Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_nang_cao_chat_luong_dao_tao_tai_truong_ca.pdf

Nội dung text: Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TƢỞNG LÊ TÚ UYÊN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 5 1 6 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2017
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  LUẬN VĂN THẠC SĨ TƢỞNG LÊ TÚ UYÊN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2017
  3. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ và tên: Tƣởng Lê Tú Uyên Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 18/09/1977 Nơi sinh: Kiên Giang Quê quán: Kiên Giang Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 217 Chu Văn An – Phƣờng An Hịa, Thành phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang Điện thoại cơ quan: 0773. 814120 Điện thoại: 0918662261 Fax: 0773. 926034 E-mail: uyen.tlt@kgcc.edu.vn II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: Tại chức Thời gian đào tạo từ 09/1995 đến10/ 1999 Nơi học (trƣờng, thành phố): Trƣờng Đại học Cần Thơ Ngành học: Cử nhân Sƣ phạm Anh văn 2. Thạc sĩ: Hệ đào tạo: Chính quy - Thời gian đào tạo từ 10/2015 đến 04/2017 Nơi học (trƣờng, thành phố): Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh Ngành học: Giáo dục học Tên luận văn: Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo tại Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 22/04/2017 tại Viện sƣ phạm Kỹ thuật- Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh III. QUÁ TRÌNH CƠNG TÁC CHUYÊN MƠN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi cơng tác Cơng việc đảm nhiệm Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng 6/2000 – 12/2005 Cán bộ Thƣ viện Kiên Giang Trƣởng Bộ phận Hành Chính - Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng 12/2005 – 11/2012 Thiết bị Trung tâm Tin học Kiên Giang Cơng nghệ phần mềm Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Trợ lý Giáo vụ Khoa Khoa học 12/2012 đến nay Kiên Giang Cơ bản i
  4. LỜI CAM ĐOAN Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 3 năm 2017 Tác giả Tƣởng Lê Tú Uyên ii
  5. CẢM TẠ Tơi xin trân trọng cảm ơn: TS. Đặng Văn Thành - Giảng viên hƣớng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, động viên và định hƣớng khoa học trong suốt quá trình tơi thực hiện luận văn. Quý thầy, cơ giảng dạy lớp Cao học Giáo dục học khĩa 2015B, đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp ngƣời nghiên cứu lĩnh hội và nhận thức sâu hơn về chuyên mơn, cuộc sống và nghề nghiệp. Quý thầy, cơ trong Ban giám hiệu, quản lý các phịng, khoa, trung tâm, giảng viên và các bạn sinh viên của Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi thực hiện đề tài. Ban lãnh đạo và quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cĩ sử dụng lao động do trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang đào tạo đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi thực hiện đề tài. Các bạn học viên lớp Cao học Giáo dục học khĩa 2015B Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, đã cĩ những chia sẻ, trao đổi để tơi hồn thành luận văn. Tác giả Tƣởng Lê Tú Uyên iii
  6. TĨM TẮT Nâng cao chất lƣợng đào tạo bậc cao đẳng, đại học là một yêu cầu bức thiết của xã hội ở nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay. Việc Nhà nƣớc quy định các trƣờng cao đẳng, đại học phải thực hiện sự kiểm định chất lƣợng thơng qua biện pháp tự đánh giá và đánh giá ngồi để xác định vị trí và khả năng đào tạo của mình trong hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, càng khẳng định quyết tâm của Nhà nƣớc ta trong việc khơng ngừng đổi mới và nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo. Chất lƣợng đào tạo là thƣơng hiệu, là vấn đề sống cịn của mỗi trƣờng cao đẳng, đại học. Chất lƣợng đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: điều kiện giảng dạy và học tập, ngƣời học, ngƣời dạy, và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Nhƣng nâng cao chất lƣợng đào tạo ở bậc cao đẳng, đại học khơng phải là vấn đề đơn giản, lại càng khơng phải là chuyện một sớm một chiều. Nĩ cĩ quá trình, quy trình và cần cĩ chiến lƣợc phát triển đúng đắn. Chất lƣợng đào tạo ở Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang đã đạt đƣợc kết quả đáng kể, nhƣng