉnh sửa cách sử dụng thuật ngữ và hoàn thiện thang đo. Khảo sát mở rộng: bảng câu hỏi sau khi hoàn thiện thang đo (được gọi là bảng câu hỏi định lượng), người nghiên cứu tiến hành khảo sát nhiều đối tượng, thu thập và thống kê ý kiến của số đông sinh viên về kết quả học tập thông qua bảng câu hỏi định lượng được thiết kế với thang đo Likert 5 mức độ (Saunders et al., 2010) để đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố đã rút ra từ nghiên cứu tài liệu. Xử lý kết quả điều tra Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ tiến hành mã hóa, nhập số liệu, làm sạch với phần mềm SPSS version 23.0 Thang đo được đánh giá thông qua việc sử dụng hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory factor analysis). Thang đo có hệ số tin cậy đáng kể khi hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0,6. Hệ số tương quan biến tổng thể là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao, sự tương quan của các biến với các biến khác trong nhóm càng cao. Và hệ số tương quan biến tổng phải lớn hơn 0,3. Theo Nunally & Burnstein (1994) thì các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác và đương nhiên bị loại bỏ khỏi thang đo. 4
  20. Phân tích nhân tố khám phá EFA dùng để đánh giá hai loại giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Các biến có trọng số thấp (nhỏ hơn 0,5) sẽ bị loại và thang đo chỉ được chấp nhận khi tổng phương sai trích lớn hơn 0,5. Và cuối cùng là phân tích hồi quy tuyến tính (multiple regression analysis) để kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. 7. Phạm vi nghiên cứu Đề tài này chỉ nghiên cứu kết quả học tập của 325 sinh viên thuộc 5 Khoa: Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Mạng máy tính và truyền thông, Công nghệ phần mềm tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG HCM. 8. Cấu trúc tổng quát của đề tài Đề tài nghiên cứu gồm có 3 chương. Chương 1: Cơ sở lí luận về kết quả học tập Chương 2: Bối cảnh nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu Chương 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập Kết luận và biện pháp đề xuất. 5
  21. S K L 0 0 2 1 5 4