Luận văn Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Thực tập thiết kế cấu trúc bao bì trường Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Thực tập thiết kế cấu trúc bao bì trường Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_de_xuat_giai_phap_nang_cao_chat_luong_giang_day_mon.pdf

Nội dung text: Luận văn Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Thực tập thiết kế cấu trúc bao bì trường Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀNG THỊ THUÝ PHƯỢNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN THỰC TẬP THIẾT KẾ CẤU TRÚC BAO BÌ TẠI TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 S K C0 0 4 6 2 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2015
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀNG THỊ THUÝ PHƢỢNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC MÔN THỰC TẬP THIẾT KẾ CẤU TRÚC BAO BÌ TẠI TRƢỜNG ĐH SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Người hướng dẫn: PGS.TS Ngô Anh Tuấn Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
  3. i LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: Hoàng Thị Thúy Phượng Giới tính: Nữ Năm sinh: 1987 Nơi sinh: TPHCM Quê quán: Thừa Thiên Huế Dân tộc: Kinh Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Giảng viên khoa In và Truyền Thông, Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 131 Lý Thường Kiệt, P4, Quận Gò Vấp. II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo: 2005 đến 2010 Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ thuật in Nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. 2. Thạc sĩ: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 2012 đến 2015 Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh Ngành học: Giáo dục học Tên luận văn: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng dạy học môn thực hành thiết kế cấu trúc bao bì. Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Ngô Anh Tuấn. Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 3. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Tiếng Anh, Trình độ B1 (khung Châu Âu). 4. Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật đƣợc chính thức cấp; số bằng, ngày & nơi cấp: Kỹ sư Kỹ Thuật in, số bằng: 00055907, nơi cấp: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
  4. ii III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Từ 2009 đến 2010 Công ty TNHH Một Thành Viên Nhân viên điều độ sản xuất ADCOM Từ 2010 đến 2015 Trường đại học Sư Phạm Kỹ Giảng viên bộ môn Công Thuật TP. HCM Nghệ Bao Bì – Khoa In và Truyền Thông
  5. iv LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015 Ngƣời cam đoan Hoàng Thị Thúy Phƣợng
  6. v LỜI CÁM ƠN Người nghiên cứu xin chân thành cám ơn: PGS.TS Ngô Anh Tuấn đã tận tình hướng dẫn và chỉ báo cho người nghiên cứu từ khi bắt đầu chuyên đề 1, chuyên đề 2 và cho đến khi hoàn thành luận văn. Quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Khoá 2013 - 2015B vì đã hết lòng truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu về phương pháp nghiên cứu khoa học, đặc biệt là lĩnh vực khoa học sư phạm tạo nền tảng để người nghiên cứu thực hiện đề tài này. Các Thầy, Cô cùng với các bạn sinh viên khoa In và truyền thông trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM đã cộng tác trong quá trình khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm giúp người nghiên cứu hoàn thành luận văn. Các đồng nghiệp và các anh chị học viên lớp GDH Khoá 2013 - 2015B đã động viên người nghiên cứu trong suốt thời gian học tập. TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015 Hoàng Thị Thuý Phƣợng