trong giai đoạn hiện nay cần phải xem xét lại về chƣơng trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất .Vì thế đề tài “Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo tại trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang” đƣợc nghiên cứu nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nhân lực cĩ trình độ đáp ứng nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động nĩi riêng và nhu cầu của xã hội nĩi chung ở địa phƣơng. Luận văn đƣợc thực hiện gồm 3 chƣơng : Chương 1 : Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng đào tạo. Chương 2: Thực trạng chất lƣợng đào tạo của trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo của trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. Kết luận và kiến nghị iv
  7. ABSTRACT Nowadays, improving the training quality of higher education is an urgent requirement. Our State requires Universities and Colleges to carry out quality accreditation by self assessment and external assessment to define their training competence in higher education system of VietNam. That affirms the determination of our State on continuously innovating the quality of higher education. Training quality is a brand name and vital matter of each University and College. It depends on many elements, such as training programs, teaching staff, teaching and learning condition, learners, etc. It needs a right direction and process. Also, it takes a long time to process.There should be the right and suitable process, procedure and strategies. The training quality of KienGiang Community College has been achieved remarkably results. Still, many things need to be considered, such as training programs, teaching staff, material facilities, etc. The topic “Solution to improving the training quality at KienGiang Community College” is studied in order to propose some ways of training the qualified human resource that can meet the demand of labor users in particular and of the society in general. The topic includes three chapters: Chapter 1: Reasoning on improving training quality. Chapter 2: Real situation of training quality at KienGiang Community College Chapter 3: Solution to improving the training quality at KienGiang Community College. Conclusion Suggestion v
  8. MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN ii CẢM TẠ iii TĨM TẮT iv ABSTRACT v MỤC LỤC vi DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x DANH SÁCH CÁC BẢNG xi DANH SÁCH CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ xii DANH SÁCH PHỤ LỤC xiii MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 3 4. Giả thuyết nghiên cứu 3 5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 4 7. Bố cục luận văn 4 Chƣơng 1 5 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG 5 ĐÀO TẠO 5 1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 1.1.1. Thế giới 5 1.1.2. Việt Nam 9 1.2. CÁC KHÁI NIỆM TRONG ĐỀ TÀI 11 1.2.1. Khái niệm đào tạo 11 1.2.2. Chất lƣợng đào tạo 11 1.3. QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƢỚNG CHỈ ĐẠO NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO 14 1.4. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO TRƢỜNG CAO ĐẲNG . 16 vi
  9. 1.5. CÁC YẾU TỐ CHÍNH ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO 20 1.5.1. Mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo 20 1.5.2. Đội ngũ giảng viên chuẩn 22 1.5.3. Qui mơ đào tạo phù hợp 26 1.5.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị 27 1.5.5. Tài liệu giảng dạy 28 1.5.6. Cơ chế, chính sách của Nhà nước 29 1.5.7. Tổ chức và quản lý mối liên kết đào tạo 30 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 32 Chƣơng 2 34 THỰC TRẠNG CƠNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG 34 KIÊN GIANG 34 2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG 34 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 34 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của trƣờng 35 2.1.2.1. Chức năng 35 2.1.2.2. Nhiệm vụ chủ yếu của Trường 35 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy của nhà trƣờng 36 2.2.THỰC TRẠNG CƠNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG 38 2.2.1. Ngành nghề đào tạo và hình thức đào tạo 38 2.2.2. Nội dung và chƣơng trình đào tạo 40 2.2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị 41 2.2.4. Đội ngũ cán bộ, giảng viên 42 2.2.5. Quy mơ đào tạo 45 2.2.6. Kết quả đào tạo 45 2.2.7. Sự gắn kết gữa nhà trƣờng và doanh nghiệp trong đào tạo 47 2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG 48 2.3.1. Nội dung, chƣơng trình đào tạo 48 vii
