Luận văn Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực nghề “nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ” đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế vùng U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực nghề “nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ” đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế vùng U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_dao_tao_nguon_nhan_luc_nghe_nuoi_trong_th.pdf

Nội dung text: Luận văn Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực nghề “nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ” đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế vùng U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ ANH THƯ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGHỀ “NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NƯỚC MẶN, NƯỚC LỢ” ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG U MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 5 2 6 6 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2017
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ ANH THƯ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGHỀ “NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NƯỚC MẶN, NƯỚC LỢ” ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG U MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2017
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ ANH THƯ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGHỀ “NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NƯỚC MẶN, NƯỚC LỢ” ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÙNG U MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ THỊ XUÂN Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2017
  4. QUYẾT ĐỊNH i
  5. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Lý Anh Thư Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 05/5/1976 Nơi sinh: Kiên Giang Quê quán: Hồ Thị Kỷ, Thới Bình, Cà Mau Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: D8-43, Lạc Hồng, Vĩnh Lạc, Rạch Giá, Kiên Giang. Điện thoại riêng: 0919.113.144 E-mail: lyanhthukg@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: Tại chức Thời gian đào tạo: từ 1995 đến 2000 Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Cần Thơ Ngành học: Tin học Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Quản lý lao động việc làm của các DN. Người hướng dẫn: Thạc sỹ Ngô Bá Hùng. III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Từ 9/2000 – Bưu điện huyện Châu Thành – tỉnh Giao dịch viên 7/2001 Kiên Giang. Từ 8/2001 – Trường Cao đẳng Cộng đồng Kiên Giáo viên 3/2003 Giang Từ 3/2003 – Trường Dạy nghề tỉnh Kiên Giang Giáo viên 12/2005 Từ 1/2006 – Phòng Dạy nghề thuộc Sở Lao động – Chuyên viên quản lý Dạy nghề. 7/2011 TB&XH tỉnh Kiên Giang. Từ 8/2011 – Phòng Dạy nghề thuộc Sở Lao động – Chuyên viên, Phó Trưởng phòng 12/2014 TB&XH tỉnh Kiên Giang. Dạy nghề Từ 01/2015 – Phòng Dạy nghề thuộc Sở Lao động – Chuyên viên chính, Phó Trưởng đến nay TB&XH tỉnh Kiên Giang. phòng Dạy nghề ii
  6. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 5 năm 2017 Người cam đoan Lý Anh Thư iii
  7. LỜI CẢM ƠN Qua thời gian học tập tại trường Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, được tiếp thu những kiến thức quý báu từ Quý Thầy Cô truyền đạt bằng lòng nhiệt huyết và cả tấm chân tình, đã giúp tôi trong cách nhìn nhận và đánh giá công việc một cách khoa học hơn. Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô Ban Giám hiệu nhà Trường, Qúy Thầy Cô Viện Sư phạm Kỹ thuật và phòng Đào tạo sau đại học thuộc Trường Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn và sự tri ân sâu sắc đến Cô PGS.TS Võ Thị Xuân, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn và Quý Thầy cô Viện Sư phạm Kỹ thuật, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành các thủ tục đăng ký bảo vệ luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạo Sở LĐ-TB&XH tỉnh Kiên Giang, đã quan tâm, có ý kiến chỉ đạo và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa học và luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu, khảo sát thực tiễn, nắm bắt thông tin, góp ý và ứng dụng vào thực tế, giúp tôi hoàn thành luận văn. Tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian tham gia học tập. Do thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến góp ý quý báu của Quý Thầy Cô và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin nhận nơi tôi lòng thành thật biết ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 5 năm 2017 Học viên thực hiện Lý Anh Thư iv
