Luận văn Ðề xuất một số biện pháp khắc phục một số hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đuờng phố tại trung tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên TP.HCM (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Ðề xuất một số biện pháp khắc phục một số hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đuờng phố tại trung tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên TP.HCM (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_e_xuat_mot_so_bien_phap_khac_phuc_mot_so_hanh_vi_le.pdf
Nội dung text: Luận văn Ðề xuất một số biện pháp khắc phục một số hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đuờng phố tại trung tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên TP.HCM (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM TẤN SỸ ÐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC MỘT SỐ HÀNH VI LỆCH CHUẨN NƠI TRẺ EM ÐUỜNG PHỐ TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC DẠY NGHỀ THANH THIẾU NIÊN TP. HCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 5 0 8 4 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5/2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM TẤN SỸ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC MỘT SỐ HÀNH VI LỆCH CHUẨN NƠI TRẺ EM ĐƯỜNG PHỐ TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC DẠY NGHỀ THANH THIẾU NIÊN TP. HCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM TẤN SỸ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC MỘT SỐ HÀNH VI LỆCH CHUẨN NƠI TRẺ EM ĐƯỜNG PHỐ TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC DẠY NGHỀ THANH THIẾU NIÊN TP. HCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ MẠNH CƯỜNG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2016
- LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC - Họ và tên: Phạm Tấn Sỹ Giới tính: Nam - Ngày, tháng, năm sinh: 09/09/ 1986 Nơi sinh: Đăklăk - Quê quán: Bình sơn – Quảng Ngãi Dân tộc: Kinh - Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 5/6 Hà Huy Giáp – Phường Thạnh Lộc Quận 12 – TP.HCM. - Điện thoại: 0912.884.022 - E-mail: simonphamtansy@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Đại học: - Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2004 đến 06/2008 - Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Đà Lạt – TP Đà Lạt - Ngành học: Kỹ sư Nông Học - Môn thi tốt nghiệp: Tư tưởng Hồ Chí Minh III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Dòng Salêdiêng Don Bosco Giáo dục viên lớp học Tình 2008- 2011 Phường 2, Đà Lạt, Lâm Đồng Thương Dorua Đà lạt 2011 đến Dòng Salêdiêng Don Bosco, Thủ Giáo dục viên lớp học Tình nay Đức, TP HCM Thương Thủ Đức i
- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TP.HCM, ngày 10 tháng 3 năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Phạm Tấn Sỹ ii
- LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn: TS.Đỗ Mạnh Cường – là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn. Quý thầy cô giảng dạy lớp Giáo Dục Học khóa 14A và quý thầy cô Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM, là những người đã tận tình giảng dạy và truyền thụ những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt khóa đào tạo sau đại học. Ban giám hiệu và quý thầy cô Trung Tâm Giáo Dục Dạy Nghề Thanh Thiếu Niên TP.HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện việc nghiên cứu của mình. Anh em tình nguyện viên Salesian Don Bosco (SDB) đã giúp đỡ tôi trong những năm qua đưa những biện pháp áp dụng tại Trung Tâm Giáo Dục Dạy Nghề Thanh Thiếu Niên TP.HCM Gia đình tôi gồm bố mẹ, anh chị em và các cháu đã luôn ở bên cạnh giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Viện sư phạm, phòng đào tạo sau đại học trường Đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM, các anh chị em lớp Giáo Dục Học 14A, đã hỗ trợ em trong khóa học. Kính chúc quý thầy cô giáo, gia đình và quý ân nhân luôn hạnh phúc, bình an và thành công trong công việc và cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn! iii