  10. 2.3.2. Phƣơng pháp giảng dạy của giảng viên 49 2.3.3. Năng lực giảng dạy của giảng viên 50 2.3.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học 52 2.3.5. Kết quả sinh viên ra trƣờng 52 2.3.6. Đánh giá từ phía lãnh đạo, giảng viên và cán bộ quản lý của trƣờng 54 2.3.7. Đánh giá của ngƣời sử dụng lao động 55 2.4. MỘT SỐ NHẬN XÉT RƯT RA TỪ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG 57 2.4.1. Ƣu điểm 57 2.4.2. Hạn chế 57 2.4.3. Nguyên nhân 59 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 61 Chƣơng 3 62 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO 62 TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG 62 3.1. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP 62 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu 62 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 62 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 63 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63 3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KIÊN GIANG 63 3.2.1. Chủ động đổi mới chƣơng trình đào tạo theo hƣớng dạy học tích hợp 63 3.2.1.1. Mục tiêu của giải pháp 63 3.2.1.2. Nội dung của giải pháp 63 3.2.1.3. Cách thức thực hiện giải pháp 66 3.2.2. Chuẩn hĩa đội ngũ giảng viên đạt và vƣợt chuẩn 67 3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp 67 3.2.2.2. Nội dung của giải pháp 67 3.2.2.3. Cách thực hiện giải pháp 72 3.2.3. Cơ cấu, sắp xếp lại, trang bị thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học 74 3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp 74 3.2.3.2. Nội dung của giải pháp 74 viii
  11. 3.2.3.3. Cách thực hiện giải pháp 75 3.2.4. Chủ động xây dựng mối gắn kết giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp 76 3.2.4.1. Mục tiêu của giải pháp 76 3.2.4.2. Nội dung của giải pháp 76 3.2.4.3.Cách thực hiện giải pháp 78 3.3. ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN GIA VỀ TÍNH LOGIC, HỢP LÝ, KHOA HỌC, KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP 78 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 83 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84 1. KẾT LUẬN 84 2. KIẾN NGHỊ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC 94 ix
  12. DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 CBQL Cán bộ quản lý 2 CĐCĐ Cao đẳng Cộng đồng 3 CLĐT Chất lƣợng đào tạo 4 CNH – HĐH Cơng nghiệp hĩa – Hiện đại hĩa 5 CT- HSSV Cơng tác – Học sinh sinh viên 6 ĐH Đại học 7 GDĐH Giáo dục đại học 8 GV Giảng viên 9 GS Giáo sƣ 10 HSSV Học sinh Sinh viên 11 LĐTB & XH Lao động thƣơng binh và xã hội 12 NCKH Nghiên cứu khoa học 13 PGS.TS Phĩ Giáo sƣ Tiến sĩ 14 SL Số lƣợng 15 SV Sinh viên 16 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp 17 Ths Thạc sĩ 18 TNCS HCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 19 XHCN Xã hội Chủ nghĩa x
  13. DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1: Ngành nghề đào tạo 38 Bảng 2.2: Số chƣơng trình và học phần đào tạo bậc cao đẳng 41 Bảng 2.3: Tổng hợp trình độ giảng viên các Khoa 43 Bảng 2.4 : Số lƣợng giảng viên phân theo độ tuổi năm học 2015 – 2016 44 Bảng 2.5: Số lƣợng giảng viên phân theo giới tính năm học 2015 – 2016 44 Bảng 2.6: Kết quả học tập từ năm học 2013 – 2014 đến 2015 – 2016 46 Bảng 2.7: Đánh giá chƣơng trình đào tạo 49 Bảng 2.8: Đánh giá phƣơng pháp giảng dạy của giảng viên 50 Bảng 2.9: Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên 51 Bảng 2.10: Đánh giá của HSSV về cơ sở vật chất 52 Bảng 2.11: Kết quả tốt nghiệp ra trƣờng của HSSV 53 Bảng 2. 12: Đánh giá từ cán bộ quản lý và giảng viên 54 Bảng 2.13: Đánh giá của ngƣời sử dụng lao động 55 Bảng 3.1: Đánh giá về tính logic, hợp lý, khoa học, khả thi của các giải pháp 79 xi
  14. DANH SÁCH CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trƣờng 36 Biểu đồ 2.1: Tổng hợp trình độ của giảng viên các Khoa 42 Biểu đồ 2.2 : Kết quả học tập của sinh viên 47 Biểu đồ 2.3: Kết quả tốt nghiệp ra trƣờng của sinh viên 53 xii
