Luận văn Giải pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp Trường Trung cấp Xây dựng Tp. HCM (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp Trường Trung cấp Xây dựng Tp. HCM (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_giao_duc_dao_duc_nghe_nghiep_cho_hoc_sinh.pdf

Nội dung text: Luận văn Giải pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp Trường Trung cấp Xây dựng Tp. HCM (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ BÙI AN MINH GIẢI PHÁP GIÁO DỤC ÐẠO ÐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRƯỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 5 0 5 4 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 3/2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ BÙI AN MINH GIẢI PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRƢỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 03/2016
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ BÙI AN MINH GIẢI PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRƢỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ ANH TUẤN Tp. Hồ Chí Minh, tháng 03/2016
  4. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC Họ & tên: BÙI AN MINH Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 26/07/1988 Nơi sinh: TP.HCM Quê quán: Hà Nội Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 333/6/13 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, TP.HCM Điện thoại cơ quan: 3.5534134 Fax: 08.3 5533231 Điện thoại cá nhân: 0909699882 E-mail: buianminh@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: Đại học Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 10/2006 đến 10/2010 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM Ngành học: Khoa học vật liệu (Vật liệu polymer và composite) Ngày & nơi thi tốt nghiệp: tháng 8/2010 tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Trường Trung cấp nghề Nguyễn 11/2010 – 5/2011 Tất Thành (Thuộc ĐH Nguyễn Tất Nhân viên Thành) 7/2011 đến 5/2014 Giáo viên Trường Trung cấp Xây dựng Phó trưởng Phòng Công tác 5/2014 đến 2/2016 TP.HCM học sinh 2/2016 đến nay Phó trưởng Phòng Đào tạo i
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 04 năm 2016 Ký tên Bùi An Minh ii
  6. CẢM TẠ Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến PGS. TS Ngô Anh Tuấn đã hướng dẫn tận tình và động viên tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện nghiên cứu này. Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô Viện Sư phạm kỹ thuật – trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp tôi trang bị tri thức và tạo môi trường thuận lợi cho tôi được học tập và nghiên cứu trong khóa học Cao học ngành Giáo dục học. Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ông Nguyễn Thanh Bình – Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ Sở Xây dựng TP.HCM, Ban giám hiệu Trường Trung cấp Xây dựng, các đồng nghiệp, các chuyên gia và các học viên cùng khóa đã tạo điều kiện và trao đổi nhiều kinh nghiệm để tôi hoàn thành luận văn này. iii
