Luận văn Giải pháp giáo dục hướng nghiệp cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng An (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp giáo dục hướng nghiệp cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng An (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_giai_phap_giao_duc_huong_nghiep_cho_sinh_vien_truon.pdf
Nội dung text: Luận văn Giải pháp giáo dục hướng nghiệp cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng An (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHAN THÁI DƯƠNG GIẢI PHÁP GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO ĐỒNG AN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 S K C0 0 5 1 6 7 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHAN THÁI DƯƠNG GIẢI PHÁP GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO ĐỒNG AN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHAN THÁI DƯƠNG GIẢI PHÁP GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO ĐỒNG AN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 Hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TRẦN NGHĨA Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016
- LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: PHAN THÁI DƯƠNG Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 15/02/1982 Nơi sinh: Khánh Hòa Quê quán: Ninh Thọ, Ninh Hòa, Khánh Hòa Dân tộc: Kinh Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Trưởng phòng Tuyển sinh – Truyền thông, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng An, tỉnh Bình Dương. Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 56/5, Tân Hòa 2, Kp.6, Hiệp Phú, Quận 9, Tp.HCM Điện thoại cơ quan: 0650 3774 655 Điện thoại nhà riêng: 0969 44 8385 Fax: 0650 3774 573 E-mail: phanthaiduong@dongan.edu.vn II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2000 đến 09/ 2002 Nơi học (trường, thành phố): Trường Cao đẳng Giao thông vận tải khu vực 3, Tp.HCM Ngành học: Cơ khí ô tô 2. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2004 đến 05/2008 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh Ngành học: Cơ khí động lực Tên đồ án tốt nghiệp: Mô hình hệ thống chống trộm trên ô tô Ngày & nơi bảo vệ đồ án tốt nghiệp: Năm 2008, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp. HCM Người hướng dẫn: Th.s Nguyễn Văn Thình i
- 3. Thạc sĩ: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 05/2014 đến 09/2016 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh Ngành học: Giáo dục học Tên luận văn: Giải pháp giáo dục hướng nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng nghề công nghệ cao Đồng An. Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 23/07/2016 tại Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp. HCM Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trần Nghĩa 4. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Anh văn B1 III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Trường Trung cấp nghề khu vực 2008 – 2009 Long Thành Nhơn Trạch, tỉnh Giáo viên Công nghệ ô tô Đồng Nai - Tuyển sinh Trường Cao đẳng nghề công nghệ 2009 – 2012 - Quản lý sinh viên cao Đồng An, tỉnh Bình Dương - Quan hệ doanh nghiệp - Tuyển sinh Trường Cao đẳng nghề công nghệ - Quản lý sinh viên 2012 – 2013 cao Đồng An, tỉnh Bình Dương - Thanh tra đào tạo - Quan hệ doanh nghiệp Trường Cao đẳng nghề công nghệ 2013 – Nay Tuyển sinh – Truyền thông cao Đồng An, tỉnh Bình Dương ii
- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 7 năm 2016 Người nghiên cứu Phan Thái Dương iii
- LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn Giảng viên hướng dẫn đã hướng dẫn, theo dõi, định hướng khoa học và tạo mọi điều kiện để Tôi hoàn thành tốt luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Quí thầy, cô Viện Sư phạm Kỹ thuật Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã góp ý kiến, động viên, nhắc nhở Tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Cuối cùng, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Anh, Chị, Em lớp Cao học Giáo dục học khóa 2014-2016B đã chia sẻ, giúp đỡ Tôi trong những lúc khó khăn, động viên Tôi trong suốt thời gian học tập. Dù đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của Quí thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn! Phan Thái Dương iv