  15. DANH SÁCH PHỤ LỤC Phụ lục 1. Phiếu khảo sát sự hài lịng của sinh viên về chất 95 lƣợng đào tạo của Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. Phụ lục 2. Phiếu khảo sát ngƣời sử dụng lao động về chất 98 lƣợng đào tạo của Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. Phụ lục 3. Phiếu khảo sát lãnh đạo, cán bộ quản lý, giảng viên 100 Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang về chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng. Phụ lục 4. Phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia về tính logic, hợp 102 lý, khoa học, khả thi của các giải pháp. xiii
  16. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam là một nƣớc đang phát triển, nhƣng cịn ở trình độ thấp, nguồn lực con ngƣời càng trở nên quý báu và giữ vai trị quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, trong khi các nguồn lực khác cịn hạn hẹp. Vì thế, quan điểm “Con người Việt Nam vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội" đã trở thành nền tảng tƣ tƣởng của Đảng ta để chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hố - hiện đại hố; thực hiện dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh; xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Để đạt đƣợc mục tiêu ấy, giáo dục – đào tạo cĩ vai trị đặc biệt quan trọng, là “Quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài", nhƣ Đại hội XII của Đảng khẳng định. Trong những năm qua, giáo dục Việt Nam đã cĩ nhiều thành tích nhƣng cũng bộc lộ những hạn chế và bất cập, tình trạng thừa thầy, thiếu thợ khá phổ biến làm cho cơ cấu bị mất cân đối; chất lƣợng lao động qua đào tạo khơng đáp ứng đƣợc nhu cầu; các trƣờng chỉ tập trung vào việc hồn thiện kỹ năng cứng cho ngƣời học trong đĩ kỹ năng mềm lại khơng đƣợc chú trọng. Nghị quyết 29-NQ/TW, Hội nghị trung ƣơng 8 khĩa XI đánh giá “chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo cịn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thơng giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; cịn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc. Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả cịn lạc hậu, thiếu thực chất.” Thực tế đã cĩ nhiều hội thảo đƣợc tổ chức trong thời gian qua nhằm đánh giá thực trạng chất lƣợng giáo dục và tìm ra giải pháp gĩp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục. Ngày 27/9/2011 ban Tuyên giáo Trung ƣơng đã tổ chức tọa đàm "Đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục và đào tạo" trong đĩ nhiều ý kiến của các chuyên gia về giáo dục là cần phải đổi mới tồn diện và đổi mới tận gốc để gĩp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo 1
  17. trong thời gian tới. Ngày 18/1/ 2012 Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức toạ đàm “Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội”, Bộ trƣởng Bộ GD & ĐT Phạm Vũ Luận tham dự và phát biểu chỉ đạo, cĩ nhiều ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý, lãnh đạo các Cục, các Vụ, Văn phịng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục Đào tạo, đại diện Ban Khoa giáo Trung ƣơng, tập trung trao đổi và làm rõ thực trạng chất lƣợng đào tạo của nƣớc ta hiện nay, những đề xuất để tiếp tục đổi mới nâng cao chất lƣợng đào tạo. “Đổi mới căn bản cơng tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng” là một trong chín nhiệm vụ giải pháp đƣợc Hội nghị Trung ƣơng 8 khĩa XI thống nhất để thực hiện đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo. Để nâng cao chất lƣợng đào tạo, cần phải cĩ một sự đánh giá thật nghiêm túc, một cái nhìn tồn diện, một sự điều chỉnh đồng bộ ở tất cả các khâu trong quá trình tổ chức và giảng dạy của các cơ sở đào tạo, trong đĩ chú trọng vào các cơng tác nâng cao năng lực giảng viên; cải cách chƣơng trình đào tạo và cải cách phƣơng pháp giảng dạy, đầu tƣ cơ sở vật chất, phƣơng tiện học tập và nghiên cứu, xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp đảm bảo sản phẩm đào tạo đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Nâng cao chất lƣợng đào tào là một yêu cầu bức thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nƣớc ta. Vì vậy việc nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo là một yêu cầu cấp bách và cĩ ý nghĩa rất thiết thực hiện nay. Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang là Trƣờng cơng lập, thuộc Hiệp hội các Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Việt Nam. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đào tạo, những năm qua Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang đã cĩ nhiều cố gắng trong hoạt động đào tạo và đã đạt đƣợc những thành tích đáng kể. Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập và phát triển của giáo dục hiện nay thì chất lƣợng đào tạo của Trƣờng hiện cịn nhiều vấn đề cần đƣợc nghiên cứu, khảo sát nhƣ: nội dung, chƣơng trình đào tạo; năng lực của giảng viên; kết quả xếp loại học lực của sinh viên; kết quả sinh viên tốt nghiệp ra trƣờng đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngƣời sử dụng lao động và một số yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng Vì vậy, trƣớc những địi hỏi bức thiết nhằm tạo bƣớc nhảy về chất trong đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cĩ 2
  18. trình độ, đáp ứng nhu cầu địa phƣơng, ngƣời viết chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang” làm đề tài nghiên cứu của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát thực trạng chất lƣợng đào tạo của Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang từ đĩ đề xuất và hồn thiện giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng. 3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo tại trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. - Khách thể nghiên cứu: Quá trình tổ chức hoạt động đào tạo tại trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. 4. Giả thuyết nghiên cứu - Thế nào là chất lƣợng đào tạo cao đẳng? Đo lƣờng chất lƣợng đào tạo cao đẳng bằng những tiêu chí nào? - Chất lƣợng đào tạo của Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang nhƣ thế nào? - Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo? - Giải pháp nào cần cĩ để nâng cao chất lƣợng đào tạo của Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang? 5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu Nhiệm vụ của đề tài: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng đào tạo bậc cao đẳng, đại học. - Khảo sát thực trạng chất lƣợng đào tạo tại trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. - Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo tại trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo trình độ cao đẳng hệ chính quy của trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. 3
  19. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6.1 Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận Hệ thống hĩa, khái quát hĩa các quan điểm, chủ trƣơng của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nƣớc; phân tích, tổng hợp các cơng trình và các nguồn tài liệu cĩ liên quan đến nâng cao chất lƣợng đào tạo bậc cao đẳng, đại học để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. 6.2 Nhĩm Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra: Tìm hiểu thực trạng chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng thơng qua bảng hỏi khảo sát ý kiến của lãnh đạo, CBQL, GV, SV và ngƣời sử dụng lao động do Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang đào tạo. - Phương pháp phỏng vấn: Tìm hiểu thực trạng chất lƣợng đào tạo của Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang thơng qua trị chuyện, trao đổi với lãnh đạo, CBQL, GV nhà trƣờng để hiểu rõ hơn về thực trạng và nguyên nhân của thực trạng. - Phương pháp chuyên gia: Thơng qua phiếu khảo sát lấy ý kiến chuyên gia là Lãnh đạo, CBQL, GV trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang nhằm đánh giá tính logic, khoa học, hợp lý, khả thi của các giải pháp. - Phương pháp thống kê tốn học: Ngƣời nghiên cứu sử dụng phép thống kê tính phần trăm các số liệu thu đƣợc qua khảo sát bằng bảng hỏi. 7. Bố cục luận văn Mở đầu Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng đào tạo. Chƣơng 2. Thực trạng chất lƣợng đào tạo tại Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. Chƣơng 3. Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo tại Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giang. Kết luận và kiến nghị. Tài liệu tham khảo. Phụ lục. 4