  7. vi TÓM TẮT Việc nâng cao chất lượng đào tạo trong các ngành nghề kỹ thuật ứng dụng là yêu cầu cấp thiết hiện nay để thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 ở nước ta. Trong những năm gần đây, ngành công nghệ in thế giới và Việt Nam đang chuyển hướng từ công nghệ in truyền thống sang mở rộng ứng dụng trong các ngành công nghiệp khác. Một trong những hướng mở rộng đó là sản xuất bao bì và thiết kế cấu trúc bao bì đã trở thành một xu hướng nghề nghiệp mới trong ngành công nghệ in. Việc đào tạo trong lĩnh vực công nghệ in hiện nay đòi hỏi phải có những thay đổi thích hợp nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì -TTTKCTBB được đưa vào chương trình đào tạo tại khoa In và truyền thông trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Tp. HCM. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo chưa cao, sinh viên gặp khó khăn khi làm việc với các cấu trúc hộp như: khó liên tưởng cấu trúc hộp từ không gian 2D sang 3D, chưa thiết lập được công thức cho các cấu trúc hộp, khó gấp và dựng hộp từ mãnh bế Từ những vấn đề thực tế, người nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Thực tập thiết kế cấu trúc bao bì trường Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM” nhằm tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học môn TTTKCTBB, nguyên nhân gây ra những khó khăn trong quá trình học của sinh viên. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm giúp sinh viên khắc phục được khó khăn, đạt được mục tiêu học tập một cách hiệu quả, đồng thời nâng cao chất lượng dạy học. Luận văn được thực hiện từ tháng 2 năm 2015 đến tháng 8 năm 2015 tại Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Tp.HCM Nội dung của luận văn được cấu trúc như sau: Phần mở đầu Trình bày lý do chọn đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu, đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu, xác định nhiệm vụ nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, lập giả thuyết nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu và lựa chọn các phương pháp nghiên cứu để thực hiện các nhiệm vụ của đề tài. Phần nội dung Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học thiết kế cấu trúc bao bì
  8. vi Tìm hiểu cơ sở luận về dạy học thiếti kế cấu trúc bao bì, phân tích đặc điểm môn học, công việc thực tế nhằm tìm ra yếu tố tác động đến chất lượng dạy học môn TTTKCTBB. Yếu tố đó chính là tư duy kỹ thuật – một loại tư duy đặc trưng của thiết kế cấu trúc bao bì. Tổng hợp các biện pháp hình thành tư duy kỹ thuật, từ đó đề xuất hai giải pháp nâng cao chất lượng dạy học: Thiết kế bài giảng theo quan điểm dạy học tích hợp và xây dựng hệ thống bài tập theo quan điểm tích hợp. Đề xuất quy trình thực hiện cho mỗi giải pháp. Chương 2: Thực trạng dạy học môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì. Tìm hiểu thực trạng dạy học môn TTTKCTBB bằng việc thu thập ý kiến của sinh viên, giáo viên giảng dạy tại khoa In và Truyền thông về những nội dung sau: [1] Thái độ học tập của SV tham gia quá trình học thực hành hiện nay. [2] Mức độ đạt được những kỹ năng thực hành của sinh viên. [3] Những khó khăn và nguyên nhân gây ra trong quá trình học của sinh viên. [4] Nhu cầu và biện pháp hình thành TDKT cho sinh viên trong quá trình dạy học TTTKCTBB. Từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp. Chương 3: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành theo quan điểm dạy học tích hợp cho môn TTTKCTBB. Triển khai xây dựng hệ thống bài tập thực hành theo quan điểm dạy học tích hợp theo quy trình đã đề xuất ở chương 1 và chương 2. Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả của giải pháp. Phần kết luận, kiến nghị Tổng hợp kết quả đạt được của luận văn, đề xuất hướng phát triển của đề tài.