- TÓM TẮT Qua kết quả khảo sát thực trạng đầu vào, báo cáo về tình hình học tập và tình hình biến động của sinh viên, cho thấy: Có hơn 70% sinh viên hiện đang theo học tại trường nhưng vẫn chưa nhận thức được ý nghĩa, vị trí của nghề mình chọn; khoảng 25-30% sinh viên sau năm thứ nhất bỏ học hoặc là phải chọn lại nghề học khác và trên 50% sinh viên đang ngồi học năm thứ nhất và năm thứ hai vẫn chưa tìm thấy sự hứng thú trong học tập, chưa yên tâm đối với nghề mình đang theo học. Vì vậy, giáo dục hướng nghiệp không chỉ dừng lại ở các trường trung học phổ thông mà phải tiếp tục và thường xuyên cho sinh viên khi vào học ở các Cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Để góp phần nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp, giúp cho sinh viên hiểu sâu về nghề, yêu nghề, yên tâm và hứng thú trong quá trình học nghề, tạo điều kiện để sinh viên nhanh chóng thích ứng với nghề đã chọn, người nghiên cứu đã chọn đề tài “Giải pháp giáo dục hướng nghiệp cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng An”. Đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề sau: Thứ nhất: Tập trung làm rõ hơn cơ sở lí luận về hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Thứ hai: Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho sinh viên trường cao đẳng nghề công nghệ cao Đồng An, tỉnh Bình Dương. Thứ ba: Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng, người nghiên cứu đề xuất 4 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho sinh viên, giúp sinh viên hiểu sâu về nghề, yêu nghề, yên tâm và hứng thú trong quá trình học nghề. Thứ tư: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, giảng viên và cán bộ quản lí trực tiếp tham gia triển khai hoạt động giáo dục hướng nghiệp về mức độ cần thiết, tính phù hợp và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất. v
- Thứ năm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu. vi
- ABSTRACT Through the survey input situation, reported on the situation and study the changes of the students, showed that: More than 70% of students currently enrolled at the school but is not yet aware of the significance, choose the location of their career; approximately 25% - 30% of students after their first year dropouts or career school to reselect another and over 50% of the students are sitting freshman and sophomore year has yet to find the excitement in learning, not reassuring for studying their career. Therefore, career guidance does not stop at the high school that the school must continue and regular students when enrolling in vocational education establishments. To contribute to improving the quality of career guidance, to help students understand the career, love their career, reassuring and excitement during apprenticeship and create conditions for students to quickly adapt to the chosen career, the researcher has chosen the project "Solutions career guidance for students of the DongAn Polytechnic". The project studied in depth the following issues: Firstly: The project has focused on basic principals of career guidance in vocational education establishments. Secondly: The project has made a survey of the fact of carrying out career guidance in DongAn polytechnic, Binh Duong province. Thirdly: Basing on the career guidance principles and the fact of carrying out career guidance, the researcher has recommended 4 solutions to raise the quanlity of career guidance, to help students understand the career, love their career, reassuring and excitement during apprenticeship. Fourthly: Please opinions of experts, trainers and managers directly involved in implementing career guidance activities of the level of necessity, appropriateness and feasibility of the proposed solution. Fifthly: Pedagogical experiment conducted to test hypotheses. vii