  8. TÓM TẮT Vùng U Minh Thượng là một tiểu vùng thuộc Kiên Giang, bao gồm 4 huyện: An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng, là vùng ven biển, có diện tích đất hoang hóa và có số hộ nghèo nhiều nhất trong tỉnh, người dân nơi đây sinh sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa và NTTS. Do ảnh hưởng của BĐKH, tình trạng nhiễm mặn, ngập mặn nên diện tích đất canh tác và NTTS nước ngọt bị thu hẹp, đe dọa đời sống của người dân. Một số hộ dân trong Vùng U Minh Thượng từ trước đến nay cũng có NTTS nước mặn nước lợ nhưng chủ yếu bằng hình thức truyền nghề, chưa được đào tạo chuyên nghiệp, bài bản. Việc NTTS cũng chưa được tổ chức quy mô, tính chuyên nghiệp chưa cao, năng suất thấp, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất còn thấp. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về xóa đói giảm nghèo, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm tại chỗ, tạo sinh kế cho người dân, ưu tiên các ngành nghề đã gắn liền với cuộc sống của nhân dân nhưng chưa phát triển mạnh và hiệu quả kinh tế chưa cao. Mặt khác, vừa chủ động ứng phó với BĐKH vừa khai thác lợi thế của đất nước về thủy sản, cần phải tổ chức đào tạo nghề NTTS nước mặn, nước lợ có qui mô, có tính chuyên nghiệp cao nhằm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của Vùng U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. Xuất phát từ yêu cầu trên người nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu đề tài “Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn, nước lợ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế vùng U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang” với những nội dung chính gồm: - Mở đầu. - Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn, nước lợ - Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn, nước lợ tại vùng U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang. - Chương 3: Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn, nước lợ tại vùng U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang. - Kết luận – Kiến nghị. - Phụ lục v
  9. ABSTRACT U Minh Thuong zone is a subregion in Kien Giang province, covering 4 districts: An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng, is a coastal area, has the province’s largest wasteland and the highest number of people live in poverty; people in this region make a living by doing rice farming and aquaculture. As being influenced by climate change, by the state of saltwater contamination and saltwater intrusion, the area land and water for fresh water farming and aquaculture is reduced, that harms people’s living. Some households in U Minh Thuong also do saltwater and brackish aquaculture but they had gained the farming skills through traditional teaching passing on from previous generations without being educated in any formal and professional courses. Moreover, aquaculture has not been organised at an appropriate scope; it is not highly professional; low productivity; the ability to apply science and technology to production is still low. Implementing the direction of the Communist Party and the Government of “hungry elimination and poverty reduction”, vocational training together with job creation in local areas, earning livelihood for people that prioritising jobs which are closely connected with current people’s lives but have not been strongly developed and economically efficient. On the other hand, both actively dealing with climate change and gaining the country’s advantages of aquatic animal and plant resource, it is necessary to provide training of saltwater and brackish aquaculture highly professionally on a large scale to develop human resource that satisfies the demand of economic-social development in U Minh Thuong zone, Kien Giang province. Based on the above requirements, the author has conducted the research “Solutions to develop vocational training for human resource in saltwater and brackish aquaculture sector to satisfy the demand of economic development in U Minh Thuong zone, Kien Giang province”, including the following main contents: - Introduction section. - Chapter 1: Theoretical background on training human resource in saltwater and brackish aquaculture sector vi
  10. - Chapter 2: Current state of training human resource in saltwater and brackish aquaculture sector in U Minh Thuong zone, Kien Giang province - Chapter 3: Solutions to training human resource in saltwater and brackish aquaculture sector in U Minh Thuong zone, Kien Giang province. - Conclusion section. vii
  11. MỤC LỤC TRANG TỰA TRANG QUYẾT ĐỊNH i LÝ LỊCH KHOA HỌC ii LỜI CAM ĐOAN iii LỜI CẢM ƠN iv TÓM TẮT v ABSTRACT vi MỤC LỤC viii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiii DANH MỤC BẢNG BIỂU xiv DANH MỤC HÌNH ẢNH xv PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2 3. ĐỐI TƯỢNG NGIÊN CỨU 2 4. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2 6. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 7. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 3 8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận 3 8.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế 3 8.3. Phương pháp thống kê mô tả 3 8.4. Phương pháp phỏng vấn 4 8.5. Phương pháp xử lý số liệu 4 9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGHỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 5 viii