  9. vii ABSTRACT Improving the quality of vocational training, especially applied technical professions is now almost needful requirement in order to get successfully implementation of educational developing strategy in Viet Nam. In recent years, the printing industry in the world and Vietnam is shifting from traditional printing technology to combine applications with other industries. One of those is packaging production and structural packaging design profession has become the new trend in printing industry. That is reason why we have to research and teach follow this new trend. Obviously, Practice of structural packaging design subject is not indispensable in the training program at the Department of Graphic Arts and Media – HCM University of technology and education. However, Training quality has not met the expectation. Students has complexity with the box structure as: difficultly imagine the box structure from 2D to 3D, unset the formula for the structural box The above reasons, the researcher carry out the research: “Solutions to improve quality of teaching practice of structural packaging design subjects at HCM University of technology and education”. The project content is built as follow: Beginning It includes: the reasons to select the topic, the research objectives, research assignments, object and subject of the study, research supposition, limiting scale of research and researching methods. Content Chapter 1: Theoretical basis of teaching Practice of structural packaging design Analyzing the relationship among the elements in the teaching process, the characteristics of subject and real work to find characteristic thinking of packaging structural design – an element that can influence the teaching quality. That is engineering thinking. Synthesizing methods of technical thinking formation, leading to two solutions to improve the quality of teaching: Design integrated teaching strategies and design teaching and learning documents - especially design integrated practical
  10. ix exercise system. Chapter 2: The fact of teaching Practice of structural packaging design subject Investigating the real of fact of teaching and learning situation of Practice of structural packaging design subject in order to find out the needs of forming engineering thinking for students and the solution of forming efficiently engineering thinking. Chapter 3: Designing the integrated practical exercise system. Designing practical exercise system base-on the theoretical finding in chapter 1 and chapter 2. Pedagogical experiment to assess the effectiveness of the solution. Conclusions and Recommendation Summarizing the key results of the study and recommend directions to expand the ideas of the study.
  11. x MỤC LỤC Lý lị ch kho a học i Lời cam đoan iii Lời cám ơn iv Tó m tắt v Mục l ục ix Danh sác h chữ vi ết tắt xi i i Danh sác h các bảng xi v Danh sác h bi ểu đồ xv Danh sác h các hì nh xvi CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN DẠY HỌC THỰC TẬP THIẾT KẾ CẤU TRÚC B AO B Ì. 5 1.1 Tồ ng quan 5 1.1.1 Khái quát về nhóm mô n học thiết kế c ấu trúc bao bì 5 1.1.2 Lịch sử dạy học thực t ập thiết kế cấu trúc bao bì 6 1.1.3 Tổ ng quan nghiên cứu về dạy học TTTKCTBB 9 1.1.4 Tổ ng quan nghiên cứu về gi ải pháp nâng cao c hất l ượng dạy học 11 1.2 Một số thuật ngữ liên quan. 13 1.2.1 Dạy học 13 1.2.2 Thực hành 14 1.2.3 Thiết kế 14 1.2.4 Thiết kế cấu trúc bao bì 15 1.2.5 Dạy học thực hành thiết kế c ấu trúc bao bì 16 1.2.6 Chất lượng dạy học 16 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến c hất l ượng QTDH 17 1.4 Giới thiệu môn học thực hành thiết kế cấu trúc bao bì tại Khoa In & Tr uyền t hông trường ĐHSPKT 20 1.4.1 Mục tiêu môn học TTTKCTBB 20 1.4.2 Nhiệm vụ học tập và kỹ năng tư duy cần thiết trong môn TTKCTBB 20 1.5 Hình t hành và phát triển KN tư duy c ho người học 23 1.5.1 Đặc điểm c ủa tư duy 24
