Luận văn Đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học thông qua công tác giáo viên chủ nhiệm tại trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học thông qua công tác giáo viên chủ nhiệm tại trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_de_xuat_giai_phap_giam_ty_le_hoc_sinh_bo_hoc_thong.pdf

Nội dung text: Luận văn Đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học thông qua công tác giáo viên chủ nhiệm tại trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ KIM THỦY ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỶ LỆ HỌC SINH BỎ HỌC THÔNG QUA CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ NAM SÀI GÒN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 5 2 6 7 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ KIM THỦY ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỶ LỆ HỌC SINH BỎ HỌC THÔNG QUA CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ NAM SÀI GÒN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC- 601401 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THỊ KIM THỦY ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỶ LỆ HỌC SINH BỎ HỌC THÔNG QUA CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ NAM SÀI GÒN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 Hướng dẫn khoa học: TS. BÙI VĂN HỒNG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2017
  4. i LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ và tên: NGUYỄN THỊ KIM THỦY Giới tính: Nữ Ngày tháng năm sinh: 10/01/1980 Nơi sinh: Bến Tre Quê quán: Long An Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 68/19 Nguyễn Thái Bình, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp. HCM Điện thoại cơ quan: Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn Điện thoại nhà riêng: (08) 39143990 E-mail: kimthuy@namsaigon.edu.vn hoặc billtran17072013@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Cao đẳng: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ năm 1999 đến năm 2002 Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM Ngành học: Công nghệ cắt may 2. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ năm 2002 đến năm 2004 Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM Ngành học: Công nghệ cắt may 3. Sau Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ năm 2015 đến năm 2017 Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM Ngành học: Giáo dục học
  5. ii 4. Ngoại ngữ: Anh văn trình độ B1 mức tương đương III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Từ tháng 09/2004 Trường Trung cấp Kỹ thuật và Giáo viên đến 09/2007 Nghiệp vụ Nam Sài Gòn Tổ trưởng Sơ Cấp Nghề Từ tháng 09/2007 Trường Trung cấp Kỹ thuật và Thẩm mỹ và Công Nghệ đến 12/2010 Nghiệp vụ Nam Sài Gòn May Tháng 01/2011 Trường Trung cấp Kỹ thuật và Phó Trưởng Khoa đến nay Nghiệp vụ Nam Sài Gòn Khoa Sư Phạm Mầm Non- Nữ Công Tp. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2017 Người khai Nguyễn Thị Kim Thủy
  6. iii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến: Quý Thầy Cô của Viện Sư phạm Kỹ thuật trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tạo môi trường học tập và trực tiếp giảng dạy cho tôi những kiến thức vô cùng hữu ích trong suốt khóa học. Tiến sĩ Bùi Văn Hồng, người hướng dẫn khoa học đã tận tình dành nhiều thời gian hướng dẫn, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn cao học. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Trân trọng, Nguyễn Thị Kim Thủy
  7. iv LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2017 Tác giả Nguyễn Thị Kim Thủy
  8. v TÓM TẮT Vấn đề học sinh bỏ học diễn ra ở hầu hết các nước trên thế giới, nhất là các nước nghèo chậm phát triển, nơi có trình độ dân trí còn thấp, là một hiện tượng phức tạp với hệ thống các nguyên nhân từ bên trong và bên ngoài nhà trường. Ngoài ra, vấn đề bỏ học xuất phát từ nhiều nguyên nhân: xã hội, nhà trường, gia đình và bản thân học sinh. Một trong những nguyên nhân làm cho nguồn nhân lực kém chất lượng, nếu tình trạng này không được ngăn chặn thì số học sinh bỏ học sẽ tăng lên theo từng năm, đồng nghĩa với nguồn nhân lực ngày càng kém chất lượng trong khi đòi hỏi của kỷ nguyên tri thức ngày càng cao. Công tác chủ nhiệm lớp tại trường TCKT và NV Nam Sài Gòn với nhiệm vụ đảm bảo hiệu suất đào tạo của nhà trường, đó là việc duy trì sĩ số học sinh và là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Việc giảm tỷ lệ học sinh bỏ học không những nâng cao được hiệu quả giáo dục mà đặc biệt hơn là hạn chế được tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng. Đây cũng là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá công tác GVCN tại nhà trường. Người nghiên cứu lựa chọn nội dung “ Đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ HS bỏ học thông qua công tác GVCN tại trường TCKT và NV Nam Sài Gòn” làm đề tài nghiên cứu với các nhiệm vụ như sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề HS bỏ học và công tác GVCN. - Đánh giá thực trạng về tỷ lệ bỏ học của học sinh và công tác GVCN tại trường TCKT và NV Nam Sài Gòn. - Đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ bỏ học thông qua công tác GVCN tại trường TC KT và NV Nam Sài Gòn. - Vận dụng các giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học thông qua công tác GVCN. Luận văn gồm các nội dung chính như sau: - Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề học sinh bỏ học và công tác GVCN. - Chương 2: Thực trạng bỏ học của học sinh và công tác GVCN tại trường TC KT và NV Nam Sài Gòn. - Chương 3: Giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học tại trường TC KT và NV Nam Sài Gòn.