- MỤC LỤC Lý lịch khoa học i Lời cam đoan iii Lời cảm ơn iv Tóm tắt v Mục lục viii Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt xii Danh mục bảng xiv Danh mục biểu đồ và sơ đồ xv MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 4 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 4 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4 5. Giả thuyết nghiên cứu 4 6. Phạm vi nghiên cứu 5 7. Phương pháp nghiên cứu 5 8. Đóng góp của đề tài 6 9. Cấu trúc luận văn 6 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP 8 1.1 Tổng quan nghiên cứu về giáo dục hướng nghiệp 8 1.1.1 Trên thế giới 8 1.1.2 Ở Việt Nam. 10 viii
- 1.2 Một số khái niệm cơ bản 12 1.2.1 Nghề nghiệp (Career) 12 1.2.2 Hướng nghiệp ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp 14 1.2.3. Giáo dục hướng nghiệp ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp 15 1.3 Thích ứng nghề 16 1.4 Một số vấn đề lí luận về GDHN ở cơ sở GDNN 18 1.4.1 Mục đích của giáo dục hướng nghiệp ở cơ sở GDNN 18 1.4.2 Nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp ở cơ sở GDNN 19 1.4.3 Nội dung của giáo dục hướng nghiệp ở cơ sở GDNN 19 1.4.4 Hình thức của giáo dục hướng nghiệp ở cơ sở GDNN 21 1.4.5 Phương pháp giáo dục hướng nghiệp ở cơ sở GDNN 21 1.5 Sự khác nhau giữa GDHN ở trường phổ thông và ở cơ sở GDNN 23 1.6 Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp trong hoạt động GDHN 24 1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động GDHN ở cơ sở GDNN 25 1.8 Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp 26 Kết luận chương 1 30 Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GDHN CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO ĐỒNG AN 31 2.1 Khái quát về giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bình Dương 31 2.2 Đặc điểm của trường Cao đẳng nghề công nghệ cao Đồng An. 32 2.3 Thực trạng nhận thức của sinh viên về hoạt động GDHN. 34 2.3.1 Nhận thức của sinh viên về mức độ cần thiết hoạt động GDHN 34 2.3.2 Nhận thức của sinh viên về mục đích hoạt động GDHN 36 ix
- 2.4 Nhận thức của CBQL và GV về mức độ cần thiết hoạt động GDHN 39 2.5 Mức độ hiểu biết của CBQL và GV về mục đích, nội dung và hình thức hoạt động GDHN 40 2.6 Mức độ triển khai hoạt động GDHN 42 2.7 Mức độ hiệu quả triển khai hoạt động GDHN 42 Kết luận chương 2 44 Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GDHN CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO ĐỒNG AN 46 3.1 Cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp GDHN 46 3.2 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và SV về GDHN 48 3.2.1 Tình hình thực tế 48 3.2.2 Mục đích của giải pháp 49 3.2.3 Nội dung và cách thực hiện giải pháp 49 3.3 Giải pháp 2: Xây dựng phòng Hướng nghiệp & Cung ứng nguồn nhân lực 51 3.3.1. Tình hình thực tế 51 3.3.2. Mục đích của giải pháp 52 3.3.3. Nội dung và cách thực hiện giải pháp 52 3.4. Giải pháp 3: Phối hợp với doanh nghiệp tổ chức triển khai hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho sinh viên 54 3.4.1. Tình hình thực tế 54 3.4.2. Mục đích của giải pháp 56 3.4.3. Nội dung và cách thực hiện giải pháp 56 3.5 Giải pháp 4: Thực hiện đồng bộ hoạt động giáo dục hướng nghiệp trước, trong và sau quá trình đào tạo 60 x
- 3.5.1. Tình hình thực tế 60 3.5.2. Mục đích của giải pháp 61 3.5.3. Nội dung và cách thực hiện giải pháp 61 3.6 Mối liên hệ giữa các giải pháp 66 3.7 Kiểm nghiệm đánh giá các giải pháp 66 3.8 Thực nghiệm sư phạm 72 Kết luận chương 3 82 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83 Tài liệu tham khảo 86 Phụ lục 89 xi
- CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tt Chữ viết tắt Nội dung chữ viết tắt 1 CD151CG1 Lớp Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại 1 2 CD151CG2 Lớp Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại 2 3 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa 4 CNTT Công nghệ thông tin 5 ĐC Đối chứng 6 E Tần số kì vọng 7 GDHN Giáo dục hướng nghiệp 8 GDKT&DN Giáo dục kĩ thuật và dạy nghề 9 GDNN Giáo dục nghề nghiệp 10 HN Hướng nghiệp 11 HS Học sinh 12 SV Sinh viên 13 CBQL Cán bộ quản lí 14 GV Giảng viên 15 O Tần số quan sát 16 TN Thực nghiệm xii