  12. xi 1.5.2 Những lưu ý khi phát triển t ư duy c ho người học 25 1.6 Hình thành và phát triển KN tư duy kỹ thuật cho người học trong môn TTTKCTBB 26 1.6.1 Khái niệm 26 1.6.2 Đặc điểm c ủa tư duy kỹ t huật 27 1.6.3 Biện pháp hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật trong môn TTTKCTBB 29 1.7 Giải pháp nâng c ao chất lượng dạy học mô n TTTKCTBB 30 1.7.1 Quan điểm dạy học tích hợp 30 1.7.2 Giải pháp nâng c ao chất lượng dạy học mô n TTTKCTBB 31 1.7.2.1 Thiết kế bài dạy tích hợp cho môn TTTKCTBB 32 1.7.2.2 Xây dựng hệ thống bài tập theo quan điểm dạy học tích hợp cho môn TTTKCTBB 34 KẾT LUẬN CHƢ ƠNG 1 39 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN THỰC TẬP THIẾT KẾ CẤU TRÚC B AO BÌ 40 2.1 Chương trì nh và nội dung mô n TTTKCTBB 40 2.1.1 Chương trình môn học TTTKCTBB 40 2.1.2 Cấu tr úc nội dung môn học TTTKCTBB 42 2.2 Khảo sát thực tr ạng dạy học môn TTTKCTBB 43 2.2.1 Mục đích khảo s át 43 2.2.2 Nội dung khảo s át 44 2.2.3 Đối tượng khảo s át 44 2.2.4 Phương pháp khảo sát 44 2.2.5 Kết quả khảo sát 44 KẾT LUẬN CHƢ ƠNG 2 57 CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG HTBT THEO QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO MÔN HỌC TTTKCTBB 59 3.1 Xây dựng hệ thố ng bài t ập theo quan điểm dạy học tích hợp 59 3.1.1 Xác định mục tiêu HTBT 59 3.1.2 Xác định c hủ đề của HTBT 59 3.1.3 Xây dựng ma trận HTBT 60
  13. xii 3.1.4 Thực hiệ n xây dựng HTBT 64 3.2 Hướng vận dụng HTBTTH trong mô n TTTKCTBB 75 3.3 Thực nghiệm sư phạm 76 3.3.1 Mục đích t hực nghiệm 76 3.3.2 Nội dung t hực nghiệm 76 3.3.3 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 76 3.3.3.1 Đối tượng t hực nghiệm 76 3.3.3.2 Phương pháp thực hiện 77 3.3.4 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm 78 3.3.4.1 Kết quả định tính 78 3.3.4.2 Kết quả học t ập lớp đối chứng và t hực nghiệm 85 3.3.4.3 Mức độ hì nh thành tư duy kỹ t huật c ủa SV s au thực nghiệm 92 KẾT LUẬN CHƢ ƠNG 3 95 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 97 1. Kết luận 97 2. Kiến nghị 98 3. Hướng phát triển của đề t ài 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Hệ thống bài tập thực hành. Phụ lục 2: Đề kiểm tra và tiêu chí đánh giá. Phụ lục 3: Phiếu khảo sát dành cho giáo viên và sinh viên. Phụ lục 4: Bảng điểm lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Phụ lục 5: Danh sách giáo viên dự giờ. Phụ lục 6: Phiếu xin ý kiến giáo viên giảng dạy và giáo viên dự giờ. Phụ lục 7: Phiếu xin ý kiến SV sau thực nghiệm.
  14. xiii DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Nội dung 1 SV Sinh viên 2 PPDH Phương pháp dạy học 3 PTDH Phương tiện dạy học 4 QTDH Quá trình dạy học 5 TH Thực hành 6 TKCTBB Thiết kế cấu trúc bao bì 7 TTTKCTBB Thực tập thiết kế cấu trúc bao bì 8 HTBTTH Hệ thống bài tập thực hành 9 BT Bài tập 10 CTH Cấu trúc hộp 11 TDKT Tư duy kỹ thuật 12 TDKG Tư duy không gian 13 KN Kỹ năng 14 DH Dạy học xiv
