Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định cơ sở dạy nghề tại trường Cao đẳng nghề Tp.HCM (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định cơ sở dạy nghề tại trường Cao đẳng nghề Tp.HCM (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_tu_kiem_dinh_co_so_day.pdf
Nội dung text: Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định cơ sở dạy nghề tại trường Cao đẳng nghề Tp.HCM (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN NỮ HUYỀN TRÂN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỰ KIỂM ĐỊNH CƠ SỞ DẠY NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TP.HCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 4 7 5 8 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2015
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO ĐẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN NỮ HUYỀN TRÂN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỰ KIỂM ĐỊNH CƠ SỞ DẠY NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TP.HCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TRẦN NGHĨA Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 / 2015
- LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Nguyễn Nữ Huyền Trân Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 27/03/1983 Nơi sinh: Tp.HCM Quê quán: Hà Tĩnh Dân tộc: Kinh Địa chỉ liên lạc: 35/26 đường số 4,phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, Tp.HCM. II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: Đại học: Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2003 đến 07/ 2007 Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Ngành học: Thiết kế thời trang Tên đồ án tốt nghiệp: Thiết kế trang phục trẻ em từ 4 tuổi đến 6 tuổi cho bé gái vào mùa đông ở Miền Bắc, Việt Nam. Ngày & nơi bảo vệ đồ án tốt nghiệp: tháng 4/2007 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Giáo viên hướng dẫn: Võ Nguyên Thư III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công 9/2007 – 7/2008 Giáo viên nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ 8/2008 - đến nay Nhân viên Chí Minh i
- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 201 Nguyễn Nữ Huyền Trân ii
- LỜI CẢM ƠN Người nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với Giáo viên hướng dẫn. Nhờ sự tận tâm, nhiệt tình và giúp đỡ của Thầy, tôi đã lĩnh hội thêm nhiều kiến thức trong quá trình nghiên cứu về vấn đề tôi đang quan tâm để áp dụng vào công việc thực tế của bản thân tại nơi làm việc. Công trình nghiên cứu cũng là nền tảng cho tôi tiếp bước vững chắc và phát triển công việc để gặt hái thành công. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, quý Thầy – Cô trường Cao đẳng nghề Tp.HCM, lãnh đạo phòng Đảm bảo chất lượng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn đến Thầy Cô Viện Đại học Sư phạm kỹ thuật đã tận tình giảng dạy và chia sẽ cho tôi có một hành trang vững vàng trong công việc cũng như trong cuộc sống. Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè lớp 2013-2015B đã chia sẻ, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và làm luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy – Cô phản biện đề tài đã cho tôi những lời nhận xét quý báu. Qua những phản hồi đó, người nghiên cứu có thể hoàn thiện luận văn và tiếp tục quá trình nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 201 Nguyễn Nữ Huyền Trân iii
- TÓM TẮT Kiểm định chất lượng dạy nghề là một quá trình hoạt động thực tế đang diễn ra, đã được ứng dụng vào thực tiễn và được định hướng để phát triển lâu dài nhằm đảm bảo chất lượng của giáo dục nghề nghiệp và khả năng hòa nhập cùng với quốc tế. Nó có ý nghĩa quan trọng và tác động sâu sắc đến việc lựa chọn đúng đắn môi trường học tập và nghề nghiệp của lực lượng tham gia lao động tương lai và để phát triển lực lượng này. Tuy nhiên, thời gian qua, việc kiểm định chất lượng dạy nghề chưa được quan tâm và đầu tư hiệu quả; chất lượng kiểm định chưa phản ánh được đúng thực tế; nguồn lao động được khẳng định có đủ trình độ để hội nhập quốc tế chưa thật sự có cơ sở. Vì thế, trong bối cảnh thị trường lao động cạnh tranh gây gắt cùng quốc tế, việc đòi hỏi công tác kiểm định chất lượng dạy nghề theo tiêu chuẩn trường nghề chất lượng cao diễn ra cấp bách nhằm đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực hội tụ đủ điều kiện, và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Để góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng của công tác kiểm định chất lượng nghề tại các cơ sở dạy nghề nói chung và trường Cao đẳng nghề Tp.HCM nói riêng, người nghiên cứu đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả tự kiểm định cơ sở dạy nghề tại trường Cao đẳng nghề Tp.HCM”. Đề tài đi sâu nghiên cứu những vấn đề: Đề tài đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kiểm định chất lượng dạy nghề như: cơ sở pháp lý, nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, các phương pháp, các hình thức, và kỹ năng được sử dụng trong công tác tự kiểm định. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về kiểm định chất lượng dạy nghề và các tiêu chí định hướng phát triển tiêu chí trường nghề chất lượng cao, phân tích thực trạng công tác tự kiểm định tại trường Cao đẳng nghề Tp.HCM. iv