- TÓM TẮT LUẬN VĂN Trẻ em đường phố là đối tượng cần được sự quan tâm và tình thương của xã hội và mọi người. Các em bị bỏ rơi, bị lạm dụng và thiếu được giáo dục. Theo cách nhìn nhận khác, các trẻ em bị coi những trẻ em hư hỏng, có nguy cơ phạm pháp cao. Những HVLC nơi các trẻ em đường phố làm cho xã hội mất vẻ đẹp văn hóa, văn minh và lối sống cộng đồng xã hội Hiện nay, các trẻ em đường phố bị tập trung tại các trung tâm giáo dục thanh thiếu niên. Tại các trung tâm để thay đổi các HVLC nơi các trẻ em đường phố, các trung tâm chủ yếu dùng biện pháp kỷ luật và hình phạt tác động trên các em. Vì vậy, sự thay đổi HVLC nơi các em chỉ mang tính ép buộc và tức thời. Nhìn nhận theo thuyết nhu cầu của Maslow, những HVLC nơi các em đường phố là để đáp ứng nhu cầu cơ bản của các em, đặc biệt là đáp ứng nhu cầu được tôn trọng và yêu thương. Để thay đổi những HVLC nơi trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM người nghiên cứu đã: - Nghiên cứu cơ sở lí luận về hành vi lệch chuẩn. - Nghiên cứu thực trạng hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM . - Một số giải pháp nhằm khắc phục hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM. - Đánh giá sự thay đổi hành vi lệch chuẩn nơi các em. Kết quả đánh giá cho thấy, những biện pháp mà người nghiên cứu đã thực nghiệm tại TTGDDNTTN TP.HCM đã góp phần khắc phục HVLC nơi trẻ em đường phố và tạo mối tương quan thân thiện giữa các em đường phố với thầy cô và tình nguyện viên tại TTGDDNTTN TP.HCM. iv
- ABSTRACT Street children live on the street and lack the environment of a supportive family. They have rights to be protected, enjoy freedom from violence and exploitation, and live in “a safe and supportive environment”. Otherwise, street children are deemed a burden to society as worrying threats and a source of criminal behavior to be. Street children deviate from social, moral, and legal norms. Currently, street children have been collected by the police to protect and educate in Social Protection Centers. At the Social Protection Centers, street children are controlled and treated by strict rules and harsh punishments. Street children are threatened with hurting verbal and beaten by staff. Therefore, street children can not be educated and respected properly, and then they can not change their behaviors of standard deviation. According to theory of human motivation Maslow, as usual children, they also have natural needs of physiology, safety, belonging as well as the desire of self–actualization and self transcendence needs, prominently belonging, love and esteem needs. If these basic needs are not satisfied, there will cause tensions pushing them into difficult situations, especially behaviors of standard deviation at the Education and Vocational Training Center for Teenagers in HCM City, the research consists of: - Studying theoretically on the basis of deviance behavior. - Surveying deviance behavior of the street children at the Education and Vocational Training Center for Teenagers in HCM City. - Proposing solutions to minimize the number of street children with deviant behavior. - Evaluating the feasibility of the proposed solutions in changing street children’s behaviors of standard deviant. The purpose of this study is to evaluate the role of the Education and Vocational Training Center for Teenagers in HCM City in the provision of v