  15. DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1. Chương trình và phân phối chương trình môn học TTTKCTBB 41 Bảng 2.2: Ý kiến của GV về thái độ học tập của SV trong giờ thực hành 45 Bảng 2.3: Ý kiến của GV về yếu tố tác động đến thái độ học tập của SV trong giờ thực hành 47 Bảng 2.4: Ý kiến của SV về mức độ hình thành kỹ năng sau khi kết thúc môn TTTKCTBB 48 Bảng 2.5: Đánh giá của GV về mức độ hình thành kỹ năng của SV sau khi kết thúc môn TTTKCTBB 51 Bảng 3.1 Ma trận HTBT theo quan điểm dạy học tích hợp cho môn TTTKCTBB 61 Bảng 3.2. Tiêu chí đánh giá sản phẩm theo các chủ đề bài tập 72 Bảng 3.3. Tên nhóm, sĩ số lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 77 Bảng 3.4 Mức độ đạt MTHT của lớp TN và ĐC 80 Bảng 3.5 Ý kiến đánh giá của GV về HTBTTH trong môn TTTKCTBB 84 Bảng 3.6: Kết quả học tập của sinh viên lớp ĐC và TN 86 Bảng 3.7 Công thức tính các tham số đặc trưng thống kê 86 Bảng 3.8: Số sinh viên đạt điểm Xi 87 Bảng 3.9: Tính phương sai lớp TN 88 Bảng 3.10: Tính phương sai lớp ĐC 89 Bảng 3.11: Tỉ lệ xếp loại thứ hạng của SV 2 lớp TN và ĐC 92
  16. xvi DANH SÁxviCH BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.2: Ý kiến của GV & SV về thái độ tham gia giờ thực hành 46 Biểu đồ 2.3: Ý kiến của GV về yếu tố tác động đến thái độ học tập của SV trong giờ thực hành 47 Biểu đồ 2.4: Ý kiến của SV về mức độ hình thành kỹ năng sau khi kết thúc môn TTTKCTBB 49 Biểu đồ 2.5: Đánh giá của GV về mức độ hình thành kỹ năng của sinh viên sau khi kết thúc môn TTTKCTBB 52 Biểu đồ 2.6: Những khó khăn của SV khi học môn TTTHCTBB 53 Biểu đồ 2.7: Những nguyên nhân gây ra khó khăn khi học môn TTTKCTBB 54 Biểu đồ 2.8: Ý kiến của sinh viên về biện pháp học tốt môn TTTKCTBB 54 Biểu đồ 2.9: Mức độ cần thiết của việc hình thành TDKT trong môn TTTKCTBB 55 Biểu đồ 2.10: Ý kiến của GV về giải pháp hình thành TDKT 56 Biểu đồ 3.1: Thái độ học tập của SV 79 Biểu đồ 3.2 Mức độ đạt MTHT 1: Tạo mẫu CTH bằng phần mềm 81 Biểu đồ 3.3 Mức độ đạt MTHT 2: Thiết kế CTH mới 82 Biểu đồ 3.4 Ý kiến của SV về nội dung BTTH 83 Biểu đồ 3.5 Ý kiến của SV về số lượng BTTH 83 Biểu đồ 3.6 Ý kiến SV về độ khó của BTTH 84 Biểu đồ 3.7: Xếp loại thứ hạng của 2 lớp TN và ĐC 91 Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ đạt các tiêu chí về kỹ năng TDKT của SV hai lớp đối chứng và thực nghiệm 94
  17. xvi DANH SÁCixvH CÁC HÌNH ii Hình 1.1 Mối quan hệ giữa TKCTBB với TKCN và TKKT 6 Hình 1.2 Quy trình thực hiện thiết kế một sản phẩm 15 Hình 1.3 Tam giác lý luận dạy học 17 Hình 1.4 Các thành tố trong quá trình dạy học 19 Hình 1.5 Quy trình thiết kế cấu trúc bao bì hộp giấy. 22 Hình 1.6 Mối quan hệ giữa tư duy, kinh nghiệm, tri thức, trí nhớ 26 Hình 1.7 Cấu trúc của tư duy kỹ thuật 27 Hình 1.8. Quy trình thiết kế bài dạy tích hợp 33 Hình 1.9 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập 36 Hình 3.1. Phần mềm hổ trợ xây dựng HTBT 64 Hình 3.2. Giao diện làm việc của phần mềm ArtiosCAD 7.4 cho dạng 2 65 Hình 3.3. Chức năng chuyển CTH từ 2D sang 3D 65 Hình 3.4. Giao diện làm việc của phần mềm ArtiosCAD 7.4 cho dạng 3D 66 Hình 3.5. Các dạng câu hỏi trong phần mềm Articulate Quizmaker 67 Hình 3.6. Hình thức làm việc với câu hỏi 67 Hình 3.7. Tạo câu hỏi, đáp án, giải thích cho BT ở chế độ Form view 68 Hình 3.8. Chỉnh sửa vị trí các thành phần ở chế độ Form view 68 Hình 3.9. Chọn yêu cầu thực hiện cho bài tập 69 Hình 3.10. Chọn chế độ hiển thị cho bài tập 69 Hình 3.11. Kiểm tra hiển thị cho 1 bài tập 70 Hình 3.12. Mẫu phiếu giao việc cho SV 71