- 17 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 18 SL Số lượng 19 THPT Trung học phổ thông 20 THCS Trung học cơ sở xiii
- DANH MỤC CÁC BẢNG TT Tên bảng Trang 1. Bảng 2.1: Nhận thức của SV về mức độ cần thiết của hoạt động GDHN 35 2. Bảng 2.2 : Nhận thức của sinh viên về mục đích của hoạt động GDHN 37 3. Bảng 2.3: Nhận thức của CBQL và GV về mức độ cần thiết của hoạt động GDHN 39 4. Bảng 2.4: Mức độ hiểu biết của CBQL, GV về mục đích, nội dung, hình thức GDHN 40 5. Bảng 2.5: Mức độ triển khai hoạt động GDHN 42 6. Bảng 2.6: Mức độ hiệu quả triển khai hoạt động GDHN 42 7. Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các giải pháp 68 8. Bảng 3.2: Mức độ phù hợp của các giải pháp 70 9. Bảng 3.3: Mức độ khả thi của các giải pháp 71 10. Bảng 3.4: Tần số mức độ hiểu biết về ngành, nghề sau TN của sinh viên lớp TN và ĐC 79 11. Bảng 3.5: Mức độ hiểu biết về nghề của sinh viên 2 lớp TN và ĐC sau khi thực nghiệm. 81 xiv
- DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ TT Biểu đồ và Sơ đồ Trang Biểu đồ 2.1: Nhận thức của SV về mức độ cần thiết của hoạt động 1. GDHN 36 Biểu đồ 2.2: Nhận thức của sinh viên về mục đích của hoạt động 2. GDHN 38 Biểu đồ 2.3: Nhận thức của CBQL và GV về mức độ cần thiết hoạt 3. động GDHN 40 Biểu đồ 2.4: Mức độ hiểu biết của CBQL, GV về mục đích, nội 4. dung, hình thức GDHN 41 5. Biểu đồ 2.5: Mức độ hiệu quả triển khai hoạt động GDHN 43 Biểu đồ 3.1: Mức độ hiểu biết về nghề của sinh viên 2 lớp TN và 6. ĐC sau khi thực nghiệm 81 7. Sơ đồ 1.1: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp 19 Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp trong hoạt 8. động GDHN 24 9. Sơ đồ 3.1: Thông tin mô tả về nghề 57 10. Sơ đồ 3.2: Hoạt động GDHN cho sinh viên nhà trường 61 11. Sơ đồ 3.3: Mối liên hệ giữa các giải pháp 66 xv
- MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”; Chất lượng giáo dục phải hướng vào “phát triển người”, “phát triển nguồn nhân lực”, hình thành những năng lực cơ bản mà xã hội đòi hỏi phải có. Mục đích chủ yếu của giáo dục hướng nghiệp là phát hiện, bồi dưỡng tiềm năng sáng tạo của cá nhân, giúp họ hiểu mình và hiểu yêu cầu của nghề, chuẩn bị cho họ sự sẵn sàng tâm lí đi vào những nghề mà các thành phần kinh tế trong xã hội đang cần nhân lực, trên cơ sở đó đảm bảo sự phù hợp nghề cho mỗi cá nhân. Để đạt được mục đích đó, giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận của sự nghiệp giáo dục và đào tạo con người, đương nhiên giáo dục hướng nghiệp cũng phải đổi mới căn bản và toàn diện. Có thể hiểu đổi mới căn bản giáo dục hướng nghiệp là đổi mới về mục tiêu, nội dung và phương pháp hướng nghiệp. Còn đổi mới toàn diện giáo dục hướng nghiệp là phải thay đổi các hoạt động thuộc lĩnh vực như định hướng nghề, tư vấn nghề, tuyển chọn nghề, thích ứng nghề. Trong Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 vấn đề hướng nghiệp được quan tâm và coi trọng: “Tăng cường công tác tư vấn, hướng nghiệp trong nhà trường; hình thành các bộ phận chuyên trách làm công tác tư vấn, hướng nghiệp cho người học nghề”. Đồng thời định hướng phát triển hoạt động “Tư vấn, hướng nghiệp và giới thiệu việc làm cho học sinh, sinh viên ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp”. Tại khoản 4, Điều 6 của Luật Giáo dục nghề nghiệp qui định: “ Nhà nước có chính sách phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào giáo dục nghề nghiệp phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội”. Hoạt động hướng nghiệp được thực hiện trong suốt quá trình học tập và làm việc của người lao động. Hướng nghiệp ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp là một giai đoạn quan trọng trong quá trình đó. Tuy nhiên, hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các 1
- cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện nay chưa được coi trọng đúng mức từ nhận thức đến hành động và chưa được đặt đúng vị trí vốn có và cần có, nhất là khi Luật Giáo dục nghề nghiệp định hướng đào tạo chuyển từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động. Giáo dục hướng nghiệp ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp được triển khai từ năm 1998 đến năm 2004 trong 15 trường nghề trọng điểm thuộc dự án giáo dục kĩ thuật và dạy nghề. Song, cho đến nay giáo dục hướng nghiệp ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp còn mang tính nhỏ lẻ, còn nhiều bất cập, chưa hiệu quả, thiếu tính hệ thống, chưa được các cấp quan tâm đúng mức đã tác động không nhỏ đến quá trình học tập và hành nghề của học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp. Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại đã đặt ra những yêu cầu cao về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực. Tổ chức UNESCO đã khẳng định: “Nền giáo dục hôm nay và tương lai phải dựa trên 04 trụ cột: Learning to know - học để biết; Learning to do - học để làm; Learning to be - học để khẳng định mình và Learning to live together - học để cùng chung sống”. Sinh viên là đội ngũ trí thức tương lai của đất nước, sự phát triển của đất nước đòi hỏi phải có lực lượng lao động có trình độ khoa học, tay nghề cao, Theo kết quả thống kê của Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh; chỉ có 0,6% thí sinh biết chắc mình phù hợp với nghề đăng kí xét tuyển, trên 90% không biết rõ cơ sở khoa học chọn nghề phù hợp. Mặt khác, tỉ lệ sinh viên khi vào các trường cao đẳng, đại học hoặc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp biết mình phù hợp với nghề rất thấp, tỉ lệ sinh viên không biết rõ cơ sở khoa học chọn nghề rất cao đã tác động trực tiếp đến kết quả học tập, việc làm, quá trình đáp ứng yêu cầu của Thị trường lao động, chỉ có 30% có việc làm phù hợp, 80% không tìm được việc làm trong 3 tháng, 50% thất nghiệp trong 6 tháng hoặc làm trái nghề, 30% thất nghiệp trong 1 năm. Do vậy, nguồn nhân lực vừa thiếu, vừa yếu có nguyên nhân chính là do công tác giáo dục hướng nghiệp chưa thật sự đáp ứng yêu cầu. Với số lượng học sinh bước vào nghề không được 2
- hướng nghiệp đúng đắn sẽ gây lãng phí cho quá trình đào tạo, đã có nhiều trường hợp xin chuyển nghề và thậm chí bỏ nghề sau năm học thứ nhất. Trong quá trình làm công tác hướng nghiệp ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Đồng An, qua kết quả khảo sát thực trạng đầu vào, báo cáo về tình hình học tập và tình hình biến động của sinh viên, cho thấy: - Hơn 70% sinh viên hiện đang theo học tại trường nhưng vẫn chưa nhận thức được ý nghĩa, vị trí của nghề mình chọn trong hệ thống nghề được đào tạo; - Khoảng 25% - 30% học sinh, sinh viên của trường sau năm học đầu tiên bỏ học hoặc là phải chọn lại nghề học khác gây lãng phí cho quá trình đào tạo; - Hơn 50% sinh viên đang ngồi học năm nhất và năm thứ hai vẫn chưa tìm thấy sự hứng thú trong học tập, chưa an tâm đối với nghề đang học; - Công tác hướng nghiệp đã được tổ chức triển khai trong Nhà trường nhưng mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục hướng nghiệp chưa được rõ ràng, chưa phù hợp trong bối cảnh đổi mới giáo dục; - Do thiếu nhận thức một cách đầy đủ và sâu sắc về vai trò, vị trí của giáo dục hướng nghiệp nên các hoạt động hướng nghiệp còn đơn lẻ, chưa có hệ thống và chưa xác định rõ được mục đích và phương pháp phù hợp. Từ thực trạng trên cho thấy, công tác hướng nghiệp ở phổ thông chưa hoàn thành tốt vai trò của mình. Vì vậy, giáo dục hướng nghiệp không chỉ dừng lại ở các trường trung học phổ thông mà còn phải tiếp tục và thường xuyên cho các em học sinh, sinh viên khi vào học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhằm giúp cho người học chọn được nghề, khóa học phù hợp với năng lực bản thân, nhu cầu xã hội, giúp người học nhanh chóng thích ứng với nghề và hỗ trợ người học phản ánh nguyện vọng, sở thích, năng lực, phẩm chất, trình độ và khả năng của mình phù hợp với cơ hội học tập và cơ hội việc làm sau khi hoàn thành khóa học. 3