- educating street children and improve friendly relation between street children and teachers as well as volunteers. vi
- MỤC LỤC Trang tựa Trang Quyết định giao đề tài Lý lịch khoa học i Lời cam đoan ii Lời cảm ơn iii Tóm tắt iv Mục lục vii Danh mục các chữ viết tắt x Danh mục sơ đồ, hình vẽ, bảng và biểu đồ xi Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ của đề tài 2 4. Đối tượng nghiên cứu 2 5. Khách thể nghiên cứu 2 6. Các giả thuyết nghiên cứu 2 7. Phạm vi nghiên cứu 3 8. Phương pháp nghiên cứu 3 9. Đóng góp của đề tài 4 10. Cấu trúc của luận văn 4 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI LỆCH CHUẨN 1.Tổng quan về hành vi lệch chuẩn trên thế giới và ở Việt Nam 5 2. Các khái niệm cơ bản 10 3. Một số vấn đề lý luận về hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em 13 3.1. Chuẩn mực hành vi 13 3.2. Các loại sai lệch chuẩn mực hành vi và những biểu hiện của hành vi lệch chuẩn 15 vii
- 3.3. Các tiêu chí để chuẩn đoán hành vi lệch chuẩn 16 3.4. Đặc trưng của hành vi lệch chuẩn 17 3.5. Một số biểu hiện hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đường phố 17 3.6. Nhu cầu tâm lý của trẻ em đường phố theo thang nhu cầu của Maslow 19 3.7. Nhu cầu, động cơ và sự hình thành hành vi 21 3.8. Những nguyên nhân các hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em 21 3.9. Liệu pháp nhân văn để khắc phục hành vi lệch chuẩn 22 3.10. Đặc điểm tính cách và tâm lý trẻ em đường phố 22 3.11. Hiện trạng trẻ em đường phố hiện nay và nguyên nhân gây ra hành vi lêch chuẩn 23 Chương 3: THỰC TRẠNG HÀNH VI LỆCH CHUẨN NƠI TRẺ EM ĐƢỜNG PHỐ TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC DẠY NGHỀ THANH THIẾU NIÊN TP HCM 1. Một vài nét khái quát về trung tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên TP HCM 26 1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội TP HCM 26 1.2. Sơ lược về trung tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên TP HCM 27 1.3. Lịch sử thành lập Trung tâm 27 1.4.Nhiệm vụ của trung tâm 28 1.5. Mục đích của trung tâm 28 1.6. Nguồn kinh phí hoạt động 28 1.7. Các đối tượng thanh thiếu niên tại trung tâm 28 1.8. Các hoạt động đang thực hiện 29 1.9 Những thuận lợi và khó khăn tại trung tâm 29 2. Thực trạng hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM 30 2.1. Một số hành vi lệch chuẩn nơi các em đường phố xảy ra thường xuyên 31 2.2. Mối tương quan hoàn kinh tế gia đình đến hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đường phố 33 viii
- 2.3. Mối tương quan hoàn cảnh cha mẹ đến hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đường phố 35 2.4. Nguyên nhân của một số hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đường phố tại trung tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên TP HCM 37 Chƣơng 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC MỘT SỐ HÀNH VI LỆCH CHUẨN NƠI TRẺ EM ĐƢỜNG PHỐ TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THANH THIẾU NIÊN TP HCM 1. Cơ sở khoa học một số biện pháp khắc phục một số hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đường phố tại Trung tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên TP HCM 41 2. Thực nghiệm một số biện pháp khắc phục một số hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đường phố tại Trung tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên TP HCM 43 2.1. Cải thiện nhu cầu sinh lý 43 2.2. Cải thiện nhu cầu an toàn 44 2.3. Đề xuất và phối hợp với các thầy cô tại trung tâm đồng hành với các em trong các giờ sinh hoạt 45 2.4. Cập nhật nội dung và gia tăng hình thức học hỏi về năng khiếu và năng khiếu48 3. Khảo sát hiệu quả một số biện pháp khắc phục một số hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đường phố tại Trung tâm giáo dục dạy nghề thanh thiếu niên TP HCM 50 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC 77 ix
- DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Nội dung từ viết tắt 1 HVLC Hành vi lệch chuẩn 2 TTGDDNTTN Trung tâm giáo dục dạy TP.HCM nghề thanh thiếu niên TP.HCM 3 TNV Tình nguyện viên x
- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Trang Bảng 2.1 : Trình độ văn hóa các em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM 31 Bảng 2.2: Tỷ lệ một số HVLC xảy ra thường xuyên nơi các em 32 Bảng 2.3: Số lượng các HLVC khác xuất hiện cùng với HVLC đánh nhau 33 Bảng 2.4: Điều kiện kinh tế gia đình của các em đường phố 33 Bảng 2.5: Tính tương quan giữa kinh tế gia đình với HVLC đánh nhau 33 Bảng 2.6: Hoàn cảnh gia đình nơi trẻ em đường phố 35 Bảng 2.7: Tính mối tương quan giữa hoàn cảnh cha mẹ với hành vi lệch đánh nhau 36 Bảng 2.8: Những nguyên nhân HVLC qua các nhu cầu của học thuyết Maslow 38 Bảng 3.1: Biểu hiện HVLC đánh nhau nơi các em khi ở ngoài xã hội và thời gian thực nghiệm biện pháp ở Trung tâm 51 Bảng 3.2: Biểu hiện HVLC chửi tục nơi các em khi ở ngoài xã hội và thời gian thực nghiệm biện pháp ở Trung tâm 52 Bảng 3.3: Biểu hiện HVLC trộm cắp nơi các em khi ở ngoài xã hội và thời gian thực nghiệm biện pháp ở Trung tâm 53 Bảng 3.4: Biểu hiện HVLC nói dối nơi các em khi ở ngoài xã hội và thời gian thực nghiệm biện pháp ở Trung tâm 54 Bảng 3.5: Biểu hiện HVLC hút thuốc nơi các em khi ở ngoài xã hội và thời gian thực nghiệm biện pháp ở Trung tâm 54 Bảng 3.6: Biểu hiện HVLC băng nhóm nơi các em khi ở ngoài xã hội và thời gian thực nghiệm biện pháp ở Trung tâm 56 Bảng 3.7: Biểu hiện một số HVLC nơi các em qua nhìn nhận thầy cô và tình nguyện viên 57 Bảng 3.8: Biểu hiện HVLC nơi các em qua quan sát và tham dự các tình nguyện viên vào mỗi chiều sinh hoạt chiều thứ 7 từ ngày 8/8/2015 – 27/2/2016 trong 7 nhà (nhà 2 – nhà 7) 58 Bảng 3.9: Cách các em ứng xử cách tình huống 58 xi
- Bảng 3.10: Ứng xử nơi các em qua cách nhìn nhận các thầy cô và các tình nguyện viên 61 Bảng 3.11: Ứng xử nơi các em qua quan sát và tham dự của các tình nguyện viên 62 Bảng 3.12: Thái độ sống hằng ngày nơi các em tại Trung tâm 63 Bảng 3.13: Thái độ sống các em tại Trung tâm qua cách nhìn nhận của thầy cô 64 Bảng 3.14: Những người thân các em thường chia sẻ ở trung tâm 66 Bảng 3.15: Các hoạt động trong tuần làm các em hứng thú qua nhìn nhận của các em 67 Bảng 3.16: Các hoạt động trong tuần làm các em thích thú nhất qua nhìn nhận thầy cô 68 Bảng 3.17: Những người làm cho các em ấn tượng và yêu mến tại Trung tâm 69 Bảng 3.18: Điều nơi thầy cô làm cho các em ấn tượng 70 Bảng 3.19: Điều nơi các tình nguyện viên làm cho các em ấn tượng 71 Bảng 4.1 : Tính toán sự khác biệt và tương quan giữa HVLC đánh nhau nơi các em ở ngoài và ở trong Trung tâm 90 Bảng 4.2 : Tính toán sự khác biệt và tương quan giữa HVLC chửi tục nơi các em ở ngoài và ở trong Trung tâm 90 Bảng 4.3 : Tính toán sự khác biệt và tương quan giữa HVLC trộm cắp nơi các em ở ngoài và ở trong Trung tâm 91 Bảng 4.4 : Tính toán sự khác biệt và tương quan giữa HVLC nói dối nơi các em ở ngoài và ở trong Trung tâm 91 Bảng 4.5 : Tính toán sự khác biệt và tương quan giữa HVLC hút thuốc nơi các em ở ngoài và ở trong Trung tâm 92 Bảng 4.6 : Tính toán sự khác biệt và tương quan giữa HVLC băng nhóm nơi các em ở ngoài và ở trong Trung tâm 92 xii
- DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1: Trình độ văn hóa nơi các trẻ em tại Trung tâm 31 Biểu đồ 2.2: Một số HVLC nơi các em đường phố 32 Biểu đồ 2.3: Biểu hiện một số HVLC khác xuất hiện cùng với HVLC đánh nhau . 33 Biểu đồ 2.4: Những nguyên nhân HVLC qua các nhu cầu học thuyết Maslow 38 Biểu đồ 3.1: Mức độ HVLC đánh nhau nơi các em khi ở ngoài xã hội và thời gian thực nghiệm biện pháp ở Trung tâm 51 Biểu đồ 3.2: Mức độ HVLC chửi tục nơi các em khi ở ngoài xã hội và thời gian thực nghiệm biện pháp ở Trung tâm 52 Biểu đồ 3.3: Mức độ HVLC trộm cắp nơi các em khi ở ngoài xã hội và thời gian thực nghiệm biện pháp ở Trung tâm 53 Biều đồ 3.4: Mức độ HVLC nói dối nơi các em khi ở ngoài xã hội và thời gian thực nghiệm biện pháp ở Trung tâm 54 Biểu đồ 3.5: Mức độ HVLC hút thuốc nơi các em khi ở ngoài xã hội và thời gian thực nghiệm biện pháp ở Trung tâm 55 Biểu đồ 3.6: Mức độ HVLC băng nhóm nơi các em khi ở ngoài xã hội và thời gian thực nghiệm biện pháp ở Trung tâm 56 Biểu đồ 3.7: Mức độ biểu hiện một số HVLC nơi các em qua nhìn nhận thầy cô và tình nguyện viên 57 Biểu đồ 3.8: Mức độ biểu hiện HVLC nơi các em qua các sinh hoạt chiều thứ 7 58 Biểu đồ 3.9: Ứng xử nơi các em qua cách các tình huống 60 Bảng 3.10: Ứng xử nơi các em qua cách nhìn nhận các thầy cô và các tình nguyện viên 61 Biểu đồ 3.11: Ứng xử các em qua quan sát của các tình nguyện viên 62 Biểu đồ 3.12: Thái độ sống hằng ngày nơi các em tại Trung tâm 63 xiii
- Biểu đồ 3.13: Thái độ sống các em tại Trung tâm qua cách nhìn nhận của thầy cô 64 Biểu đồ 3.14: Tỷ lệ những người thân quên các em thường chia sẻ 66 Biểu đồ 3.15: Tỷ lệ các hoạt động trong tuần làm các em thích thú nhất qua đánh giá của các em 67 Biểu đồ 3.16: Tỷ lệ các hoạt động trong tuần làm các em hứng thú nhất qua nhìn nhận thầy cô 66 Biểu đồ 3.17: Tỷ lệ những người làm cho em ấn tượng và yêu mến trong Trung tâm 69 Biểu đồ 3.18: Tỷ lệ điều nơi thầy cô làm cho các em ấn tượng 70 Biểu đồ 3.19: Tỷ lệ điều gì nơi các tình nguyện viên làm cho các em ấn tượng 71 xiv
- DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Trang Hình 1.1: Trung Tâm Giáo dục dạy nghề Thanh Thiếu Niên TP HCM 27 Hình 2.1: Nhà ăn và bữa ăn của các em 44 Hình 2.2: Phòng ngủ và khuôn viên nhà 45 Hình 2.3: Các em phụ giúp các công việc trong Trung Tâm 46 Hình 2.4: Các tình nguyện viên đồng hành và chia sẻ với các em 47 xv
- Chƣơng MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.1 Lý do khách quan Trẻ em là tương lai của xã hội và của nhân loại. Trẻ em cần được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục để thực hiện sứ mệnh của mình trong tương lai [8]. Mọi trẻ em cần được đối xử công bằng và bình đẳng. Năm 1990, Việt Nam phê chuẩn Công Ước Bảo Vệ Quyền Trẻ Em quyết tâm thi hành quyền bảo vệ trẻ em tại Việt Nam. Ngày nay, sự biến đổi xã hội nhanh chóng của thời đại đã làm cho hiện tượng trẻ em ngày càng đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn. Xã hội ngày càng nhiều trẻ em lang thang, trẻ em không có gia đình, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị lạm dụng, trẻ em vi phạm pháp luật Các trẻ em đường phố là những đối tượng cần được dành nhiều sự quan tâm và tình thương của xã hội và mọi người. Mặc khác, các trẻ em đường phố bị xã hội nhìn nhận là những trẻ em hư hỏng và có nguy cơ phạm pháp cao. Những HVLC nơi các trẻ em đường phố làm cho xã hội mất vẻ đẹp văn hóa, văn minh và lối sống cộng đồng xã hội. Hiện nay, các trẻ em lang thang đường phố bị tập trung tại các Trung tâm giáo dục thanh thiếu niên để được bảo vệ và giáo dục. Tại Trung tâm, các em được đáp ứng những nhu cầu cơ bản: ăn uống, quần áo, an toàn Tuy nhiên, các Trung tâm quản lý trẻ em đường phố dựa trên những biện pháp kỷ luật và hình phạt để thay đổi HVLC. Do đó, sự thay đổi HVLC nơi các em tại Trung tâm chỉ là cưỡng ép, ép buộc và mang tính tức thời. Việc giáo dục nhân cách nơi trẻ em đường phố tại các Trung tâm gặp nhiều thách đố và khó khăn. Khi nhìn nhận động cơ HVLC dựa trên thuyết nhu cầu của Maslow, người nghiên cứu nhận thấy có mối tương quan giữa hành vi lệch chuẩn nơi trẻ em đường phố với các nhu cầu cơ bản, nổi bật là nhu cầu yêu thương, tôn trọng (cụ thể là đồng hành cùng các em) và môi trường giáo dục các em. Vì vậy, người nghiên cứu đã 1