  18. 1 A. MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã chỉ rõ trong giai đoạn 2013- 2015 là: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Do vậy, việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đặc biệt là các ngành nghề kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết hiện nay để thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục. Bên cạnh đó, việc gia nhập vào tổ chức thương mại quốc tế WTO đã tạo ra không ít thách thức đối với giáo dục Việt Nam, nhất là giáo dục nghề nghiệp, bởi giáo dục nghề nghiệp của chúng ta giờ đây không chỉ đáp ứng cho nhu cầu lao động trong nước mà còn phải đáp ứng được nhu cầu lao động quốc tế. Vì thế, nâng cao năng lực nghề nghiệp của nguồn lao động là việc làm cần thiết để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nước ta. Trong những năm gần đây, ngành công nghệ in đang chuyển hướng từ công nghệ in truyền thống sang mở rộng ứng dụng trong những ngành công nghiệp khác. Một trong các hướng mở rộng đó là thiết kế, sản xuất bao bì, và thiết kế cấu trúc bao bì đã trở thành một xu hướng nghề nghiệp mới. Những công ty sản xuất sản phẩm không chỉ chú trọng đến chất lượng sản phẩm, thiết kế đồ hoạ cho bao bì mà còn quan tâm đến kiểu dáng cấu trúc của bao bì. Bởi vì chính kiểu dáng bao bì quyết định rất lớn đến mức tiêu thụ của sản phẩm. Nhóm giáo sư của trường đại học Clemson, Mỹ đã thực hiện nghiên cứu về mức tiêu thụ của sản phẩm dựa trên cấu trúc của bao bì, kết quả nghiên cứu đã cho thấy, cùng một sản phẩm nhưng bao bì khác nhau thì mức tiêu thụ khác nhau (những bao bì có thể thấy được sản phẩm bên trong chiếm mức tiêu thụ cao nhất 90%)1. Để có thể thiết kế mẫu hộp có cấu trúc 1 [ ] Andrew Ouzts, Andy Pham, Katie Thackston, Josh Galvarino; “Consumer Purchasing Based on Packaging Structural Design/Product Visual Display in a Retail Environment”, Clemon University, USA.
  19. 2 thích hợp với yêu cầu của khách hàng, người sử dụng sản phẩm, điều kiện sản xuất bao bì, điều kiện lưu trữ và vận chuyển đòi hỏi người lao động phải có óc sáng tạo, có khả năng tưởng tượng cấu trúc hộp trong không gian tốt và khả năng vận dụng kiến thức kỹ thuật trong việc thiết kế các tính năng sử dụng cho bao bì. Tại Việt Nam, ngành công nghệ in cũng đang có những chuyển biến tương tự, những nhà sản xuất cũng bắt đầu quan tâm đến kiểu dáng bao bì của mình nhằm tăng mức tiêu thụ của sản phẩm. Trên thực tế, việc thiết kế cấu trúc trong các doanh nghiệp in hiện nay chủ yếu do các nhân viên chế bản hoặc các nhân viên thiết kế đồ hoạ phụ trách. Những đối tượng này thực hiện việc thiết kế mẫu hộp bằng cách chọn một vài mẫu hộp thông dụng trên thị trường chỉnh sửa lại, chưa hiểu hết các tính năng của bao bì, quy trình sản xuất bao bì, kỹ thuật thành phẩm bao bì, thiếu sự sáng tạo trong thiết kế kiểu dáng dẫn đến chất lượng của cấu trúc bao bì chưa thoả mãn được yêu cầu khách hàng. Nguyên nhân của vấn đề trên là do họ không được đào tạo chuyên môn về lĩnh vực này, họ chỉ tự tìm hiểu, thử-sai trong quá trình làm việc. Nắm bắt được nhu cầu của thị trường lao động, Khoa In và truyền thông trường Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM đã áp dụng môn học thực tập thiết kế cấu trúc bao bì trong chương trình 150 tín chỉ. Trong quá trình dạy học môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì, giáo viên tuân thủ theo các qui định như: chuẩn đầu ra của ngành, mục tiêu chương trình, mục tiêu môn học để lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp với môn học, giai đoạn chương trình, đặc điểm nhận thức, thái độ học