  9. vi ABSTRACT The dropout problem is one of the most considerable topics in many countries, especially in developing countries, where low literacy is a complicated issue with internal and outside causes. In addition, the dropout problem comes from many causes such as the society, school, family and students themselves. This is also one of the reasons leading to the poor quality of human resources. If the situation is not planned positively, the number of dropout students will increase year over year, which means that human resources are becoming increasingly inferior in the developing and demanding workforce society. The main mission of head teacher in Vocational and Technical college of Nam Sai Gon is about to maintain student numbers and also among one of the most important tasks required. Reducing the dropout rate not only improves educational performance but also eliminates dropout rate in the positive way. This is also one of the important criteria for assessing the work of teachers at school. The researcher selected the content of "Proposed solutions to reduce the rate of students dropping out through the head teacher’s work of Vocational and Technical college of Nam Sai Gon” as research topic with the tasks as follows: - Studying theoretical basis of student’s dropout rate in vocational training. - Assessing the situation of students’ dropout rate of and the work of head teacher at Vocational and Technical college of Nam Sai Gon. - Proposing solutions to reduce the dropout rate through the head teacher’s work of Vocational and Technical college of Nam Sai Gon. - Applying solutions to reduce the dropout rate through head teacher’s work. The thesis contains three main chapters: Chapter 1: Theoretical bases of dropout of students and the work of head teacher Chapter 2: The situation of dropout rates of students and the head teacher’s work at Vocational and Technical college of Nam Sai Gon. Chapter 3: Proposing solutions to reduce the dropout rate through head teacher’s work at Vocational and Technical college of Nam Sai Gon.
  10. vii MỤC LỤC Trang tựa Quyết định giao đề tài Lý lịch khoa học i Lời cảm ơn iii Lời cam đoan iv Tóm tắt v Abstract vi Mục lục vii Danh mục viết tắt xi Danh mục các bảng xiii Danh mục biểu đồ xiv PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3 4. Giả thuyết nghiên cứu 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 6. Phạm vi nghiên cứu 3 7. Phương pháp luận nghiên cứu 4 8. Đóng góp của đề tài 5 9. Cấu trúc luận văn 5
  11. viii PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về vấn đề học sinh bỏ học và công tác GVCN 6 1.1. Tổng quan nghiên cứu về vấn đề học sinh bỏ học trên thế giới và tại Việt Nam 6 1.1.1. Trên thế giới 6 1.1.2. Tại Việt Nam 9 1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài 13 1.2.1. Học sinh bỏ học 13 1.2.2. Công tác GVCN 14 1.2.3. Học sinh TCCN 15 1.3. Công tác giáo viên chủ nhiệm tại trƣờng Trung cấp 16 1.3.1. Vị trí, vai trò công tác giáo viên chủ nhiệm 16 1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của GVCN 20 1.3.3. Đặc điểm của công tác GVCN 21 1.4. Học sinh TCCN và các yếu tố tác động đến việc bỏ học 22 1.4.1. Học sinh TCCN và các đặc điểm tâm lý 22 1.4.2. Định hướng nghề nghiệp cho học sinh TCCN 24 1.4.3. Các yếu tố tác động đến việc bỏ học 25 Tiểu kết chƣơng 1 33 Chƣơng 2. Thực trạng học sinh bỏ học và công tác GVCN tại trƣờng TCKT và NV Nam Sài Gòn 34 2.1. Giới thiệu khái quát về trƣờng TCKT và NV Nam Sài Gòn 34 2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng về tỷ lệ học sinh bỏ học và công tác GVCN tại trƣờng TCKT và NV Nam Sài Gòn 37 2.2.1. Mục tiêu khảo sát 37