  12. 1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 5 1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước về đào tạo nghề 5 1.1.2. Các nghiên cứu trong nước 8 1.1.3. Kết luận tổng quan 10 1.2. Một số khái niệm sử dụng trong đề tài 12 1.2.1. Nguồn nhân lực 12 1.2.2. Đào tạo nguồn nhân lực 14 1.2.3. Đào tạo nghề 15 1.2.4. Đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ 15 1.3. Đào tạo nguồn nhân lực nghề nuôi trồng thủy sản nước mặn nước lợ 15 1.3.1. Đặc điểm đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ 15 1.3.2. Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn nước lợ 18 1.3.3. Mối quan hệ giữa đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn nước lợ với phát triển kinh tế xã hội 20 a. Đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn nước lợ tác động tới phát triển kinh tế xã hội 20 b. Phát triển kinh tế xã hội tác động tới đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn nước lợ 21 c. Các yếu tố ảnh hướng đến đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn nước lợ 22 1.3.4. Quy trình đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn nước lợ 27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NƯỚC MẶN NƯỚC LỢ TẠI VÙNG U MINH THƯỢNG TỈNH KIÊN GIANG 30 2.1. Khái quát tình hình KT-XH tình Kiên Giang và vùng U Minh Thượng 30 2.1.1. Đăc điểm tự nhiên tỉnh Kiên Giang và vùng U Minh Thượng 30 2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang và vùng U Minh Thượng 34 ix
  13. 2.2. Khảo sát thực trạng đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ tại vùng U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang 35 2.2.1. Mục đích khảo sát 35 2.2.2. Nội dung khảo sát 35 2.2.3. Đối tượng khảo sát 35 2.2.4. Phương pháp nghiên cứu 36 2.2.5. Đánh giá thực trạng đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ tại vùng Minh Thượng tỉnh Kiên Giang 36 a. Thực trạng về nội dung chương trình đào tạo nghề nuôi trồng thủy sản nước mặn nước lợ 36 b. Thực trạng về đội ngũ giáo viên giảng dạy nghề nghề nuôi trồng thủy sản nước mặn nước lợ 38 c. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề nghề nuôi trồng thủy sản nước mặn nước lợ phục vụ cho đào tạo 39 d. Thực trạng về nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn nước lợ 40 e. Thực trạng về mạng lưới cơ sở ĐTN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 44 f. Nhu cầu học nghề nuôi trồng thủy sản nước mặn nước lợ của người dân U Minh Thượng 47 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NƯỚC MẶN NƯỚC LỢ TẠI VÙNG U MINH THƯỢNG TỈNH KIÊN GIANG 52 3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 52 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội 52 3.1.2. Cơ sở pháp lý của hoạt động đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ 53 3.1.3. Định hướng phát triển của hoạt động đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ tại vùng U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang 54 a. Về đội ngũ giáo viên tại các trường đào tạo nghề 54 b. Về cơ sở vật chất phụ vụ đào tạo nghề 54 c. Về chương trình đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ 54 x
  14. 3.1.4. Quan điểm phát triển của hoạt động đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ tại vùng U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang 55 3.1.5. Nhu cầu phát triển kinh tế của vùng U Minh Thượng 56 3.2 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn nước lợ tại vùng U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang 57 3.2.1. Giải pháp 1: Xác định nhu cầu đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ 57 a. Mục tiêu 57 b. Nội dung 57 c. Biện pháp thực hiện 57 3.2.2. Giải pháp 2: Đổi mới về nội dung chương trình đào tạo, hình thức đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ 58 a. Mục tiêu 58 b. Nội dung 58 c. Biện pháp thực hiện 59 3.2.3. Giải pháp 3: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 60 a. Mục tiêu 60 b. Nội dung 60 c. Biện pháp thực hiện 61 3.2.4. Giải pháp 4: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo 62 a. Mục tiêu 62 b. Nội dung 63 c. Biện pháp thực hiện 64 3.2.5. Giải pháp 5: Nâng cao nhận thức về đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ cho nông dân vùng U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang 64 a. Mục tiêu 64 b. Nội dung 64 c. Biện pháp thực hiện 65 3.3. Kiểm nghiệm giải pháp 66 3.3.1. Mục đích 66 xi
  15. 3.3.2. Phương pháp kiểm nghiệm 66 3.3.3. Công cụ thực hiện 66 3.2.4. Đối tượng 66 3.2.5. Đánh giá kết quả kiểm nghiệm 67 a. Giải pháp 1: Xác định nhu cầu đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ 67 b. Giải pháp 2: Đổi mới về nội dung chương trình đào tạo, hình thức đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ 68 c. Giải pháp 3: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 69 d. Giải pháp 4: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo 70 e. Giải pháp 5: Nâng cao nhận thức về đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ cho nông dân vùng U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang 71 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75 1.1. Kết luận 75 1.2. Kiến nghị 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC 83 xii
  16. DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Ký hiệu, chữ viết tắt Viết đầy đủ 1 BĐKH Biến đổi khí hậu 2 CĐ Cao đẳng 3 CĐCĐ Cao đẳng cộng đồng 4 CHLB Cộng hòa Liên bang 5 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 6 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu long 7 DN Doanh nghiệp 8 KTKT Kinh tế kỹ thuật 9 KT–XH Kinh tế xã hội 10 LĐNT Lao động nông thôn 11 NTTS Nuôi trồng thủy sản 12 PTBV Phát triển bền vững 13 TB&XH Thương binh và Xã hội 14 TCN Trung cấp nghề 15 TGLX Tứ giác Long Xuyên 16 TNTN Tài nguyên thiên nhiên 17 UBND Uỷ ban nhân dân 18 UMT U Minh Thượng xiii
  17. DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG TRANG Bảng 2.1. Nhận xét của giáo viên giảng dạy NTTS về cập nhật, chỉnh sửa chương trình đào tạo NTTS nước mặn nước lợ 36 Bảng 2.2. Nhận xét của giáo viên giảng dạy NTTS về mức độ đáp ứng mong muốn của người học nghề NTTS nước mặn nước lợ 37 Bảng 2.3. Nhận xét của giáo viên, nông dân NTTS về yêu thích học NTTS những loài mới lạ 37 Bảng 2.4. Nhận xét của doanh nghiệp NTTS về tham gia cùng nhà trường trong biên soạn, thẩm định chương trình đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ 37 Bảng 2.5. Nhận xét của giáo viên trong việc tham gia cùng doanh nghiệp trong qui trình sản xuất; được học tập bồi dưỡng về chuyên môn NTTS nước mặn nước lợ 38 Bảng 2.6. Nhận xét của giáo viên vè cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ 39 Bảng 2.7. Nhận xét của giáo viên vè cơ sở vật chất cần thiết đầu tư 40 Bảng 2.8. DN đánh giá năng lực làm việc của công nhân đang làm việc tại DN, đã học nghề tại các trường đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 40 Bảng 2.9. Nhận xét của nông dân học nghề NTTS nước mặn nước lợ trong tìm kiếm việc làm 41 Bảng 2.10. Các trường có hoạt động đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ 42 Bảng 2.11. Các cơ sở hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 44 Bảng 2.12. Ý kiến của nông dân về việc cần phải học nghề NTTS nước mặn nước lợ 48 Bảng 2.13. Nhận xét của giáo viên về việc đào tạo học nghề NTTS nước mặn nước lợ 48 Bảng 2.14. Nhận xét của giáo viên về bồi dưỡng nâng cao trình độ cho nông dân 48 Bảng 2.15. Nông dân lựa chọn hình thức học nghề NTTS nước mặn nước lợ 49 xiv
  18. DANH MỤC HÌNH ẢNH HÌNH TRANG Hình 1.1 Mô hình đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương của Nhật 7 Hình 1.2. Mối quan hệ giữa đào tạo nhân lực và phát triển KT – XH [5, tr.59] 22 Hình 1.3. Quy trình đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn, nước lợ 27 Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang 28 Hình 2.2. Bản đồ hành chính 4 huyện thuộc Vùng U Minh Thượng 28 xv
  19. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam là một trong năm nước chịu biến đổi khí hậu nặng nề nhất hành tinh. BĐKH tạo ra nhiều dạng thiên tai, ảnh hưởng khác nhau đến từng địa phương của nước ta, trong đó có tỉnh Kiên Giang. Kiên Giang là một tỉnh ven biển của đồng bằng sông Cửu Long, đất đai màu mỡ do phù sa bồi đắp, đã tạo nên sản lượng lúa hàng năm lớn nhất cả nước. Thế nhưng, BĐKH đã làm cho tỉnh Kiên Giang bị ngập mặn, nhiễm mặn ở nhiều khu vực, ảnh hưởng nặng nhất là vùng U Minh Thượng rộng lớn. Từ đó một số loài cây trồng, vật nuôi nước ngọt trước đây bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đe dọa đời sống của người dân, nhất là những người nông dân vốn là đối tượng dễ bị tổn thương. Đứng trước vấn nạn này, đòi hỏi phải chuyển đổi cây trồng, vật nuôi nước mặn, nước lợ cho phù hợp với điều kiện mới của thiên nhiên, để vừa chủ động thích nghi, vừa ứng phó hiệu quả với BĐKH. Để tạo sinh kế cho người dân trong điều kiện biến đổi khí hậu, tỉnh Kiên Giang đã qui hoạch mạng lưới đào tạo nghề với nhiều loại hình cơ sở đào tạo khác nhau, đào tạo nhiều ngành nghề, được bố trí trên toàn tỉnh. Trong những năm vừa qua, hệ thống các trường đào tạo nghề tại Kiên Giang đã không ngừng phát triển, đào tạo được một số lượng lớn người học, góp phần giải quyết nhu cầu lao động cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Riêng hoạt động đào tạo nghề nuôi trồng thủy sản đã góp phần tăng sản lượng nuôi trồng, giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống cho nhiều người dân, nhất là các vùng nông thôn nghèo như vùng U Minh Thượng. Tuy nhiên, những kết quả đạt được chưa xứng tầm với sự phát triển của một tỉnh ven biển Tây Nam bộ, có nhiều tiềm năng như Kiên Giang. Mặt khác, bên cạnh những kết quả được cũng có nhiều vấn đề khác cần quan tâm trong công tác đào tạo nghề NTTS nước mặn, nước lợ như: Chất lượng đào tạo, chương trình đào tạo, số lượng người học, nhu cầu của người học, thái độ người học, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề NTTS nước mặn nước lợ Hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội cho các ngành kinh tế của nước ta tham gia vào thị trường thế giới, nhưng đồng thời cũng tạo ra cạnh tranh 1
  20. gay gắt với nhiều đối thủ mạnh, có qui mô và tầm vóc quốc tế. Trong bối cảnh đó, tỉnh Kiên Giang tập trung khai thác và nâng cao hiệu quả ở những ngành kinh tế mũi nhọn như: du lịch, nuôi trồng thủy sản tại các địa phương có điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng phù hợp như vùng U Minh Thượng. Từ đó cho thấy nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn, nước lợ là rất lớn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các địa phương nói chung và Kiên giang nói riêng. Như vậy, việc thực hiện đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực đào tạo nghề NTTS nước mặn, nước lợ tại tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết. Với những lý do đó người nghiên cứu đã chọn đề tài “Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn, nước lợ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế vùng U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang” làm luận văn tốt nghiệp. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu thực trạng đào tạo nghề NTTS nước mặn, nước lợ ở tỉnh Kiên Giang, từ đó, đề xuất giải pháp đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn, nước lợ tại Vùng U Minh Thượng, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương. 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn, nước lợ tại Vùng U Minh Thượng. 4. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU Hoạt động đào tạo nghề NTTS nước mặn, nước lợ ở tỉnh Kiên Giang. 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo nghề NTTS nước mặn, nước lợ - Đánh giá thực trạng về đào tạo nghề NTTS nước mặn, nước lợ ở tỉnh Kiên Giang - Đề xuất giải pháp cho đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn, nước lợ tại vùng U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. 6. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đề tài nghiên cứu hoạt động đào tạo NTTS nước mặn, nước lợ trên địa bàn vùng U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. 2
  21. - Khảo sát thực trạng tại 04 huyện thuộc tỉnh Kiên Giang có nghề NTTS nước mặn, nước lợ là An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng. Trong đó: + Huyện An Biên: 14 hộ + Huyện An Minh: 15 hộ + Huyện Vĩnh Thuận: 13 hộ + Huyện U Minh Thượng: 18 hộ - Khảo nghiệm tính khả thi của giải pháp bằng phương pháp chuyên gia. 7. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Công tác đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn nước lợ hiện nay tại vùng U Minh Thượng vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương. Vì vậy, nếu quá trình đào tạo nguồn nhân lực nghề NTTS nước mặn nước lợ tại địa phương vận dụng phù hợp các giải pháp được đề xuất trong luận văn, thì sẽ nâng cao được số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho lĩnh vực nghề nghiệp này. 8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu các lý thuyết, thu thập và tổng hợp qua sách báo, tài liệu, internet về đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề NTTS nước mặn, nước lợ; Các mô hình đào tạo nghề của các nước; Các công trình nghiên cứu trước đây, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; Kinh nghiệm các các địa phương làm cơ sở lý luận cho đề tài. 8.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế Sử dụng phiếu khảo sát cán bộ quản lý, giáo viên, người nông dân trong Vùng U Minh Thượng đang hành nghề NTTS nước mặn, nước lợ. Đồng thời quan sát thực tiễn địa phương tại vùng U Minh Thượng để thu thập thông tin về thực trạng hoạt động đào tạo nghề NTTS nước mặn, nước lợ. 8.3. Phương pháp thống kê mô tả Thống kê số liệu khảo sát về hoạt động đào tạo nghề tại Vùng U Minh Thượng và tỉnh Kiên Giang nhằm phục vụ cho việc phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo nghề NTTS nước mặn, nước lợ. 3
  22. S K L 0 0 2 1 5 4