tập của sinh viên. Tuy nhiên, công tác thực hiện vẫn còn theo khuôn mẫu, hướng người học đạt đến những kiến thức thụ động theo hướng dẫn của giáo viên, thiếu tự giác và chủ động của sinh viên. Giáo viên chưa chú trọng nhiều đến nhu cầu học tập, mong muốn của sinh viên, các phương pháp dạy học phát triển năng lực cá nhân, năng lực chuyên môn cũng như hình thành những kỹ năng tư duy đặc trưng của môn học, dẫn đến sinh viên tiếp thu bài chậm, gặp khó khăn trong quá trình học tập. Từ những vấn đề thực tế, người nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Thực tập thiết kế cấu trúc bao
  20. 3 bì trường Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM” nhằm tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng QTDH, những kỹ năng tư duy đặc trưng của môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì – TTTKCTBB tại khoa In trường SPKTHCM, thực trạng dạy học và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dạy học. Kết quả đề tài là cơ sở khoa học cho giáo viên dạy TTTKCTBB vận dụng vào giảng dạy thực tế, cải thiện chất lượng dạy học. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Đề xuất giải pháp hình thành những tư duy đặc trưng của môn TTTKCTBB cho sinh viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn TTTKCTBB tại khoa In và truyền thông, trường ĐH SPKT TP.HCM. 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. 3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì. 3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn học thực tập thiết kế cấu trúc bao bì cho sinh viên ngành đồ hoạ tại trường ĐH SPKT TP.HCM. 3.3. Tìm hiểu thực trạng dạy học môn học thực tập thiết kế cấu trúc bao bì tại trường ĐH SPKT TP.HCM. 3.4. Triển khai giải pháp và thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của giải pháp. 4. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 4.1. Đối tượng nghiên cứu. Chất lượng quá trình dạy học môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì tại khoa In và Truyền thông, trường ĐH SPKT TP.HCM 4.2. Khách thể nghiên cứu: Sinh viên, giáo viên dạy học môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì tại khoa In và Truyền thông, trường ĐH SPKT TP.HCM 4.3. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì tại khoa In và Truyền thông, trường ĐH SPKT TP.HCM.
  21. 4 5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Chất lượng dạy học môn TTTKCTBB có thể bị ảnh hưởng bởi khả năng tư duy kỹ thuật của người học. Nếu vận dụng giải pháp phù hợp giúp người học hình thành được tư duy kỹ thuật thì chất lượng dạy học môn TTTKCTBB sẽ được nâng cao. 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các bài báo khoa học, sách chuyên ngành, và các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài để tìm hiểu lịch sử của vấn đề nghiên cứu từ đó đưa ra hướng nghiên cứu phù hợp, đồng thời xây dựng cơ sở luận cho đề tài. 6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát: Phương pháp này được dùng để tìm hiểu thực trạng QTDH môn TTTKCTBB tại khoa In và truyền thông, trường ĐH SPKT Tp.HCM và nhằm xác định những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học. 6.3 Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lý và kiểm nghiệm kết quả thu được từ điều tra khảo sát và thực nghiệm sư phạm. 6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Phương pháp thực nghiệm sư phạm giúp cho người nghiên cứu vận dụng các giải pháp vào thực tế để kiểm chứng giả thuyết đã đặt ra.
  22. S K L 0 0 2 1 5 4