- Nêu lên được những tồn tại trong tiêu chí, tiêu chuẩn của quá trình thực hiện tự kiểm định tại trường Cao đẳng nghề Tp.HCM dựa vào 6 tiêu chí của trường nghề chất lượng cao được định hướng đến năm 2020. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tự kiểm định tại Trường Cao đẳng nghề Tp.HCM nhằm đáp ứng chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề quốc gia và tiếp cận chuẩn kiểm định trường nghề chất lượng cao. Khảo nghiệm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các giải pháp, từ đó đề xuất các giải pháp mới để tiếp tục thực hiện cho các tiêu chí còn lại để phát triển trường Cao đẳng nghề Tp.HCM thành trường nghề chất lượng cao đến năm 2020 theo đề án. v
- SUMMARY The Vocational Education and Training Accreditation is the actual process which is going on, applied and orientated to have long-term development to warrant the quality of professional education and the adaptable ability in global. It has important roles and strong affects on the right selection of future employees in the educational environment and their profession to develop them. However, the Vocational Education and Training Accreditation just had little concern and inefficient investment up to now; the reflection of accreditation was far from the reality; the confirmation of adaptable ability in global of the employee was suspect and unbelievable. So in the serious competition of employees in global, the high quality of the accreditation is urgent for the high quality of the human resources to satisfy the social requirement. To improve the quality of the vocational education and training accreditation in the vocational education centers and especially in Ho Chi Minh City Vocational College, this thesis reports: “The Resolution to improve the efficiency of self-accreditation in the vocational education in Ho Chi Minh City Vocational College”. The thesis focused on: Clarifying the concepts of the vocational education and training accreditation included: legality, the contents of legal regulation documents, the methods, the forms, and the skills used in the self-accreditation. Analyzing the situation of the self-accreditation in Ho Chi Minh City Vocational College based on the concepts of the vocational education and training accreditation and the criteria to orientate the development of high quality vocational college. vi
- Indicating the deficiency of criteria, standards of self-accreditation process in Ho Chi Minh City Vocational College based on 6 criteria of high quality vocational college in 2020. Proposing some solutions to improve the efficiency of self-accreditation in the vocational education in Ho Chi Minh City Vocational College to satisfy the national accreditation standards and approach the standards of high quality vocational college. Assaying to determine the efficiency and the possibility of some resolutions, then we propose new resolutions to apply in other criteria to promote Ho Chi Minh City Vocational College as high quality vocational college in 2020. vii
- MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN ii LỜI CẢM ƠN iii TÓM TẮT iv SUMMARY vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiv DANH MỤC CÁC HÌNH xv DANH MỤC CÁC BẢNG xvi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xvii PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài: 1 2. Mục đích nghiên cứu: 5 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 5 4. Nhiệm vụ nghiên cứu: 6 5. Giả thiết khoa học: 6 6. Phương pháp nghiên cứu: 6 7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu: 8 8. Bố cục đề cương nghiên cứu: 9 Chương 1 11 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM ĐỊNH VÀ TỰ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ DẠY NGHỀ 11 viii
- TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU: 11 1. Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Hoa Kỳ: 11 2. Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Australia 13 3. Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Malaysia 15 4. Kiểm định chất lượng dạy nghề tại Việt Nam 16 1.1 Cơ sở pháp lý về vấn đề nghiên cứu: 18 1.1.1 Luật Giáo dục nghề nghiệp: 18 1.1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật về Kiểm định chất lượng dạy nghề: 20 1.2 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu: 26 1.2.1 Khái niệm và thuật ngữ: 26 1.2.2 Các phương pháp thu thập thông tin, phân tích và xử lý minh chứng: 31 1.2.3 Các kỹ năng cần thiết khi thực hiện Tự Kiểm định chất lượng dạy nghề: 36 1.3 Kết luận chương 1: 42 Chương 2 44 THỰC TRẠNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TP. HỒ CHÍ MINH 44 2.1 Lịch sử phát triển Kiểm định và Tự kiểm định chất lượng dạy nghề ở Việt Nam: 44 2.1.1 Sơ lược về hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam: 44 2.1.2. Kiểm định chất lượng trong hệ thống dạy nghề Việt Nam: 45 2.1.3. Hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ quan quản lý Nhà nước về dạy nghề: 47 ix
- 2.2 Các hình thức tổ chức Kiểm định và Tự kiểm định chất lượng dạy nghề ở Việt Nam: 49 2.2.1. Kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề: 49 2.2.2 Kiểm định chất lượng chương trình dạy nghề: 50 2.2.3 Quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề: 51 2.2.3.1 Tự kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ sở dạy nghề: 52 2.2.3.2 Kiểm định chất lượng dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề tổ chức thực hiện: 54 2.3 Thực trạng công tác Tự kiểm định tại Trường Cao đẳng nghề TP.HCM: 56 2.3.1 Lịch sử phát triền trường Cao đẳng nghề Tp.HCM: 56 2.3.2 Những yếu tố tồn tại trong quá trình thực hiện Tự kiểm định tại trường Cao đẳng nghề Tp.HCM: 61 2.3.3 Những yếu tố tồn tại trong tiêu chí 5: “Chương trình, giáo trình” của quá trình thực hiện Tự kiểm định tại trường Cao đẳng nghề Tp.HCM: 67 2.4 Kết luận chương 2: 68 Chương 3 70 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỰ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG DẠY NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 70 3.1 Định hướng đề xuất các giải pháp Tự kiểm định tại trường Cao Đẳng Nghề Thành phố Hồ Chí Minh: 70 3.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả Tự kiểm định tại trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh: 71 3.2.1 Tính cần thiết: 71 3.2.2 Tính khả thi: 72 3.2.3 Tính phù hợp và hài hòa: 72 x
- 3.2.4 Tính kế thừa và phát triển: 72 3.2.5 Tính hiệu quả: 72 3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Tự kiểm định tại trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh: 73 3.4.1.1 Tình hình thực tế: 75 3.4.1.2 Mục tiêu: 76 3.4.1.3 Đối tượng thực hiện: 76 3.4.1.4 Nội dung của giải pháp: 76 3.4.1.5 Cách thức thực hiện giải pháp: 78 3.4.2 Giải pháp 2: Tăng cường hiệu quả của việc hợp tác quốc tế về đầu sách, tài liệu tham khảo, thông tin được số hóa cho chương trình, giáo trình. 80 3.4.2.1 Tình hình thực tế: 80 3.4.2.2 Mục tiêu: 81 3.4.2.3 Đối tượng thực hiện: 81 3.4.2.4 Nội dung của giải pháp: 82 3.4.2.5 Cách thức thực hiện giải pháp: 82 3.4.3 Giải pháp 3: Đầu tư trang thiết bị đạt chuẩn đáp ứng đầy đủ chương trình dạy học 83 3.4.3.1 Tình hình thực tế: 83 3.4.3.2 Mục tiêu: 83 3.4.3.3 Đối tượng thực hiện: 84 3.4.3.4 Nội dung của giải pháp: 84 3.4.3.5 Cách thức thực hiện giải pháp 84 xi
- 3.4.4 Giải pháp 4: Nâng cao nhận thức cho sinh viên, học sinh và phụ huynh biết đến chương trình – giáo trình của nghề nghiệp đào tạo là cách lựa chọn nghề phù hợp với bản thân 85 3.4.4.1 Tình hình thực tế: 85 3.4.4.2 Mục tiêu: 86 3.4.4.3 Đối tượng thực hiện: 87 3.4.4.4 Nội dung của giải pháp: 87 3.4.3.5 Cách thức thực hiện giải pháp 87 3.5 Khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia về tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp: 90 3.5.1 Khảo nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của giải pháp: “ Rà soát, điều chỉnh, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình” 91 3.5.2 Khảo nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của giải pháp: “Tăng cường hiệu quả của việc hợp tác quốc tế về đầu sách, tài liệu tham khảo, thông tin được số hóa cho chương trình, giáo trình” 93 3.5.3 Khảo nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của giải pháp: “Đầu tư trang thiết bị đạt chuẩn đáp ứng đầy đủ chương trình dạy học” 94 3.5.4 Khảo nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của giải pháp: “Nâng cao nhận thức cho sinh viên, học sinh và phụ huynh biết đến chương trình – giáo trình của nghề nghiệp đào tạo là cách lựa chọn nghề phù hợp với bản thân” 96 3.6 Kết luận chương 3: 101 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103 1. Kết luận: 103 2. Kiến nghị: 104 2.1 Đối với Tổng cục Dạy nghề, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: 104 2.2 Đối với Trường Cao đẳng nghề Tp.HCM: 105 xii
- 3. Hướng phát triển của đề tài: 105 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC 108 xiii
- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Nội dung 01 Bộ LĐTBXH Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội 02 Bộ GD & ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo 03 CTDN Chương trình dạy nghề 04 CSĐT Cơ sở đào tạo 05 CSDN Cơ sở dạy nghề 06 ĐBCL Đảm bảo chất lượng 07 ĐKĐ Đoàn kiểm định 08 ILO Tổ chức lao động quốc tế 09 KĐCL Kiểm định chất lượng 10 KĐCLDN Kiểm định chất lượng dạy nghề 11 KĐV Kiểm định viên 12 KĐVCLDN Kiểm định viên chất lượng dạy nghề 13 QĐ Quyết định 14 TKĐ Tự kiểm định 15 TCDN Tổng cục Dạy nghề 16 VKĐ Vụ kiểm định 17 CB-CNV-GV Cán bộ - Công nhân viên - Giáo viên 18 CT-GT Chương trình – Giáo trình 19 Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh xiv
- DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Mặt tiền Trường Cao đẳng nghề Tp.HCM (Cơ sở 1) 51 Hình 3.1 Quy trình rà soát, điều chỉnh, cập nhật, bổ sung CT-GT 72 Hình 3.2 Thực tế thư viện Trường Cao đẳng nghề Tp.HCM 74 Hình 3.3 Tam giác hướng nghiệp của K.K.Platonov 81 Hình 3.4 Vùng chọn nghề tối ưu 82 xv
- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 Kết quả tổng hợp phiếu khảo sát tính khả thi của các giải pháp 83 Bảng 2 Kết quả tổng hợp phiếu khảo sát tính hiệu quả của các giải pháp 84 Bảng 3 Kết quả khảo sát tính khả thi và xếp theo thứ bậc của các giải pháp 92 Bảng 4 Kết quả khảo sát tính hiệu quả và xếp theo thứ bậc của các giải pháp 93 xvi
- DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Khảo nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của giải pháp “Rà soát, điều chỉnh, cập nhật, bổ sung chương trình – giáo trình” 85 Biểu đồ 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của giải pháp “Tăng cường hiệu quả của việc hợp tác quốc tế về đầu sách, tài liệu tham khảo, thông tin được số hóa cho 86 chương trình, giáo trình” Biểu đồ 3.3 Khảo nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của giải pháp “Đầu tư trang thiết bị đạt chuẩn đáp ứng đầy đủ chương 88 trình dạy học” Biểu đồ 3.4 Khảo nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của giải pháp “Nâng cao nhận thức cho sinh viên, học sinh và phụ huynh biết đến chương trình – giáo trình của nghề nghiệp đào tạo 89 là cách lựa chọn nghề phù hợp với bản thân” Biểu đồ 3.5 So sánh tính khả thi của các giải pháp 91 Biểu đồ 3.6 Biểu đồ so sánh tính hiệu quả của các giải pháp 91 Biểu đồ 3.7 Tương quan tính khả thi và hiệu quả cao nhất của các giải 94 pháp xvii
- PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Trong những năm gần đây, việc đổi mới công tác giáo dục diễn ra rất sôi động trên thế giới và ở Việt Nam. Giáo dục đào tạo có vị trí quan trọng để phát triển nguồn nhân lực và quyết định sự thành công trong công cuộc xây dựng một đất nước. Tại Đại hội lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam, đã xác định mục tiêu rõ ràng về giáo dục là “Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học” và “Phát triển hệ thống kiểm định chất lượng và công bố công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo”. Vì vậy, việc kiểm định chất lượng giáo dục của các quốc gia đang là một hoạt động thường xuyên của các trường, các cơ sở dạy nghề trong việc khẳng định chất lượng giáo dục hiện nay để cùng hội nhập. 1.1 Bối cảnh ở thế giới: Trong bối cảnh thế giới hiện nay, toàn cầu hóa kinh tế đã dẫn đến quốc tế hóa, đại chúng hóa, cạnh tranh và hợp tác toàn cầu trong giáo dục. Những xu thế này dẫn đến sự cần thiết phải xây dựng một hệ thống giáo dục sao cho chúng có thể so sánh với nhau, được đánh giá để công nhận và thừa nhận lẫn nhau. Trong nhiều nước Châu Âu trước đây, đảm bảo chất lượng được sử dụng như một hệ thống đánh giá bên ngoài mà không cần phải có một sự công nhận chính thức các kết quả đạt được. Tuy nhiên, một xu hướng mới hiện nay được hình thành là xúc tiến xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng trong mỗi quốc gia Châu Âu. Ngoài ra, một số quốc gia còn sử dụng những hoạt động đảm bảo chất lượng khác như xếp hạng, sử dụng các chỉ số hoạt động và phương pháp kiểm tra đánh giá nhằm khẳng định vị trí chất lượng giáo dục của mình. Tại một số trường đại học của Châu Á, có một xu hướng “quảng cáo - tiếp thị” là nhà trường đã thực hiện đánh giá chất lượng theo chứng chỉ ISO 9000 vốn được biết đến với sự áp dụng rất phổ biến của nó trong các ngành nghề sản xuất, công nghiệp. Các trường này cho rằng hệ thống chứng chỉ chất lượng ISO giúp các trường đo lường được chất lượng đầu vào và quá trình đào tạo của mình. Tuy nhiên, hiện nay ở Châu Á 1