  20. Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO 1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Thế giới Trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, giáo dục đại học cĩ vai trị rất quan trọng, cĩ tính chất định hƣớng sự nghiệp lâu dài vì đĩ là nơi tiếp nhận tri thức ở mức chuyên sâu, đào tạo nguồn nhân lực cĩ trình độ cao. Đây là nơi trực tiếp tạo nguồn nhân lực cĩ tri thức phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nƣớc, là địn bẩy để đảm bảo thực hiện đầy đủ và chất lƣợng chiến lƣợc phát triển giáo dục. Giáo dục đại học ngày nay càng cĩ tác động mạnh mẽ hơn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội khi mà cuộc cách mạng khoa học - cơng nghệ, cách mạng thơng tin đã và đang cĩ những tiến bộ vƣợt bậc. Để thực hiện chức năng của mình thì ngành giáo dục phải chú trọng vào chất lƣợng đào tạo. Việc nâng cao chất lƣợng đào tạo để đáp ứng yêu cầu của xã hội là quan tâm hàng đầu của nhà trƣờng. Chất lƣợng luơn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trƣờng đại học, và việc phấn đấu nâng cao chất lƣợng đào tạo bao giờ cũng đƣợc xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào. Trong hai thập kỷ vừa qua, cĩ nhiều thuyết đảm bảo chất lƣợng đại học bắt đầu xuất hiện ở châu Âu và một vài thuyết trong số đĩ đã trở thành nổi tiếng trên thế giới. Trƣớc đây, mơ hình kiểm sốt chất lƣợng thƣờng đƣợc sử dụng để kiểm tra chất lƣợng và mơ hình này cĩ nguồn gốc từ sản xuất hàng hĩa. Hiện nay, các lý thuyết cĩ liên quan đến đảm bảo chất lƣợng nhƣ Tiêu chuẩn hố quốc tế dành cho các cơ quan, tổ chức (ISO) và Quản lý chất lƣợng tồn diện xuất phát từ kinh doanh và cơng nghiệp đã đƣợc đƣa vào giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học. Một vài phiên bản của các mơ hình đảm bảo chất lƣợng đã xuất hiện nhƣ Giải thƣởng chất lƣợng quốc gia Baldrige ở Hoa kỳ, các giải thƣởng chất lƣợng ở Châu Âu hoặc một số nƣớc khác, đặc biệt cĩ một số đã đƣợc áp dụng vào giáo dục. 5
  21. Ở Mỹ, các vấn đề đƣợc đề cập nhiều nhất trong các tranh luận về chính sách giáo dục đại học ở Mỹ trong những năm gần đây là việc đo lƣờng chất lƣợng, so sánh các đại học, đánh giá thành quả, kiểm điểm khối lƣợng giảng dạy, giảm bớt thời gian học đạt bằng cấp, và các chiến lƣợc tái phân bổ nguồn lực. Năm 1978 bang Tennessee đã bắt đầu phát triển phƣơng pháp tài trợ dựa vào thành quả hoạt động và thành quả đo lƣờng đƣợc để cấp kinh phí cho các đại học tùy theo mức độ đáp ứng các mục tiêu ƣu tiên mà chính quyền xác định trƣớc. Để đánh giá các đại học, bang South Carolina nay đã sử dụng 37 chỉ báo trong 9 loại thành quả hoạt động khác biệt, bao gồm định hƣớng trọng tâm sứ mạng, chất lƣợng giảng viên, chất lƣợng giảng dạy, tinh thần hợp tác, hiệu quả quản lý, chất lƣợng sinh viên đầu vào, thành quả sinh viên tốt nghiệp, tinh thần thân thiện và kinh phí nghiên cứu mà đại học giành đƣợc. Bên cạnh việc tài trợ trên cơ sở thành quả hoạt động, nhiều chính quyền cịn xây dựng thêm một loạt những cơ chế trên cơ sở thành quả đầu ra để cung cấp những dữ liệu so sánh các đại học. Do quan tâm đến năng suất giảng dạy, chính quyền đã điều chỉnh các chính sách về khối lƣợng giảng dạy với những thơng tin về khối lƣợng nghiên cứu, và tồn thể những hoạt động khác của giảng viên. Kết hợp với những dữ liệu đã cĩ khác, chính quyền cĩ thể đo lƣờng và so sánh thành quả hoạt động và năng suất của đại học và của lực lƣợng giảng viên. Một mục tiêu mới về thành quả hoạt động của đại học mà chính quyền ngày càng mong muốn là việc giảm bớt thời gian sinh viên phải học để đạt một bằng cấp. Chính quyền nhiều nơi đã xây dựng chính sách liên quan đến thời gian học đạt một bằng cấp, tỷ lệ giảng viên trên sinh viên cho một bằng cấp để thúc đẩy các đại học tăng số lƣợng sinh viên đồng thời giảm thời gian học xuống trong khi vẫn bảo đảm chất lƣợng cho nhu cầu sử dụng của xã hội. Chất lƣợng cĩ thể duy trì hay nâng cao trong khi thời gian học cho một bằng cấp cĩ thể giảm xuống bằng cách bỏ bớt những mơn học khơng cần thiết và thay thế những nội dung ít bổ ích bằng nội dung hữu ích hơn trong các mơn học cần thiết. Tỷ lệ giảng viên trên sinh viên đơn thuần dù cĩ cao cũng chƣa là một yếu tố ảnh hƣởng tốt đến chất lƣợng vì nếu số giờ dạy bình quân của giảng viên thấp, thì sĩ số bình quân của lớp học lại cao, và chất lƣợng giảng dạy và học tập do đĩ cĩ thể thấp. 6
  22. S K L 0 0 2 1 5 4