  12. ix 2.2.2. Đối tượng và phương pháp khảo sát 37 2.2.3. Nội dung và công cụ khảo sát 38 2.3. Đánh giá kết quả khảo sát thực trạng về vấn đề bỏ học của học sinh và công tác GVCN tại trƣờng TCKT và NV Nam Sài Gòn 39 2.3.1. Tỷ lệ học sinh bỏ học 39 2.3.2. Mức độ thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của GVCN 43 2.3.3. Yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân dẫn đến học sinh bỏ học 51 Tiểu kết chƣơng 2 64 Chƣơng 3. Giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học tại trƣờng TC KT và NV Nam Sài Gòn 65 3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp 65 3.1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu: 65 3.1.2. Kết quả khảo sát thực trạng ở chương 2: 66 3.1.3. Căn cứ theo kết quả khảo sát thăm dò ý kiến của CBQL và GVCN 66 3.2. Giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học 67 3.2.1. Giải pháp 1: Phát huy tích cực vai trò tham vấn tâm lý cho HS 67 3.2.2. Giải pháp 2: Thúc đẩy động cơ học tập nhằm nâng cao ý thức, thái độ học tập của HS 72 3.2.3. Giải pháp 3: Phối hợp chặt chẽ với các lực luợng GD trong và ngoài nhà trường 75 3.2.4. Giải pháp 4: Quan tâm gần gũi theo dõi, động viên kịp thời HS có nguy cơ bỏ học 80 3.3. Kiểm nghiệm giải pháp 82 3.3.1. Kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia 82 3.3.2. Kiểm nghiệm bằng phương pháp thực nghiệm có đối chứng 85 Tiểu kết chƣơng 3 95
  13. x PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 96 2. Kiến nghị 97 3. Hướng phát triển của đề tài nghiên cứu 98 Tài liệu tham khảo 99 Phụ lục 102
  14. xi DANH MỤC VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 CBQL Cán bộ quản lý 2 CKXD Cơ khí xây dựng 3 CKĐL Cơ khí động lực 4 CNTT Công nghệ thông tin 5 DL Du lịch 6 ĐCHT Động cơ học tập 7 GD-ĐT Giáo dục và Đào tạo 8 GVCN Giáo viên chủ nhiệm 9 GV Giáo viên 10 GVBM Giáo viên bộ môn 11 GD Giáo dục 12 GDH Giáo dục học 13 HN Hướng nghiệp 14 HS Học sinh 15 NN Nghề nghiệp 16 NV Nghiệp vụ 17 NĐC Nhóm đối chứng 18 NTN Nhóm thực nghiệm 19 PL-CTXH Pháp lý- Công tác xã hội 20 PHHS Phụ huynh học sinh
  15. xii 21 SV Sinh viên 22 SPMN Sư phạm mầm non 23 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 24 TKTT Thiết kế thời trang 25 TMSĐ Thẩm mỹ sắc đẹp 26 TNCS Thanh niên Cộng sản 27 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp 28 TCKT Trung cấp Kỹ thuật 29 TT Thứ tự 30 Tr. Trang 31 UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc 32 WTO Tổ chức thương mại thế giới
  16. xiii DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1. Tỷ lệ học sinh hệ trung học cơ sở bỏ học giữa các năm học 40 Bảng 2.2. Tỷ lệ học sinh hệ trung học phổ thông bỏ học giữa các năm học 41 Bảng 2.3. Đánh giá mức độ thực hiện vai trò của GVCN 43 Bảng 2.4. Kết quả khảo sát mức độ thực hiện nhiệm vụ của GVCN 46 Bảng 2.5. Kết quả khảo sát mức độ thực hiện chức năng của GVCN 48 Bảng 2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc bỏ học của học sinh 51 Bảng 2.7. Đánh giá của PHHS về các yếu tố ảnh hưởng đến việc HS bỏ học 52 Bảng 2.8. Mức độ quan tâm của PHHS đối với HS 53 Bảng 2.9. Nguyên nhân bỏ học do bản thân học sinh 55 Bảng 2.10. Nguyên nhân học sinh bỏ học do nhà trường 57 Bảng 2.11. Nguyên nhân HS bỏ học do hoàn cảnh gia đình 58 Bảng 2.12. