Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Công nghệ may hệ cao đẳng tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 450
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Công nghệ may hệ cao đẳng tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_nang_cao_chat_luong_dao_tao_nganh_cong_ng.pdf

Nội dung text: Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Công nghệ may hệ cao đẳng tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM THỊ YẾN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY HỆ CAO ĐẲNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 5 0 6 7 Tp. Hồ Chí Minh, 2016
  2. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Phạm Thị Yến Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 05/05/1991 Nơi sinh: Bình Dương Quê quán: Bình Dương Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Trương Văn Thành, quận 9, TP. HCM Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: Fax: E-mail: II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ / đến / Nơi học (trường, thành phố): Ngành học: 2. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 9/2009 đến 7/2013 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM Ngành học: Công nghệ may Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thiết kế giày Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Người hướng dẫn: III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Văn phòng đại diện ngành may 7/2013 – 5/2014 Trợ lý quản lý đơn hàng Samil Solution 5/2014 – 12/2014 Công ty may Esquel Nhân viên quản lý đơn hàng Trường đại học Sư Phạm Kỹ 12/2014 - nay Học viên cao học Thuật TP. HCM Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 201 Phạm Thị Yến i
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 Phạm Thị Yến ii
  4. LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, quý Thầy Cô Viện Sư Phạm Kỹ Thuật và phòng quản lý Đào tạo sau đại học trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập, nghiên cứu và thực hiện tốt luận văn trong thời gian qua. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý Thầy Cô là cán bộ giảng viên trong ngành Công nghệ may tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM, trường cao đẳng nghề Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM đã tận tình giúp đỡ cũng như đưa ra ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn thiện luận văn này. Tôi gửi lời biết ơn đến Quý cơ quan/ đơn vị liên quan trong ngành Công nghệ may đã giúp đỡ, đưa ra những ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn cựu sinh viên và sinh viên ngành Công nghệ may đã hỗ trợ, đóng góp cho tôi những ý kiến khách quan, chân thành nhất để tôi có thể hoàn tốt thành luận văn trong thời gian qua. Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tp. HCM, ngày tháng năm 2016 Học viên thực hiện Phạm Thị Yến iii
  5. TÓM TẮT Trong giai đoạn đất nước đang hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì nguồn lực con người rất quan trọng cả về số lượng và chất lượng. Trong đó, ngành may là một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước và sử dụng số lượng lớn lực lượng lao động. Vì vậy, nguồn nhân lực ngành may đang nhận được sự quan tâm từ doanh nghiệp, Đảng, nhà nước, bạn bè quốc tế. Hiện nay, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đào tạo ngành Công nghệ may mở rộng tuyển sinh để có số lượng nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội. Nguồn nhân lực này phải đáp ứng được cả số lượng và chất lượng. Nhưng thực tế chất lượng nguồn nhân lực ngành may còn chưa được đánh giá cao. Nguyên nhân khách quan là do chất lượng đào tạo còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Công nghệ may hệ cao đẳng tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh”. Cấu trúc luận văn: Phần tổng quan: Chương I: Lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, khách thể điều tra, nhiệm vụ nghiên cứu, giới hạn nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Phần kết quả nghiên cứu: Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo, bao gồm: Một số khái niệm liên quan; Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo; Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo gồm nhóm yếu tố trong và nhóm yếu tố ngoài; Mô hình đánh giá chất lượng; Tiêu chí đánh giá chất lượng. Chương 3: Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo sinh viên ngành Công nghệ may hệ cao đẳng trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ CHí Minh, bao gồm: Khái quát về Công nhệ may ở Việt Nam; Giới thiệu về khoa May và Thời trang trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM; Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo iv
  6. sinh viên ngành Công nghệ may hệ cao đẳng trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM. Chương 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành Công nghệ may hệ cao đẳng trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM, bao gồm: Nguyên tắc đề xuất giải pháp; Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo. Phần kết luận: Chương 5: Đề tài sau khi hoàn chỉnh sẽ mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới, đóng góp vào nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên Công nghệ may. Kết quả nghiên cứu là tư liệu cho các trường, cơ sở đào tạo ngành Công nghệ may tham khảo. Với hy vọng góp phần nhỏ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của ngành Công nghệ may. v
  7. ABSTRACT During the period the country is of international economic integration, along with the industrialization - modernization of human resources is very important in terms of quantity and quality. In particular, the garment industry is a key economic sector of the country and use the bulk of the workforce. Therefore, the garment industry workforce is receiving interest from enterprises, the Party, the State, international friends.Currently, universities, colleges, intermediate training apparel industry technology to expand enrollment to meet the workforce needs of society. Human resources must meet both quantity and quality. But the actual quality of the garment industry workforce has not been appreciated. Objective reasons is because the quality of education is still limited. Stemming from the above reasons, the researchers chose the theme: "Solutions to improve training quality sewing technology sector university college system of Technical Education Ho Chi Minh City." Thesis outline: Introduction: Chapter 1: Reasons research, research objectives, research subjects, visitors can investigate, research tasks, limited studies, hypotheses, research methods. Findings: Chapter 2: Rationale for quality training, including related concepts; The criteria for assessing the quality of training; These factors affect the quality of the training consists of groups of factors and factors outside the group; Quality assessment model; Quality evaluation criteria. Chapter 3: Analyze real quality of student training college Garment Technology University of Technical Education Ho Chi Minh City, including: Overview of Public lightweight garments in Vietnam; Introduction to Sewing and Fashion Sciences University of Technical Education HCMC. HCM; Analysis real quality of student vi
  8. training college Garment Technology University of Technical Education HCMC. HCM. Chapter 4: Propose a number of measures to improve the quality of training students in college Garment Technology University of Technical Education HCMC. HCM include: Principles of proposed solutions; Solutions to improve the quality of training. Conclusion: Chapter 5: Subject after complete will open up many new research directions, contributing to improve the quality of education of students of Garment Technology. The study results are material for schools, training institutions Technology garment industry reference. With little hope of contributing to improve the quality of training of Technology garment industry. vii
  9. MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN iii LỜI CẢM ƠN iii TÓM TẮT iv ABSTRACT vi MỤC LỤC viii QUY ƯỚC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT xi DANH MỤC CÁC BẢNG xii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH xiii Chương 1: TỔNG QUAN 1 1.1. Lý do chọn đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3 1.3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3 1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 1.5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3 1.5.1. Nội dung nghiên cứu 3 1.5.2. Địa bàn nghiên cứu 3 1.6. Giả thiết nghiên cứu 3 1.7. Ý nghĩa khoa học 4 1.8. Phương pháp nghiên cứu. 4 1.8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4 1.8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4 1.8.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học 5 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6 2.1. Tổng quan kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước 6 2.1.1. Nước ngoài 6 2.1.2. Việt Nam 8 2.2. Một số khái niệm liên quan 10 viii
  10. 2.2.1. Chất lượng 10 2.2.2. Đào tạo. 12 2.2.3. Chất lượng đào tạo. 12 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. 16 2.4. Mô hình đánh giá chất lượng 19 2.5. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo cho ngành Công nghệ may hệ cao đẳng tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh. 21 2.6. Tổng quan ngành dệt may ở Việt Nam 22 2.6.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngành 22 2.6.2. Đào tạo nguồn nhân lực của ngành may công nghiệp tại Việt Nam 24 2.6.3. Đào tạo nguồn nhân lực ngành may và thời trang tại các trường cao đẳng, đại học trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 26 2.6.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của sinh viên ngành may và thời trang 28 Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY HỆ CAO ĐẲNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 31 3.1. Giới thiệu về khoa May và Thời Trang trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh. 31 3.2. Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo sinh viên ngành Công nghệ may hệ cao đẳng trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM. 34 3.2.1. Phân tích thực trạng đào tạo qua điều tra khảo sát sinh viên, cựu sinh viên, cán bộ giảng viên, cơ quan đơn vị trực tiếp sử dụng lao động. 35 3.2.1.1. Phân tích thực trạng qua kết quả điều tra từ sinh viên các khóa 2012; 2013; 2014. 35 3.2.1.2. Phân tích thực trạng qua kết quả điều tra từ cựu sinh viên 41 3.2.1.3. Phân tích thực trạng qua kết quả điều tra từ cán bộ giảng viên ngành Công nghệ may 45 3.2.1.4. Phân tích thực trạng qua kết quả điều tra từ doanh nghiệp 49 Chương 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY HỆ CAO ĐẲNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 57 4.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp 57 4.2. Một số giải pháp cụ thể 58 4.3. Đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp 65 Kết luận chương 4 67 ix
  11. Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68 5.1. Kết luận 68 5.2. Kiến nghị 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC 73 x
  12. QUY ƯỚC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Từ ngữ thay thế 1 CĐ Cao đẳng 2 EU Liêm minh Châu Âu 3 GD Giáo dục 4 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo 5 ĐHQGHN Đại học quốc gia Hà Nội Đảm bảo chất lượng đào tạo & nghiên cứu 6 BĐCLĐT & NCPTGD phát triển giáo dục 7 FOB Free On Board 8 THCS Trung học cơ sở 9 THPT Trung học phổ thông 10 FTA Hiệp định thương mại tự do Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa 11 UNESCO của Liên hiệp quốc 12 USD Đơn vị tiền của nước Mỹ 13 WTO Tổ chức thương mại thế giới 14 LĐKT Lao động kỹ thuật 15 TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh xi
  13. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Trang Bảng 2.1: Tỉ lệ trình độ lao động của các doanh nghiệp ngành dệt may 30 thành phố Hồ Chí Minh Bảng 3.1: Tổng diện tích xưởng phục vụ cho chuyên ngành Công nghệ 36 May Bảng 3.2: Hệ thống máy móc – trang thiết bị của khoa 36 Bảng 3.3: Tổng hợp số lượng phiếu khảo sát phát ra và thu về cho từng 38 nhóm đối tượng tham gia khảo sát Bảng 3.4: Mức độ tham gia kiến tập, thực tập tại doanh nghiệp của sinh 42 viên trong học kì qua Bảng 3.5: Thời gian làm việc và mức độ yêu thích của cựu sinh viên với 45 ngành Công nghệ may Bảng 3.6: Thống kê ý kiến đánh giá nội dung được đào tạo so với công 47 việc thực tế tại công ty Bảng 3.7: Những khó khăn gặp phải khi tiếp xúc với công việc thực tế 47 của sinh viên Bảng 3.8: Những ý kiến đóng góp của cựu sinh viên để nâng cao chất 48 lượng đào tạo cho ngành Bảng 3.9: Mức độ đáp ứng của Cơ sở vật chất – Thiết bị giảng dạy về số 49 lượng và chất lượng Bảng 3.10: Thống kê tỉ lệ về lĩnh vực hoạt động và thành phần kinh tế của 53 các doanh nghiệp tham gia khảo sát Bảng 3.11: Tỉ lệ trình độ cao đẳng Công nghệ may trường đại học Sư 54 Phạm Kỹ Thuật TP. HCM đảm nhiệm các vị trí công việc tại doanh nghiệp Bảng 3.12: Mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với sinh viên về trình 56 độ chuyên môn; kỹ năng – tác phong công nghiệp; Khả năng thích ứng, nắm bắt công việc; trình độ ngoại ngữ, tin học Bảng 4.1: Kết quả thống kê về mức độ cần thiết và khả thi của các biện 68 pháp cụ thể từ ý kiến chuyên gia xii
  14. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH Hình và Biểu đồ Trang Hình 2.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo 15 Hình 2.2 : Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo 16 Hình 2.3: Mô hình đánh giá thành quả đào tạo của Mỹ 24 Biểu đồ 3.1: Hiểu biết của sinh viên về ngành trước khi vào học tại trường 39 Biểu đồ 3.2: Hứng thú của sinh viên với ngành Công nghệ may 39 Biểu đồ 3.3: cảm nhận của sinh viên đối với cơ sở vật chất và chương trình 40 đào tạo của nhà trường Biểu đồ 3.4: Ý kiến của sinh viên về phân bổ chương trình đào tạo 41 Biểu đồ 3.5: Cảm nhận của sinh viên về phương pháp giảng dạy của giảng 41 viên Biểu đồ 3.6: Mong muốn của sinh viên được thực tập, kiến tập tại doanh 43 nghiệp và được tạo điều kiện làm việc Biểu đồ 3.7: Mức độ đáp ứng của kiến thức được đào tạo của sinh viên 45 với yêu cầu công việc Biểu đồ 3.8: Thời gian doanh nghiệp đào tạo, bồi dưỡng thêm chuyên môn 46 cho sinh viên Biểu đồ 3.9: Đánh giá của cán bộ giảng viên về mức độ đáp ứng nhu cầu 49 Cơ sở vật chất – Thiết bị giảng dạy Biểu đồ 3.10: Ý kiến của cán bộ giảng viên về việc định hướng nghề 50 nghiệp (các vị trí công việc) Biểu đồ 3.11: Mức độ liên hệ của cán bộ giảng viên với doanh nghiệp để 51 cập nhật tài liệu, nội dung giảng dạy cũng như tạo điều kiện cho sinh viên đến kiến tập, thực tập tại doanh nghiệp Biểu đồ 3.12: Thời gian các doanh nghiệp phải đào tạo, bồi dưỡng thêm 54 về chuyên môn cho sinh viên sau khi tuyển dụng xiii
  15. Biểu đồ 3.13: Đánh giá của doanh nghiệp về hiểu biết của sinh viên đối 55 với các vị trí công việc trước khi vào làm xiv
  16. Chương 1: TỔNG QUAN 1.1. Lý do chọn đề tài Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục đào tạo ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại. Chất lượng đào tạo sinh viên nói chung và chất lượng đào tạo của sinh viên ngành Công Nghệ May là vấn đề được quan tâm rất nhiều từ trước đến nay. Sau khi đất nước hội nhập phát triển kinh tế thì ngành may cũng phát triển mạnh mẽ trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước, tạo được cơ hội việc làm cho nhiều sinh viên ngành sau khi tốt nghiệp. Do đó mà những năm gần đây lượng sinh viên theo học và tốt nghiệp ngành Công Nghệ May tại các trường cao đẳng, đại học cũng tăng cao. Bên cạnh đó trong thời đại mà ngành giáo dục ngày càng phát triển mạnh mẽ bởi sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, thì vấn đề này càng được đánh giá một cách khắt khe và nghiêm túc hơn. Trong nghị quyết 29 về đổi mới căn bản toàn bộ giáo dục đã nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.” ; “Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng. (Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo).[1] 1
  17. Trong thời gian qua nhờ các chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước và sự quan tâm chỉ đạo của Bộ giáo dục, công tác đào tạo ngành Công nghệ may của trường đã đạt được những kết qủa khả quan về quy mô cũng như sự thay đổi nhanh chóng về kỹ thuật và công nghệ đáp ứng được nhu cầu phát triển nhanh chóng của Ngành dệt may. Tuy nhiên chất lượng đào tạo ngành Công nghệ may của trường còn khá nhiều bất cập chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, cũng như yêu cầu của thị trường lao động. Vấn đề chất lượng đang đặt ra những thách thức lớn mà các trường đào tạo ngành Công nghệ may nói chung và trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM nói riêng đang phải đối mặt : Hầu hết các trường chưa có kế hoạch chiến lược phát triển trung và dài hạn. Kinh nghiệm giảng dạy của đội ngũ giáo viên còn chưa theo kịp sự phát triển nhanh chóng của công nghệ. Hệ thống chương trình giáo trình chưa hoàn chỉnh, thống nhất lạc hậu với thực tế của hoạt động của ngành và tốc độ phát triển của công nghệ. Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu,thiết bị thực hành không theo kịp sự đổi mới của công nghệ dẫn đến tình trạng chất lượng và hiệu quả thấp, sinh viên ra trường chưa đáp ứng ngay được yêu cầu của sản xuất. Vấn đề hội nhập quốc tế của các trường còn chưa được chú trọng. Việc nâng cao chất lượng đào tạo trong hệ thống các trường đào tạo ngành Công nghệ may , nhất là của trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay. Để có các giải pháp phù hợp và khả thi trong điều kiện thực tiễn của Nhà trường cần có các công trình nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực tiễn. Việc nghiên cứu các vấn đề lý luận và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề còn rất mới mẻ. Nội dung, hình thức, quy trình và phương pháp xây dựng còn chưa được nhà nước quy định và hướng dẫn cụ thể, chính vì vậy việc nghiên cứu, tiếp cận đề tài : “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Côngnghệm ay hệ cao đẳng tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Minh”. Góp phần giải 2
  18. quyết những vấn đề thời sự, lý luận và thực tiễn trong công tác đào tạo của các trường nghề hiện nay. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu thực trạng chất lượng đào tạo sinh viên ngành Công nghệ may hệ cao đẳng trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh. Từ những tồn tại và nguyên nhân đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành. 1.3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đào tạo sinh viên ngành Công nghệ may hệ cao đẳng trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh. Khách thể nghiên cứu: Sinh viên ngành Công nghệ may hệ cao đẳng trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh. 1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo sinh viên ngành Công nghệ may. - Khảo sát thực trạng về chất lượng đào tạo sinh viên ngành Công nghệ may hệ cao đẳng trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh. - Đề xuất giải pháp nâng cao chất chất lượng đào tạo ngành Công nghệ may hệ cao đẳng trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM. 1.5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 1.5.1. Nội dung nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng đào tạo của sinh viên ngành Công nghệ may hệ cao đẳng trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM. 1.5.2. Địa bàn nghiên cứu Đề tài nghiên cứu sinh viên Công nghệ may hệ cao đẳng tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM. 1.6. Giả thiết nghiên cứu Giả định rằng: 3
