Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh – Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh – Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_giai_phap_nang_cao_chat_luong_huan_luyen_mon_giao_d.pdf
Nội dung text: Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh – Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC Sĩ LÊ RÍCH TÔ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LUỢNG HUẤN LUYỆN MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH - SINH VIÊN TRUỜNG CAO ÐẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN II NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 1520263 S K C0 0 4 8 4 5 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1/2017
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ RÍCH TÔ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH - SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN II NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 1520263 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ THỊ XUÂN 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2017
- LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Lê Rích Tô Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 20/01/1983 Nơi sinh: Hải Dương Quê quán: Thanh Hà, Hải Dương Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 1368/39 Lê Văn Lương, Phước Kiển, Nhà Bè, TPHCM Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 0866743725 Fax: E-mail: tophulam@gmail.com.vn II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Huấn Luyện Viên Võ Thuật: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ: 9/2003 đến 8/2006. Nơi học : Trung Tâm Đào Tạo HLV Võ Thuật Việt Nam. Ngành học: Huấn Luyện Viên Karate-do. 2. Đại học: Hệ đào tạo: Vừa làm vừa học Thời gian đào tạo từ: 9/2006 đến 8/2010. Nơi học: Trường ĐH Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Ngành học: Cử Nhân Giáo Dục Thể Chất 3. Thạc sĩ: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ: 04/2015 đến 10/2016 Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM Ngành học: Giáo dục học Tên luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục thể chất cho Học sinh – Sinh viên Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II. Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 20/01/2017 tại Viện Sư phạm kỹ thuật Người hướng dẫn: PGS.TS Võ Thị Xuân III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật 2010-2012 Giảng Viên Giáo Dục Thể Chất Tp.HCM 12/2012- Đến Trường Cao Đẳng CSND II, Q.Thủ Giảng dạy TDTT nay Đức, Tp.HCM XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NGƯỜI KHAI Lê Rích Tô i
- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Lê Rích Tô ii
- LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc, người nghiên cứu xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn đến PGS.TS Võ Thị Xuân, Cô đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành quý Thầy, Cô trong Viện Sư phạm Kỹ thuật – Trường Đại học sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm tôi học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin. Tôi chân thành cảm ơn Quý lãnh đạo Trường Cao Đẳng CSND II, Lãnh đạo Bộ môn QS-VT-TDTT và toàn thể các đồng chí đồng đội đã tạo mọi điều kiện cho bản thân tôi có thể tổ chức thực nghiệm cho luận văn. Và cuối cùng tôi cũng không quên cảm ơn các em học sinh- sinh viên K21 và K22 của Trường Cao Đẳng CSND II đã cố gắng cùng Thầy phấn đấu trong suốt quá trình thực nghiệm. Cuối lời xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc Quý Lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo Bộ môn và các đồng chí đồng đội Bộ môn QS-VT-TDTT Trường Cao Đẳng CSND II luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc và chúc các em học sinh – sinh viên học tập tốt, sẵn sàng phục vụ cho đất nước và nhân dân khi ra trường. Trân trọng ./. iii
- TÓM TẮT Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài; mục tiêu và mục đích nghiên cứu; đối tượng và khách thể; giả thuyết nghiên cứu; nhiệm vụ nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; cấu trúc đề tài (dàn ý luận văn - dự kiến); kế hoạch nghiên cứu. Phần nội dung: Đề tài được thực hiện gồm 3 chương: Chương 1: Trình bày cơ sở lý luận của đề tài như: Tổng quan vấn đề nghiên cứu; khái niệm các thuật ngữ; cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng huấn luyện; phương pháp huấn luyện kỹ năng thực hành; định hướng tích cực học tập của HSSV trong các giờ học tại thao trường. Chương 2: Trình bày cơ sở thực tiễn của đề tài như: Sơ lược chất lượng giảng dạy/học tập môn Giáo dục thể chất tại Việt Nam; Giới thiệu về Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân II; Thực trạng dạy học môn GDTC cho HSSV Trường CĐ Cảnh sát Nhân dân II; Đánh giá thực trạng dạy học môn GDTC của Trường CĐ Cảnh sát Nhân dân II. Chương 3: Thông qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài, người nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn giáo dục thể chất cho học sinh sinh viên Trường cao đẳng cảnh sát nhân dân 2 và thực nghiệm đánh giá một số giải pháp. Phần kết luận và kiến nghị: Trình bày các kết luận chung, tự đánh giá và hướng phát triển đề tài. Trong phần kiến nghị, người nghiên cứu đã đóng góp kiến nghị thông qua quá trình trực tiếp nghiên cứu đề tài nhằm góp phần nâng cao chất lượng huấn luyện môn giáo dục thể chất cho học sinh sinh viên Trường cao đẳng cảnh sát nhân dân 2. iv
- ABSTRACT Preamble: Of the reasons for the selection of topics; objectives and purposes of study; subject and object of study; hypotheses; research tasks; limit the scope of the study; research methods; thesis structure; research plan. Content: Topics to be done includes three chapters: Chapter 1: Presentation the rationale of the topics such as: Overview of research problems; conceptual terms; reasoning about raising the quality of training; training method for practical skills; positive orientation for students studying in classes at the schoolyard. Chapter 2: Presentation of the factual basis of the topics such as: Overview of the quality of teaching / learning Physical Education courses in Vietnam; overview of the People’s Police College II; condition surveys about teaching/learning Physical Education for students of People's Police College II; assessment of condition about teaching/learning Physical Education of People's Police College II. Chapter 3: Through the study rationale and factual basis of the research, the researcher proposes solutions to improve the quality of training physical education for students of People's Police College II and evaluates some solutions. Its conclusions and recommendations: Presentation of the overall conclusions, self-assessment and development topics. In the recommendations, the researcher who contributed suggestions through direct research topics to contribute to improving the quality of training physical education for students of People's Police College II. v
- MỤC LỤC Trang Lý lịch khoa học i Lời cam đoan ii Lời cảm ơn iii Tóm tắt iv Abstract v PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu và vấn đề nghiên cứu 2 3. Đối tượng và khách thể 2 4. Giả thuyết nghiên cứu 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 6. Phạm vi nghiên cứu 3 7. Phương pháp nghiên cứu 3 PHẦN NỘI DUNG 5 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY THỰC HÀNH 5 1.1. Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu 5 1.1.1. Trên thế giới 5 1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam 6 1.2. Các khái niệm cơ bản 8 1.2.1. Giải pháp 8 1.2.2. Chất lượng huấn luyện 9 1.2.3. Nâng cao chất lượng huấn luyện 9 1.2.4. Giáo dục thể chất 9 1.3. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng huấn luyện 10 1.3.1. Vai trò, ý nghĩa môn học GDTC 10 1.3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung GDTC trong trường ĐH, CĐ 11 1.3.3. Phương pháp dạy học 14 vi
- 1.3.4. Phương pháp huấn luyện trong GDTC 22 1.3.5. Chất lượng công tác huấn luyện 23 1.4. Phương pháp huấn luyện kỹ năng thực hành 24 1.4.1. Quy luật hình thành kỹ năng 24 1.4.2. Quá trình hình thành kỹ năng 25 1.4.3. Phương pháp luyện tập, huấn luyện kỹ năng thực hành 26 1.5. Định hướng tích cực và vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học và tập luyện tích cực trong giờ học tại thao trường 27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34 Chương 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC THỂ CHÂT CỦA HỌC SINH - SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN II 35 2.1. Sơ lược chất lượng giảng dạy/học tập môn Giáo dục thể chất tại Việt Nam 35 2.2. Giới thiệu về Trường Cao đẳng Cảnh sát Nhân dân II 36 2.3. Thực trạng dạy học môn GDTC cho HSSV Trường CĐ Cảnh sát Nhân dân II 40 2.3.1. Chương trình môn học GDTC của Trường CĐ Cảnh sát Nhân dân II 40 2.3.2. Giảng viên và cơ sở vật chất dạy học môn GDTC của Trường CĐ Cảnh sát Nhân dân II. 41 2.3.3. Phương pháp dạy và học môn GDTC của Trường CĐ Cảnh sát Nhân dân II . 43 2.4. Đánh giá thực trạng dạy học môn GDTC của Trường CĐ Cảnh sát Nhân dân II 44 2.4.1. Xây dựng bộ công cụ để khảo sát thực trạng dạy học môn GDTC của Trường CĐ Cảnh sát Nhân dân II. 44 2.4.2. Kết quả khảo sát 45 2.4.2.1. Kết quả khảo sát HS-SV (sinh viên đang học và sinh viên đã học xong môn GDTC tại Trường CĐ Cảnh sát Nhân dân II). 45 2.4.2.2. Kết quả khảo sát giảng viên giảng dạy môn GDTC tại Trường CĐ Cảnh sát Nhân dân II. 65 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71 Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUẤN LUYỆN MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO HỌC SINH – vii
- SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN II VÀ THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ GIẢI PHÁP 72 3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 72 3.1.1. Cơ sở pháp lý 72 3.1.2. Cơ sở lý luận 72 3.1.3. Cơ sở thực tiễn 72 3.2. Các giải pháp đề xuất 74 3.2.1. Giải pháp 1: Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn GDTC theo hướng học tập trải nghiệm (xây dựng chương trình bằng trò chơi; Tổ chức các hội thao (chiến sĩ khỏe); Tổ chức giao lưu ngoại khóa với các trường và địa phương). 74 3.2.2. Giải pháp 2: Tăng cường công tác quản lý và đảm bảo cơ sở vật chất 77 3.2.3. Giải pháp 3: Nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên dạy môn GDTC 78 3.3. Đánh giá các giải pháp 80 3.3.1. Đánh giá bằng phương pháp chuyên gia 80 3.3.2. Đánh giá bằng phương pháp thực nghiệm 82 3.3.2.1. Mục tiêu thực nghiệm 82 3.3.2.2. Quy trình thực nghiệm 82 3.3.2.3. Nội dung thực nghiệm 83 3.3.2.4. Đối tượng 83 3.3.2.5. Thời gian thực nghiệm 83 3.3.2.6. Kế hoạch thực nghiệm 83 3.3.2.7. Kết quả nghiên cứu 94 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95 CHƯƠNG KẾT LUẬN 96 I. Tóm tắt quá trình nghiên cứu 96 II. Tự đánh giá đề tài 96 III. Hướng phát triển của đề tài 97 IV. Kiến nghị 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC 100 viii
- DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC TỪ CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. Công An Nhân Dân CAND 2. Học Sinh – Sinh Viên HS-SV 3. Cảnh sát nhân dân CSND 4. Thể dục thể thao TDTT 5. Đại học ĐH 6. Cao đẳng CĐ 7. Sinh viên SV 8. Bộ Giáo dục & Đào tạo BGD&ĐT 9. Thể thao TT 10. Thể chất TC 11. Vận động viên VĐV 12. Giáo dục thể chất GDTC ix
- DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1: Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 4 bước 20 Hình 1.2: Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 3 bước 21 Hình 1.3: Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 6 bước 22 Hình 1.4: Đường cong luyện tập hình thành kỹ năng 24 Hình 1.5: Quá trình hình thành kỹ năng – Hoạt động của giáo viên và học sinh 25 x
- DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1: Nội dung học phần và phân bổ thời gian. 41 Bảng 2.2: Bảng thống kê khảo sát về số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên TDTT. 42 Bảng 2.3: Kết quả thống kê cơ sở vật chất trang thiết bị hiện có của trường cao đẳng cảnh sát nhân dân II. 43 Bảng 2.4: Nhận thức của HS-SV về mức độ quan trọng của môn GDTC 46 Bảng 2.5: Mức độ tham gia môn học GDTC của HS-SV. 47 Bảng 2.6: Mục đích của HS-SV khi học GDTC. 48 Bảng 2.7: Thái độ của HS-SV khi học tập môn GDTC. 48 Bảng 2.8: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc học GDTC của HS-SV đang học môn GDTC. 49 Bảng 2.9: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc học GDTC của HS-SV học xong môn GDTC. 50 Bảng 2.10: Hình thức học môn GDTC của HS-SV. 50 Bảng 2.11: Đánh giá của HS-SV về việc tham gia giờ học GDTC giúp làm tăng sức khỏe. 51 Bảng 2.12: Nhận thức của HS-SV về giờ học GDTC có đem lại môi trường vui chơi, giải trí lành mạnh không. 52 Bảng 2.13: Nhận thức của HS-SV về địa điểm và dụng cụ tập luyện phục vụ cho nhu cầu tham gia giờ học GDTC. 53 Bảng 2.14: Việc HS-SV tham gia tập luyện trong giờ học GDTC thì yếu tố an toàn đối với cơ thể được đảm bảo. 55 Bảng 2.15: Công tác bảo hiểm, phòng tránh chấn thương của giáo viên trong giờ học GDTC đối với HS-SV. 56 Bảng 2.16: Khối lượng và cường độ vận động trong một buổi học GDTC (90 phút) đã tác động đến cơ thể HS-SV. 57 xi
- Bảng 2.17: Trong giờ học khi HS-SV gặp trở ngại về việc thực hiện động tác kỹ thuật thì giáo viên chứng tỏ mối quan tâm thực sự muốn giải quyết khó khăn đó. 58 Bảng 2.18: Giáo viên có thực sự hiểu rõ nhu cầu của HS-SV trong giờ họ GDTC. 59 Bảng 2.19: Giờ học GDTC có giúp cho HS-SV tự khám phá bản lĩnh và khả năng chơi tốt ở một môn thể thao nhất định của chính mình. 60 Bảng 2.20: Quá trình tập luyện GDTC có giúp cho HS-SV tự tin về hình thể (vóc dáng) của mình khi giao tiếp ngoài xã hội. 61 Bảng 2.21: Môi trường GDTC tại trường Cao đẳng CSND II, HS-SV có thể hiện hết khả năng hoạt động thể thao của mình để đem lại hiệu quả tốt nhất. 63 Bảng 2.22: Phương pháp giảng dạy của giảng viên môn GDTC hiện nay. 64 Bảng 3.1: Bảng thành tích phải đạt được đối với nam 79 Bảng 3.2: Bảng thành tích phải đạt được đối với nữ. 80 Bảng 3.3: Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 1 84 Bảng 3.4: Bảng phân phối bài kiểm tra số 1 85 Bảng 3.5: Bảng tần số kỳ vọng xếp loại kết quả bài kiểm tra 1 86 Bảng 3.6: Bảng kiểm nghiệm chi bình phương 1 87 Bảng 3.7: Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 2 88 Bảng 3.8: Bảng phân phối tần xuất bài kiểm tra số 2 90 Bảng 3.9: Bảng tần số kỳ vọng xếp loại kết quả bài kiểm tra 2 91 Bảng 3.10: Bảng kiểm nghiệm chi bình phương 1 91 xii
- DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 2.1: Nhận thức của HS-SV về mức độ quan trọng của môn GDTC. 46 Biểu đồ 2.2: Mức độ tham gia môn học GDTC của HS-SV. 47 Biểu đồ 2.3: Thái độ của HS-SV khi tập môn GDTC 49 Biểu đồ 2.4: Hình thức học môn GDTC của HS-SV. 51 Biểu đồ 2.5: Đánh giá của HS-SV về việc tham gia giờ học GDTC giúp làm tăng sức khỏe. 52 Biểu đồ 2.6: Nhận thức của HS-SV về giờ học GDTC có đem lại môi trường vui chơi, giải trí lành mạnh không. 53 Biểu đồ 2.7: Nhận thức của HS-SV về địa điểm và dụng cụ tập luyện phục vụ cho nhu cầu tham gia giờ học GDTC. 54 Biểu đồ 2.8: Việc HS-SV tham gia tập luyện trong giờ học GDTC thì yếu tố an toàn đối với cơ thể được đảm bảo. 55 Biểu đồ 2.9: Công tác bảo hiểm, phòng tránh chấn thương của giáo viên trong giờ học GDTC đối với HS-SV. 56 Biểu đồ 2.10: Khối lượng và cường độ vận động trong một buổi học GDTC (90 phút) đã tác động đến cơ thể HS-SV. 57 Biểu đồ 2.11: Trong giờ học khi HS-SV gặp trở ngại về việc thực hiện động tác kỹ thuật thì giáo viên chứng tỏ mối quan tâm thực sự muốn giải quyết khó khăn đó. 59 Biểu đồ 2.12: Giáo viên có thực sự hiểu rõ nhu cầu của HS-SV trong giờ học GDTC. . 60 Biểu đồ 2.13 Giờ học GDTC có giúp cho HS-SV tự khám phá bản lĩnh và khả năng chơi tốt ở một môn thể thao nhất định của chính mình 61 Biểu đồ 2.14: Quá trình tập luyện GDTC có giúp cho HS-SV tự tin về hình thể (vóc dáng) của mình khi giao tiếp ngoài xã hội. 62 Biểu đồ 2.15: Môi trường GDTC tại trường Cao đẳng CSND II, HS-SV có thể hiện hết khả năng hoạt động thể thao của mình để đem lại hiệu quả tốt nhất. 63 Biểu đồ 2.16: Phương pháp giảng dạy của giảng viên môn GDTC hiện nay. 64 xiii
- Biểu đồ 2.17: Đánh giá chương trình GDTC được áp dụng hiện nay tại Trường CD9 CSND II 65 Biểu đồ 2.18: Đánh giá nội dung GDTC hiện nay của trường Cao Đẳng CSNH II có đảm bảo việc phát triển thể chất toàn diện cho HS-SV. 66 Biểu đồ 2.19: Ảnh hưởng của việc không tổ chức giờ học ngoại khóa như hiện nay của trường Cao đẳng CSND II đối với hiệu quả công tác GDTC. 66 Biểu đồ 2.20: Mức độ đáp ứng nhu cầu ham thích của HS-SV khi sử dụng phương pháp giảng dạy, cách thức tổ chức giảng dạy môn GDTC hiện nay tại Trường Cao đẳng CSND II 67 Biểu đồ 2.21: Đánh giá công tác quản lý, tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện GDTC tại Trường cao đẳng CSND II hiện nay. 68 Biểu đồ 2.22: Đánh giá việc chỉ đạo, định hướng của lãnh đạo Trường cao đẳng CSND II đối với công tác nghiên cứu, cải tiến nội dung, chương trình giảng dạy môn GDTC hiện nay. 69 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ đường tần suất bài kiểm tra số 1 86 Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ % xếp loại kết quả học tập lớp đối chứng và thực nghiệm 87 Biểu đồ 3.3: Biểu đồ đường tần suất bài kiểm tra số 2 90 Biểu đồ 3.4: Tỉ lệ % xếp loại kết quả học tập lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 92 xiv
- PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng căn dặn đối với việc học tập cần phải chú ý “làm thế nào cho việc học tập thiết thực, vui vẻ, không câu lệ, hình thức, tuyệt đối tránh cách nhồi sọ, lý luận và thực hành phải đi đôi với nhau”[5]. Người còn nói “muốn học tập có kết quả phải có thái độ đúng và phương pháp đúng” nghĩa là trong học tập phải tự nguyện, tự giác, chịu khó, cố gắng, đào sâu suy nghĩ, học đi đôi với hành và học bằng mọi cách “học ở trường, học ở sách vở, học lẫn nhau và học nhân dân”. Học tập là một quá trình nhận thức của người học trong đó người học đóng vai trò là chủ thể của hoạt động này. Người học chỉ có thể hiểu sâu sắc nội dung bài học và chuyển kiến thức đó thành giá trị riêng nếu họ kiên trì và nỗ lực hoạt động trí tuệ để tự khám phá ra những điều hay trong học tập. Lòng khao khát hiểu biết, tính tích cực cao trong hoạt động nhận thức, khả năng tự rèn luyện bản thân là những đức tính cần được giáo dục và phát triển cho học sinh – sinh viên (HSSV) ngay trên ghế nhà trường. Trong đó, tự rèn luyện bản thân là yếu tố được quan tâm trong hệ thống giáo dục hiện nay mà cốt lõi là việc Giáo dục Thể chất (GDTC) cho HSSV. Tuy nhiên, thực tiễn đào tạo trong các trường Công an Nhân dân (CAND) nói