- vận dụng theo học thuyết nhân bản Maslow để đưa một số biện pháp mang lại sự đổi thay đổi một số HVLC nơi trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM. 1.2 Lý do chủ quan Với ước muốn cá nhân, người nghiên cứu ước mơ xây dựng một mái ấm dành cho các trẻ em lang thang đường phố. Vận dụng theo học thuyết nhân bản Maslow, mái ấm là nơi các em được đáp ứng những nhu cầu học hỏi hiểu biết, là nơi các em được tôn trọng, yêu thương như ở gia đình, là nơi các em có thể đến tự do để vui chơi, thể hiện bản thân, là nơi các em có tìm được niềm tin hy vọng và tình yêu trong cuộc đời. Với những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài nghiên cứu là: “ Đề xuất một số biện pháp khắc phục một số HVLC nơi trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Khắc phục một số HVLC nơi trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM. 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Nghiên cứu cơ sở lí luận về HVLC. Nghiên cứu thực trạng HVLC nơi trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM. Thực nghiệm một số biện pháp khắc phục một số hành vi HVLC nơi trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM. 4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Hành vi lệch chuẩn 5. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU Trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM 6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Trẻ em đường phố được coi là trẻ em hư hỏng bởi các HVLC. Các em được tập trung tại các Trung tâm. Tại Trung tâm, các trẻ em đường phố được giáo dục bằng những biện pháp kỷ luật và hình phạt nhằm thay đổi những HVLC. Nhìn nhận 2
- theo thuyết nhu của Maslow, động cơ những HVLC nơi các em đường phố là nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản của các em, nổi bật là nhu cầu được tôn trọng và yêu thương. Vận dụng theo học thuyết nhân bản Maslow, các nhu cầu cơ bản, nhấn mạnh là sự tôn trọng các trẻ em đường phố được cải thiện và đáp ứng sẽ mang lại sự đổi thay đổi một số HVLC nơi trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM. 7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài tập trung nghiên cứu những biện pháp nhằm khắc phục một số HVLC nơi trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM dưới cái nhìn của thuyết nhu cầu của Maslow. Các trẻ em độ tuổi vị thành niên nam từ 12- 18 tuổi tại TTGDDNTTN TP.HCM. 8. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận Phân tích, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan tới HVLC và đặc điểm tâm lý lứa trẻ em đường phố. 8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 8.2.1. Phƣơng pháp khảo sát bằng bảng hỏi Khảo sát bằng bảng hỏi đối các trẻ em, các giáo viên và các tình nguyện viên để tìm hiểu thực trạng và hiệu quả của biện pháp khắc phục HVLC nơi trẻ em đường phố tại TTGDDNTTN TP.HCM. 8.2.2. Phƣơng pháp quan sát – tham dự Người nghiên cứu quan sát và tham dự vào các hoạt động của các trẻ em tại Trung tâm. Khi tham gia vào các hoạt động của các trẻ em, người nghiên cứu nhìn nhận và hiểu được hành vi và ứng xử của trẻ em với nhau, các trẻ em với thầy cô và các trẻ em với các tình nguyện viên. Nhờ đó người nghiên cứu nắm được thực trạng hành vi nơi các trẻ em, đưa ra những biện pháp khắc phục và thu thập dự liệu về sự thay đổi hành vi nơi các trẻ em tại TTGDDNTTN TP.HCM. 3
- S K L 0 0 2 1 5 4