  19. Chất lượng đào tạo sinh viên ngành Công nghệ may hệ cao đẳng tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM còn chưa cao và việc nâng cao chất lượng đào tạo chưa được nhà trường, khoa, bộ môn quan tâm ở tất cả các mặt. 1.7. Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu của đề tài thành công sẽ giúp cơ sở đào tạo nhìn nhận được thực trạng chất lượng đào tạo, để từ đó áp dụng những giải pháp giúp nâng cao chất lượng đào tạo. Sinh viên sau khi ra trường có thế đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp, xã hội. 1.8. Phương pháp nghiên cứu. 1.8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến chất lượng đào tạo sinh viên ngành Công nghệ may đã được xuất bản. Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đảng, Nhà nước trong công tác giáo dục nói chung và giáo dục sinh viên ngành may và thời trang nói riêng. Tham khảo các tạp chí, báo cáo khoa học, các trang web về giáo dục ở Việt Nam và trên thế giới cũng như các báo cáo, tài liệu ngành Công nghệ may tại các doanh nghiệp, đoàn thể. 1.8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Phương pháp điều tra: Thu thập thông tin các đối tượng là cán bộ giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên ngành Công nghệ may hệ cao đẳng trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM và cơ quan/ đơn vị là doanh nghiệp trực tiếp sử dụng lao động. Các phiếu khảo sát thực tế gồm: Phiếu khảo sát dành cho sinh viên Công nghệ may hệ cao đẳng. Phiếu khảo sát dành cho cựu sinh viên ngành Công nghệ may hệ cao đẳng Phiếu khảo sát dành cho cán bộ giảng viên trong ngành. Phiếu khảo sát dành cho doanh nghiệp trực tiếp sử dụng lao động. Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện các cuộc phỏng vấn với sinh viên, giảng viên, cựu sinh viên ngành Công Nghệ May hệ cao đẳng về đánh giá chất lượng đào tạo ngành. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp, qua thư điện tử hoặc qua điện thoại. 4
  20. Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát và thu thập ý kiến của sinh viên, cựu sinh viên, cán bộ giảng viên, doanh nghiệp sử dụng lao động tại các buổi sinh hoạt khoa, giao lưu cựu sinh viên, hội thi tay nghề trong năm học 2015-2016 về khía cạnh chất lượng đào tạo ngành. Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham khảo ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất. 1.8.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học Sử dụng phần mềm Excel nhằm xử lý kết quả nghiên cứu, đánh giá kết quả nghiên cứu. 5
  21. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1. Tổng quan kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước 2.1.1. Nước ngoài Chất lượng đào tạo sinh viên luôn là mối quan tâm hàng đầu ở nhiều nước phát triển trên thế giới hoặc trong khu vực. Tại nhiều nước trên thế giới, nhiều chính phủ, cơ quan, tổ chức khoa học đã đưa ra các đạo luật, quy chế hay các hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, v.v để đánh giá chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Thông qua việc đánh giá này, sẽ giúp các trường, cơ sở đào tạo quản lý và nâng cao chất lượng. Thông qua những bộ tiêu chuẩn đánh giá và tiêu chí kiểm định do một số cơ quan chức năng đề ra ( Bộ Giáo Dục, các cơ quan và hiệp hội đánh giá chất lượng). Tại các nước Châu Âu, việc nghiên cứu nguồn nhân lực, quản lý chất lượng nguồn nhân lực đã được tiến hành từ thời Phục hưng với các mô hình quản lý chất lượng đào tạo trong trường theo mô hình của Pháp và Anh. Trải qua suốt thời gian dài, nhiều nhà khoa học về chất lượng đã có nhiều công trình nghiên cứu, xây dựng các mô hình quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo. Ngày nay, vai trò của chất lượng đã được đặt tại vị trí quan trọng, và là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, hiệp hội chuyên ngành, đã xây dựng các hệ thống tiêu chuẩn làm cơ sở cho việc đánh giá và nâng cao chất lượng. Nhiều nhà khoa học vẫn tiếp tục lựa chọn chất lượng là đề tài nghiên cứu với nhiều mô hình, lý thuyết được giới thiệu với mục tiêu là làm cho việc quản lý chất lượng ngày càng trở nên tốt hơn để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội. Một vài hệ thống chất lượng, tiêu chuẩn, mô hình, của các nhà nghiên cứu được giới thiệu để minh họa như: - Hệ thống chất lượng của Viện tiêu chuẩn Anh quốc (British Standards Institution). - Tiêu chuẩn Cộng Hòa Pháp (NFX 50)-ISO (International Standards Organization). - Hiệp hội Châu Âu với các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng cơ bản (European Foundation for Quality Managerment – EFQM).[13] 6
  22. S K L 0 0 2 1 5 4