  7. TÓM TẮT Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa hiện nay, với bối cảnh đất nước mở cửa, hội nhập mạnh mẽ đạt được nhiều thành tựu to lớn về phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục. Tồn tại song song đó là những mặt trái của nền kinh thế thị trường, của tiền tài, danh lợi, địa vị xã hội, lợi ích cá nhân và nhóm đang làm suy thoái đạo đức làm nghề của nhiều cá nhân ở tất cả ngành nghề. Giáo dục đạo đức nghề nghiệp không phải là vấn đề nghiên cứu mới nhưng luôn là vấn đế cấp thiết, đặc biệt với học sinh đã lựa chọn và theo học các ngành kỹ thuật trong đó có nghề xây dựng. Cần có các giải pháp hiệu quả để đưa nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp một cách thiết thực và sinh động vào các hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh. Các giải pháp cơ bản để giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp của Trường Trung cấp Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: tích hợp nội dung đạo đức nghề nghiệp vào các môn học (theo hướng tiếp cận CDIO); tổ chức hội thi học thuật kết hợp giữa lao động sản xuất và vui chơi tập thể; tổ chức các hoạt động tình nguyện ứng dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để làm công tác xã hội. ABSTRAST In the trend of global integration nowadays, with the opening country environment, the integration strongly gained great achievements in developing economy, society, culture and education. Besides that is the downside of market economy, money, fame, social position, personal and groups benefits are degradating the moral of individuals at all career. Professional ethics education is not a new study, however, it has always been an urgent matter, especially for students who chose and studied engineering business including construction. It is necessary to have effective solutions to put the content of professional ethics education into practical and vivid way on learning and training of students' activities. The primary solution to educate professional ethics for students of Civil and Industrial construction of Construction College of Ho Chi Minh City including: integrating content of professional ethics on the subject (CDIO approach); organizing career contests combine with academic practice and group activities; organizing volunteer activities to apply knowledge and skills that they were learnt to do social work. iv
  8. MỤC LỤC Trang tựa TRANG Quyết định giao đề tài Lý lịch cá nhân i Lời cam đoan ii Cảm tạ iii Tóm tắt iv Mục lục v Danh sách các chữ viết tắt viii Danh sách các hình ix Danh sách các bảng x Phần mở đầu 1. Lý do nghiên cứu 1 2. Mục đích của đề tài 2 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Giả thuyết nghiên cứu 2 6. Phương pháp nghiên cứu 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề đạo đức và đạo đức nghề nghiệp 3 1.1.1 Trên thế giới 3 1.1.2 Tại Việt Nam 5 1.2 Một số khái niệm cơ bản 12 1.2.1 Nghề Nghiệp 12 1.2.2 Đạo đức 14 1.2.3 Đạo đức nghề nghiệp 14 1.2.4 Giáo dục và giáo dục đạo đức nghề nghiệp 17 1.3 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh Trung cấp chuyên nghiệp và Trung cấp nghề 19 1.3.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh Trung cấp chuyên nghiệp và Trung cấp nghề với việc hình thành đạo đức nghề nghiệp 19 v
  9. 1.3.2 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh Trung cấp chuyên nghiệp và Trung cấp nghề 23 1.3.3 Nhiệm vụ giáo dục đạo đức nghề nghiệp 24 1.3.4 Các con đường giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh Trung cấp chuyên nghiệp và Trung cấp nghề 27 1.4 Thiết kế chương trình đào tạo kỹ thuật tích hợp theo phương pháp tiếp cận CDIO 30 1.4.1 Khái quát về CDIO 30 1.4.2 Thiết kế chương trình đào tạo tích hợp với nội dung đạo đức nghề nghiệp theo hướng tiếp cận CDIO 31 Kết luận chương 1 34 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀN GHIỆP CHO HỌC SINH NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRƢỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG TP.HCM 35 2.1 Giới thiệu về trường Trung cấp Xây dựng 35 2.1.1 Lịch sử hình thành Trường Trung cấp Xây dựng TP.HCM 35 2.1.2 Cơ cấu tổ chức – bộ máy 36 2.1.3 Đối tượng học sinh của Trường 36 2.1.4 Các ngành nghề đào tạo tại Trường Trung cấp Xây dựng 36 2.1.5 Vị thế của nghề Xây dựng trong hệ thống nghề nghiệp của xã hội 37 2.1.6. Chuẩn đầu ra ngành đào tạo trung cấp xây dựng dân dụng và công nghiệp Trường Trung cấp xây dựng 40 2.2 Khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp tại trường Trung cấp Xây dựng 42 2.2.1 Khảo sát tầm quan trọng và cần thiết của việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp 42 2.2.2 Khảo sát nhận thức về các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp 45 2.2.3 Khảo sát về các giải pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp 51 2.2.4 Khảo sát mối liên hệ đạo đức nghề nghiệp với nội dung các môn học 55 Kết luận chương 2 57 vi
  10. CHƢƠNG 3: NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP XÂY DỰNG 59 3.1 Nội dung các giải pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp 60 3.1.1 Thiết kế và thử nghiệm chương trình đào tạo tích hợp nội dung đạo đức nghề nghiệp vào môn Kỹ thuật thi công 60 3.1.2 Thiết kế và thử nghiệm chương trình đào tạo tích hợp nội dung đạo đức nghề nghiệp vào môn An toàn lao động 71 3.1.3 Tổ chức Hội thi Học thuật, tay nghề 89 3.1.4 Tổ chức hoạt động tình nguyện 92 3.2 Đánh giá hiệu quả các giải pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp 93 3.2.1 Đánh giá hiệu quả giải pháp 1 – thiết kế và thử nghiệm chương trình đào tạo tích hợp nội dung đạo đức nghề nghiệp vào môn học (theo hướng tiếp cận CDIO) 95 3.2.2 Đánh giá hiệu quả giải pháp 2 – tổ chức hội thi học thuật 98 3.2.3 Đánh giá hiệu quả giải pháp 3 – tổ chức hoạt động tình nguyện 100 Kết luận chương 3 101 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN ĐỀ TÀI 103 4.1 Kết luận 103 4.2 Khuyến nghị 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC 107 Phụ lục 1: Mẫu phiếu P01 - Khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp ngành Xây dựng DD&CN – Trường TCXD (dành cho học sinh) 107 Phụ lục 2: Mẫu phiếu P02 - Khảo sát thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp ngành Xây dựng DD&CN – Trường TCXD(dành cho giáo viên) 109 Phụ lục 3: Mẫu phiếu P03 - Phiếu hỏi ý kiến chuyên gia về vấn đề giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh ngành Xây dựng DD&CN – Trường TCXD 111 Phụ lục 4: Mẫu phiếu H01 - Phiếu hỏi ý kiến chuyên gia hiệu quả các giải pháp GDĐĐNN cho học sinh ngành Xây dựng DD&CN – Trường TCXD 112 vii
  11. Phụ lục 5: Chương trình chi tiết môn học An toàn lao động Trường Trung cấp Xây dựng 114 Phụ lục 6: Chương trình chi tiết môn học An toàn lao động Trường Trung cấp Xây dựng 118 Phụ lục 7: Hình ảnh tổ chức hội thi Học thuật học sinh Trường Trung cấp Xây dựng 121 Phụ lục 8: Hình ảnh tổ chức hoạt động tình nguyện 127 viii
  12. CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Từ ngữ thay thế 1 CĐR Chuẩn đầu ra 2 CTĐT Chương trình đào tạo 3 CSVC Cơ sở vật chất 4 CG Chuyên gia 5 ĐĐ Đạo đức 6 ĐĐNN Đạo đức nghề nghiệp 7 GDĐĐ Giáo dục đạo đức 8 GDĐĐNN Giáo dục đạo đức nghề nghiệp 9 GPGD Giải pháp giáo dục 10 HS Học sinh 11 KS Kỹ sư 12 KTS Kiến trúc sư 13 TCXD Trung cấp xây dựng 14 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp 15 TCNg Trung cấp nghề 16 TCN Trước công nguyên 17 THPT Trung học phổ thông 18 THCS Trung học cơ sở 19 TKKT Thiết kế kiến trúc 20 TT Thực tập 21 XDDD&CN Xây dựng dân dụng và công nghiệp 22 XHCN Xã hội chủ nghĩa ix
  13. CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Ký hiệu STT Nội dung Trang Bảng/biểu đồ Ma trận mô tả mối liên hệ nội dung giữa 1 Bảng 1.1 33 đạo đức nghề nghiệp và các môn học Kết quả khảo sát nhận thức của học sinh về 2 Bảng 2.1 44 lợi ích khi được giáo dục ĐĐNN Kết quả khảo sát nhận thức của HS, GV, 3 Bảng 2.2 46 CG về các tiêu chuẩn ĐĐNN Kết quả khảo sát HS về các biện pháp giáo 4 Bảng 2.3 dục ĐĐNN đang áp dụng tại Trường 52 TCXD Kết quả khảo sát HS về các biện pháp giáo 5 Bảng 2.4 53 dục ĐĐNN mà HS mong muốn Kết quả khảo sát và so sánh về sự lựa chọn 6 Bảng 2.5 các biện pháp giáo dục ĐĐNN (của HS và 55 GV) Ma trận mối liên hệ về nội dung giữa 7 Bảng 2.6 56 ĐĐNN với các môn học Danh sách chuyên gia phục vụ cho công 8 Bảng 3.1 tác khảo sát hiệu quả các giải pháp giáo 94 dục ĐĐNN Kết quả khảo sát hiệu quả giáo dục ĐĐNN 9 Bảng 3.2 95 của giải pháp 1 Kết quả khảo sát hiệu quả giáo dục ĐĐNN 10 Bảng 3.3 98 của giải pháp 2 Kết quả khảo sát hiệu quả giáo dục ĐĐNN 11 Bảng 3.4 100 của giải pháp 3 Kết quả khảo sát nhận thức HS về tầm 12 Biểu đồ 2.1 43 quan trọng của việc giáo dục ĐĐNN Kết quả khảo sát nhận thức HS về lợi ích 13 Biểu đồ 2.2 44 khi được giáo dục ĐĐNN So sánh kết quả khảo sát nhận thức về các 14 Biểu đồ 2.3 tiêu chuẩn ĐĐNN (tiêu chuẩn có sự lựa 47 chọn giống nhau giữa 3 đối tượng khảo sát) So sánh kết quả khảo sát nhận thức về các 15 Biểu đồ 2.4 tiêu chuẩn ĐĐNN (tiêu chuẩn có sự lựa 49 chọn khác nhau giữa 3 đối tượng khảo sát) So sánh kết quả khảo sát về tiêu chuẩn 16 Biểu đồ 2.5 ĐĐNN “Yêu nghề, đam mê nghề nghiệp” 50 của 3 đối tượng khảo sát So sánh kết quả khảo sát về các giải pháp 17 Biểu đồ 2.6 GDĐĐNN đang áp dụng và giải pháp được 54 HS mong muốn x
  14. CÁC HÌNH ẢNH (Phụ lục 5+6) Ký hiệu STT Nội dung Trang hình ảnh 1 1.1 Mô hình tổ chức CTĐT tích hợp 32 Bãi thực tập – nơi tổ chức thi đấu cho các đội 2 5.1 121 thi ngành XDDD&CN Hội trường – nơi tổ chức thi đấu cho các đội thi 3 5.2 121 ngành TKKT Đại diện Ban giám khảo triển khai quy định hội 4 5.3 thi, sinh hoạt về nguyên tắc An toàn lao động 122 trên công trường 5 5.4 Các đội dự thi (chủ đề “Hoàn hảo đội xây”) 122 6 5.5 Các đội dự thi (chủ đề “Hoàn hảo đội xây”) 123 7 5.6 Ban giám khảo chấm điểm thao tác kỹ thuật 123 8 5.7 Các đội dự thi (chủ đề “Thiết kế kiến trúc”) 124 9 5.8 Các đội dự thi (chủ đề “Thiết kế kiến trúc”) 124 10 5.9 Sản phẩm dự thi 125 11 5.10 Sản phẩm dự thi 125 12 5.11 Sản phẩm dự thi 126 13 5.12 Sản phẩm dự thi đạt giải 126 Khảo sát địa điểm nhà dân để thi công điện 14 6.1 127 miễn phí 15 6.2 Chuyển thiết bị, vật tư vào địa điểm thi công 127 Học sinh thi công lắp đặt hệ thống điện cho nhà 16 6.3 127 dân Học sinh thi công lắp đặt hệ thống điện cho nhà 17 6.4 127 dân xi
  15. Phần mở đầu 1. Lý do nghiên cứu Giáo dục đạo đức nghề nghiệp không phải là vấn đề nghiên cứu mới nhưng luôn là vấn đế cấp thiết trong bối cảnh đất nước mở cửa, hội nhập mạnh mẽ đạt được nhiều thành tựu to lớn về phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục. Tuy nhiên, tồn tại song song đó là những mặt trái của nền kinh thế thị trường, của tiền tài, danh lợi, địa vị xã hội, lợi ích cá nhân và nhóm đang làm suy thoái đạo đức làm nghề của nhiều cá nhân ở tất cả ngành nghề, trong đó có nghề xây dựng. Trong những năm qua, cùng với nhiều nỗ lực của tất cả các ngành nghề trong xã hội nhằm xây dựng và phát triển đất nước, ngành xây dựng cũng góp phần quan trọng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản như cơ sở hạ tầng giao thông, cơ sở phục vụ công nông nghiệp, các cụm công nghiệp, các khu đô thị và khu dân cư. Vấn đề song hành với các công trình xây dựng luôn được xã hội quan tâm và đặt nhiều sự lo lắng đó là chất lượng xây dựng. Công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng sẽ gây mất an toàn và nguy hiểm đến đời sống của mọi người trong xã hội. Hàng năm, không ít những công trình xây dựng bị nứt, lún, sập gây tại nạn thiệt hại nhiều tài sản và tính mạng con người. Điều này đã ảnh hưởng xấu đến uy tín nghề nghiệp, khiến dư luận có cái nhìn sai lệch về nghề xây dựng. Một trong những nguyên nhân gây ra những hệ lụy trên là sự xuống cấp và vi phạm nghiêm trọng đạo đức nghề nghiệp của các nhà thầu xây dựng, các kỹ sư, kiến trúc sư, của đội ngũ chỉ huy và giám sát công trình và các công nhân xây dựng. Trong bối cảnh chung, tác động của nền kinh tế thị trường đã và đang tạo ra những biến động và nhận thức sai lệch về giá trị đạo đức nghề nghiệp ở học sinh, sinh viên các ngành nghề, trong đó có nghề xây dựng. Với nhận thức rằng, sản phẩm của công tác đào tạo bậc trung cấp chuyên nghiệp ngành xây dựng của Trường Trung cấp Xây dựng TP.HCM là tạo ra nguồn nhân lực chủ yếu là đội ngũ chỉ huy và giám sát công trình và các công nhân xây dựng có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp và tay nghề vững vàng, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện 1
  16. đại hóa đất nước. Do đó, công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp của nhà trường rất quan trọng, có ý nghĩa định hướng sự nhận thức và lựa chọn giá trị đạo đức làm nghề của mỗi cá nhân. Nhà trường cần có hệ thống giải pháp cụ thể và hiệu quả để giáo dục đạo đức cho học sinh Trung cấp chuyên nghiệp ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Với những lý do trên, đề tài nghiên cứu được chọn để thực hiện là đề xuất “Giải pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Trường TC Xây dựng Tp. HCM)” 2. Mục đích của đề tài: đề xuất giải pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu Khách thể nghiên cứu là công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho Học sinh trung cấp chuyên nghiệp. Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp bao gồm nội dung, phương pháp, kế hoạch, các hình thức tổ chức hoạt động. 4. Phạm vi nghiên cứu Nội dung nghiên cứu được giới hạn tập trung chủ yếu phạm vi các giải pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh chuyên ngành Xây dựng công nghiệp và dân dụng – Trường Trung cấp Xây dựng. 5. Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và triển khai được các giải pháp phù hợp để giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh chuyên ngành Xây dựng công nghiệp và dân dụng – Trường Trung cấp Xây dựng thì hiệu quả giáo dục sẽ được nâng cao, học sinh tự nhận thức và lựa chọn được giá trị đạo đức trong làm nghề. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 1. Nghiên cứu lý thuyết bằng phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu để nghiên cứu phần tổng quan và cơ sở lý luận của đề tài. 2. Nghiên cứu thực tiễn bằng phương pháp quan sát, điều tra bằng bảng hỏi. 3. Sử lý số liệu thống kê bằng phần mềm Exel. 2
  17. Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề đạo đức và đạo đức nghề nghiệp 1.1.1 Trên thế giới Đạo đức nghề nghiệp có căn bản là đạo đức nói chung và dựa trên nền tảng đạo đức chung đó tùy theo từng ngành nghề, từng quốc gia lại có những chuẩn mực khác nhau. Do vậy việc nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp, trước tiên người ta thường quan tâm đến phạm trù đạo đức. Ở Phương Tây, thời Hy Lạp cổ đại, nhà triết học Socrate (469-399 TCN) cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện, bản tính con người vốn thiện, nếu tính thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc. Muốn xác định được chuẩn mực đạo đức, theo ông, phải nhận thức bằng lý tính với phương pháp nhận thức khoa học. Phương Đông cổ đại, Khổng Tử (551-479 TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc. Ông xây dựng học thuyết "Nhân - Lễ - Chính danh", trong đó "Nhân" (lòng thương người) là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản nhất của con người. Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, ông có câu nói nổi tiếng được lưu truyền lại đến ngày nay "Tiên học lễ, hậu học văn". Thế kỷ thứ XVII, Komenxky - nhà giáo dục nổi tiếng Tiệp Khắc đã có nhiều đóng góp cho hoạt động GDĐĐ qua tác phẩm "Khoa sư phạm vĩ đại". Ông luôn nhấn mạnh việc tôn trọng con người phải bắt đầu từ ý thức tôn trọng trẻ em, bởi trẻ em cũng như những cây non trong vườn ươm, “Để cây có lớn một cách lành mạnh, nhất thiết phải được quan tâm, chăm sóc, tưới bón, tỉa tót ”. Ông kêu gọi các bậc cha, mẹ, các nhà giáo và tất cả những ai là nghề nuôi dạy trẻ “Hãy mãi mãi là một tấm gương trong đời sống, trong mọi sinh hoạt để trẻ em noi theo và bắt chước mà vào đời một cách chân chính ”. Komenxky cho rằng mọi nhân đức, không trừ một nhân đức nào, đều phải được gieo trồng vào người trẻ. Các nhà đạo đức học Tây Âu (thế kỷ XV - XVIII) như Rabelais, Spinoza, 3
  18. Hegel, Feuerbachcho rằng: con người không phải sinh ra đã có đạo đức mà đạo đức nảy sinh từ tác động của môi trường xã hội, trước hết là chính trị và pháp luật. Nghề nghiệp ra đời khi nền tảng đạo đức của con người đã hình thành, vấn đề đạo đức nghề nghiệp được đặt ra dành cho những người hành nghề. Đạo đức nghề nghiệp được đề cập chính thức cách đây chưa tới ba ngàn năm qua bản Lời thề Hippocrates (Hippocratic Oath), trong đó có những chuẩn mực Y đức nổi bật sau: “Dùng hết khả năng và sự phán đoán để chữa bệnh; không trao thuốc độc cho ai; không trao thuốc có thể gây sẩy thai cho phụ nữ; giữ gìn sự trong sạch của đời mình và của nghề; chỉ vì lợi ích của người bệnh; không có hành vi xấu xa, đồi bại.” Trong quyển “Đạo đức nghề nghiệp” (Professional Ethics), Ruth Chadwick đưa ra định nghĩa về đạo đức nghề nghiệp: “Những người chuyên nghiệp và những người làm việc trong các nghề được công nhận, thực hiện kiến thức chuyên môn và kỹ năng. Việc sử dụng kiến thức này phải được điều động thế nào khi tạo một sự phục vụ cho công chúng để có thể được xem là một vấn đề đạo đức và được gọi là đạo đức nghề nghiệp”. Một định nghĩa khác được đề cập bởi Caroline Whitbeck trong quyển “Đạo đức học trong vận hành việc thực hiện và nghiên cứu” (Ethics in Engineering Practice and Research) như sau:“Những người hành nghề có thể phán đoán, áp dụng các kỹ năng của họ và có được những quyết định mang tính hiểu biết trong khi công chúng thì không được như vậy vì họ đã không được huấn luyện thích đáng” [1; tr.40]. Đạo đức nghề nghiệp được quy định phù hợp với đặc thù của từng ngành nghề và luật pháp của mỗi quốc gia. Hội đồng Báo chí Úc đã đưa ra những quy định đạo đức cho những người làm báo như sau: “Người làm báo phải báo cáo, diễn dịch tất cả các sự kiện căn bản một cách trung thực, ngay thẳng, và công khai; không đi sâu vào các tính cách cá nhân như chủng tộc, dân tộc, quốc tịch, giới tính, tôn giáo, liên hệ gia đình hay sự yếu kém thể chất, trí tuệ nếu như không cần thiết; không nhận bất cứ quà tặng, lợi nhuận nào; không cho phép những toan tính thuộc quảng cáo hay thương mại nào khiến cho tính trung thực, ngay thẳng, và độc lập bị suy mòn; không đạo văn, lấy tin của đồng nghiệp; cố gắng tối đa để sửa chữa những sai lầm 4
  19. của mình ” Như vậy, đạo đức nói chung và đạo đức nghề nghiệp nói riêng là vấn đề không chỉ những người hành nghề quan tâm và vấn đề đạo đức nghề nghiệp được nêu ra vì lợi ích của cá nhân và của xã hội. Bất kỳ ngành nghề nào, người hành nghề cũng cần giữ gìn phẩm chất, lương tâm của chính mình, tạo lập uy tín cho ngành nghề mà mình đang theo đuổi và thiết lập hạnh phúc, bình an cho xã hội. 1.1.2 Tại Việt Nam Trong sự phát triển chung của loài người, ở Việt Nam, đạo đức nói chung và đạo đức nghề nghiệp nói riêng ra đời rất sớm và chịu ảnh hưởng lớn của đạo đức truyền thống phương Đông. Lịch sử của Việt Nam ghi nhận nhiều tư tưởng về giữ gìn nhân phẩm, đạo đức cơ bản của con người và thực hành đạo đức nghề nghiệp. Thế kỷ 13, Chu văn An (1292-1370) là thầy thuốc, thầy giáo có bản lĩnh, trong sáng, có đức độ và tài năng. Chu văn An quê làng Thanh liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Đậu Thái học sinh (tiến sĩ), ông làm quan Tư nghiệp quốc tử giám. Sau thời gian làm quan với nhiều cống hiến cho nền giáo dục nước nhà, ông từ biệt chốn quan trường về quê nhà mở trường dạy học, mong mỏi đào tạo nên những thế hệ học trò có đủ tài đức để đóng góp cho đất nước. Đồng thời ông miệt mài nghiên cứu y học, vận dụng đông y sáng tạo chế nhiều phương thuốc mới, tổng kết nhiều bệnh án và biên soạn nhiều sách (trong đó có quyển “học chú giải tạp chí biên”). Về đạo đức Chu văn An rất coi trọng Nhân, Minh, Trí, trong đó quan trọng nhất của nghề làm thuốc là nhân. Phải có Nhân rồi mới có Minh, Trí. Đức độ là điều cần nhất của thầy thuốc [16]. Đến thế kỷ 18, nổi bật có tư tưởng đạo đức nghề nghiệp của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720-1791). Ông từng tham gia quân ngũ một thời gian ngắn, sau đó vì chán ghét chiến tranh nên ông bỏ về quê mẹ làm nghề thuốc. Thời bấy giờ phần đông sĩ phu đều có tư tưởng cầu danh lợi, ham quan trường, xem nhẹ nghề y. Trái lại ông chỉ có một mơ ước: làm sao cho người đời không có bệnh” và bảo vệ sức khỏe cho người nghèo [17]. 5
  20. Ông luôn tâm niệm: “Đạo làm thuốc là một nhân thuật chuyên lo tính mạng con người; phải lo cái lo của con người, vui cái vui của người, chỉ lấy việc chữa bệnh cứu người làm nhiệm vụ của mình, không được mưu lợi, kể công”. Là một người thầy thuốc, trước hết ông đề cao y đức. Ông nói: “Tôi thường thấm thía rằng: Thầy thuốc là người có nhiệm vụ bảo vệ sinh mạng người ta: Lẽ sống chết, điều phúc họa đều ở trong tay mình xoay chuyển, lẽ nào người có trí tuệ không đầy đủ, hành động không chu đáo, tâm hồn không thoáng đạt, trí quả cảm không thận trọng mà dám theo đòi bắt chước học nghề y”. Về quan điểm ứng nhân xử thế trong nghề Y, đây cũng là đạo đức cơ bản của nghề Y, Hải Thượng Lãn Ông nhận định: Đầu tiên và quan trọng nhất là “Làm nghề thuốc là một nhân thuật” - lo cái lo của mọi người, vui cái vui của moi người, giúp người làm phận sự của mình mà không ham lợi kể công. Thứ hai, người thầy thuốc cần “Chống tư tưởng vụ lợi và nêu gương sáng trong việc đối xử với bệnh nhân - bệnh gấp thì phục vụ trước, ”. Ông nhấn mạnh: người Thầy thuốc “Không xu nịnh kẻ giàu sang quyền thế - khi nhận quà của người khác thường nảy sinh ra nể nang, huống chi kẻ giàu sang quyền thế tính khí khác thường mà mình cầu cạnh thường hay bị khinh rẻ; không được tâng bốc để cầu lợi. Và đặc biệt quan trọng là “Hết lòng giúp đỡ người nghèo - vì người giàu thì không thiếu gì thầy thuốc, còn người nghèo thì khó lòng kiếm được lương y, ”. Trong suốt cuộc đời của mình, Hải Thượng Lãn Ông luôn nêu cao đạo đức thầy thuốc, tận tụy phục vụ người bệnh. Thận trọng tỉ mỉ trong kỹ thuật chữa bệnh vì tính mạng của con người. Hải Thượng Lãn Ông đã nhấn mạnh tám đức tính một người Thầy thuốc cần phải có: thương người; sáng suốt; khôn ngoan; rộng lượng; thành thật; liêm khiết; siêng năng; khiêm tốn. Theo đó, ông cũng nhắc Thầy thuốc phải tránh tám tội: Tội lười: “Có bệnh, xem xét đã rồi mới kê đơn, bốc thuốc, nếu ngại đêm mưa vất vả, không chịu tới thăm mà đã cho phòng là tội lười”. Tội bủn xỉn: “Có bệnh, nên uống thuốc thứ nào đó mới cứu được nhưng sợ con bệnh nghèo túng không trả được tiền nên chỉ cho loại thuốc rẻ tiền, đó là tội bủn xỉn”. Tội tham: “Khi thấy bệnh chết đã rõ, không báo thực lại nói lơ mơ để làm tiền, đó là tội tham”. Tội lừa dối: “Như 6
  21. thấy bệnh dễ chữa lại dối là khó, lè lưỡi, cau mày dọa cho người ta sợ để lấy nhiều tiền, đó là tội lừa dối”. Tội bất nhân: “Như thấy bệnh khó đáng lý bảo thật rồi hết sức cứu chữa nhưng lại sợ mang tiếng, không biết thuốc chưa chắc đã thành công mà e rồi sẽ không được hậu lợi nên cương quyết không chịu chữa để người ta bó tay chịu chết, đó là tội bất nhân”. Tội hẹp hòi: “Có trường hợp, người bệnh ngày thường bất bình với mình, khi mắc bệnh phải đưa đến mình liền nghĩ ra ý nghĩ oán thù không chịu chữa hết lòng đó là tội hẹp hòi”. Tội thất đức: “Lại như thấy kẻ mồ côi, góa bụa người hiền con ốm mà nghèo đói, ốm đau thì cho là chữa mất công vô ích, không chịu hết lòng cứu chữa, đó là tội thất đức”. Tội dốt: “Lại như xét bệnh còn lờ mờ, sức học còn nông mà đã cho thuốc chữa bệnh, đó là tội dốt” [18]. Tiếp nối những giáo huấn của các bậc tiền nhân về đạo đức của con người nói chung và đạo đức làm nghề nói riêng, đến thời đại Hồ Chí Minh những lý luận này tiếp tục được xây dựng trên cơ sở quan niệm về đạo đức của tư tưởng Hồ Chí Minh. Người đặc biệt quan tâm đến đạo đức và GDĐĐ cho cán bộ và HS. Trong di chúc, Người căn dặn: “Đảng ta phải chăm lo GDĐĐ cách mạng cho đoàn viên, thanh niên, HS thành những người thừa kế xây dựng Xã hội chủ nghĩa vừa "hồng", vừa "chuyên"”. Một số phạm trù về đạo đức hay chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đã trở thành một trong những nội dung chính mà Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nhắc đến khi Người gặp và làm việc với các bộ phận ban ngành từ Trung ương đến địa phương, từ người công nhân đến người lãnh đạo, từ người thầy giáo đến những chiến sỹ công an, người thầy thuốc Người luôn luôn căn dặn mọi người vấn đề đạo đức nghề nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ của mình. + Với nghề Y, quan niệm về Y đức của Hồ Chí Minh là “Lương y phải như từ mẫu”, Người dặn dò các y bác sỹ “Phải thương yêu chăm sóc người bệnh như anh em ruột thịt của mình; coi họ đau đớn cũng như mình đau đớn”. + Với nghề Giáo, đặc biệt Người quan tâm đến bậc học mẫu giáo – bậc học đầu đời của trẻ, Người căn dặn “Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ. Muốn làm được thế thì trước hết phải yêu trẻ. Các cháu nhỏ hay quấy, phải bền bỉ, chịu 7
  22. S K L 0 0 2 1 5 4