chung và Trường Cao Đẳng (CĐ) Cảnh sát nhân dân (CSND) II nói riêng cho thấy, đối với hầu hết HSSV còn gặp một số khó khăn nhất định do phương pháp và môi trường học tập trong các trường CAND là tương đối mới, nhóm các môn học vừa mang tính cơ bản vừa mang tính nghiệp vụ cơ sở lần đầu được tiếp xúc còn nhiều điều mới lạ nên phần lớn HSSV chưa nhận thức đầy đủ sự cần thiết của các môn học này, chưa tích cực và chủ động trong học tập. Hơn nữa, vẫn còn không ít HSSV có tư tưởng không coi trọng việc học hay học chỉ để lấy điểm tổng kết cho nên chất lượng học tập chưa được cao. Mặc dù nhà trường đã cố gắng thay đổi nhiều trong phương pháp giảng dạy cũng như trong nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học nhằm nâng cao nhận thức cũng như chất lượng học tập môn GDTC của HSSV nhưng kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội nói chung và của giáo dục nói riêng. 1
- Trong khi đó, GDTC giúp cho HSSV tiếp thu được các kỹ năng, kỹ xảo vận động và các kiến thức có liên quan với chúng như: Chạy, nhảy, ném, bắn, võ để phục vụ cho cuộc sống lao động và bảo vệ Tổ quốc. Ngoài ra, GDTC còn giúp hoàn thiện các chức năng điều chỉnh của hệ thần kinh, làm tăng trưởng cơ bắp, tăng thêm khả năng chức phận của hệ tim mạch và hệ hô hấp, từ đó sẽ tạo ra một thể lực tốt giúp cho HSSV có sức khỏe, khỏe mạnh để học tập có hiệu quả và đạt thành tích cao hơn. Xuất phát từ những lợi ích trên đã thôi thúc người nghiên cứu tìm ra những giải pháp giúp cho HSSV của trường học môn GDTC đạt chất lượng và hiệu quả hơn cũng như giúp cho khả năng tự rèn luyện bản thân của các em đáp ứng được yêu cầu của nhà trường. Vì vậy, người nghiên cứu chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn Giáo dục Thể chất cho Học sinh – Sinh viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình. 2. Mục tiêu và vấn đề nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho HSSV Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II Vấn đề nghiên cứu: Nội dung học môn GDTC rất nhiều khiến cho HS-SV dễ nản chí và không tích cực trong tập luyện, từ đó người nghiên cứu muốn đưa các giải pháp hỗ trợ vào trong nội dung học để tạo hưng phấn trong tập luyện. Ngoài ra, khi áp dụng phương pháp hỗ trợ sẽ có các động tác bổ trợ giúp bài tập luyện tốt hơn. 3. Đối tượng và khách thể: Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dạy học môn GDTC tại Trường Cao đẳng CSND II. Khách thể: - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn GDTC tại Trường CĐ CSND II - Khách thể điều tra: 2
- HSSV Trường CĐ CSND II đang học môn GDTC tại Trường CĐ CSND II; HSSV Trường CĐ CSND II đã học xong môn GDTC tại Trường CĐ CSND II; Giảng viên giảng dạy môn GDTC tại Trường CĐ CSND II 4. Giả thuyết nghiên cứu: Chất lượng huấn luyện môn GDTC tại trường CĐ CSND II sẽ đạt hiệu quả hơn trong việc tạo hưng phấn học tập và tính tích cực trong giờ học GDTC của HS-SV khi áp dụng các giải pháp đã được đề xuất. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu: Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng huấn luyện môn GDTC cho HSSV trường CĐ CSND II. Nhiệm vụ 2: Khảo sát thực trạng chất lượng huấn luyện môn GDTC của HSSV trường CĐ CSND II. Nhiệm vụ 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng huấn luyện môn GDTC cho HSSV trường CĐ CSND II và thực nghiệm đánh giá một số giải pháp. 6. Phạm vi nghiên cứu: Căn cứ vào điều kiện và khả năng nghiên cứu, người nghiên cứu chỉ đi sâu nghiên cứu trong phạm vi sau: - Số lượng: 400 - Đối tượng: HSSV Trường CĐ CSND II đang học môn GDTC tại Trường CĐ CSND II; HSSV Trường CĐ CSND II đã học xong môn GDTC tại Trường CĐ CSND II - Không gian: Trường Cao đẳng CSND II - Thời gian: Từ tháng 4 và tháng 5/ 2016 7. Phương pháp nghiên cứu: 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: 3
- - Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết, phân loại, hệ thống hóa và khái quát hóa lý thuyết trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan (nhằm giải quyết nhiệm vụ 1). 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu điều tra nhằm khảo sát thực trạng thái độ, nhận thức của HSSV về việc học tập môn GDTC của HSSV hiện nay (nhằm giải quyết nhiệm vụ 2 và nhiệm vụ 3). Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập môn GDTC của HSSV diễn ra ở trường CĐ CSND II thông qua việc dự giờ các buổi học, các hoạt động ngoại khóa nhằm quan sát những hành vi, thái độ của HSSV trong quá trình tham gia (nhằm giải quyết nhiệm vụ 2). Trong quá trình quan sát có ghi chép, nhận xét, đánh giá những kết quả thu được, bổ sung tư liệu thực tiễn và so sánh với những phương pháp nghiên cứu khác. Phương pháp phỏng vấn: Được sử dụng như là công cụ thu thập thông tin bổ trợ cho phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi soạn sẵn. Các cuộc phỏng vấn sẽ chủ yếu tập trung vào việc đánh giá thiết thực, phù hợp với nội dung cũng như tính khả thi của các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng huấn luyện môn GDTC cho HS-SV Trường Cao Đẳng CSND II. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Sử dụng loại thực nghiệm kiểm tra (kiểm chứng các giả thuyết khoa học) để xác định, đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng phương pháp dạy học xây dựng chương trình bằng trò chơi đối với môn GDTC tại Trường Cao Đẳng CSND II. Phương pháp nghiên cứu sàn phẩm hoạt động giáo dục: Thông qua hai bài kiểm tra môn GDTC của HS-SV Trường Cao Đẳng CSND II để tìm hiểu tính chất, đặc điểm của các HS-SV và hoạt động tạo ra hai bài kiểm tra đó. 7.3. Các phương pháp thống kê toán học: - Các thông tin định lượng được xử lý bằng phần mềm SPSS. - Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy diễn để trình bày kết quả từ phiếu khảo sát đã thu về. 4
- PHẦN NỘI DUNG Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY THỰC HÀNH 1.1. Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu: 1.1.1. Trên thế giới: Năm 2006, Luận văn Thạc sĩ “Physical Education and Sport in Hungarian Schools After The Political Transition of The 1990s” (tạm dịch là “GDTC và TDTT tại các trường Hungary sau cuộc quá độ chính trị của những năm 1990”) của các tác giả Pál Hamar, Derek M.Peters, Karen Van Berlo và Ken Hardman nói về sự thay đổi chương trình giảng dạy, khái niệm hiện đại hóa trong các trường GDTC và thể thao. [20] Năm 2007, tác phẩm “Hungarian PE Teachers’ Opinions About Current Issues Of PE Learning And Teaching Methods” (tạm dịch là “Quan điểm của giáo viên GDTC người Hungary về thực trạng của phương pháp học và dạy GDTC”) của tác giả Éva Leibinger, Pál Hamar, Eszter Volgyi, Henrietta Dancs nói về mong đợi của giáo dục Hungary có được một sự cân bằng giữa cải cách và truyền thống.[23] Năm 2011, Luận văn Thạc sĩ “Moving towards quality physical education: Physical education provision in Singapore” (tạm dịch là “Hoạt động hướng đến chất lượng GDTC: Điều khoản GDTC ở Singapore”) của các tác giả Michael McNeill, Boo San Coral Lim, Chee Keng John Wang, Wee Keat Clara Tan, Ann MacPhail nói lên tình hình hiện tại của GDTC ở các trường Singapore và so sánh nó ngược trở lại với tiêu chuẩn quốc tế được đề ra và các khuyến nghị. [24] Năm 2012, tác phẩm nghiên cứu “China to promote students’ physical education” (tạm dịch là “Trung Quốc đẩy mạnh GDTC cho HSSV”) của tác giả Xinhua đã nói lên sự đòi hỏi giới hạn để bảo đảm rằng học sinh trường tiểu học và trung học phải trải qua một giờ mỗi ngày cho các môn thể thao ở sân trường. [26] 5



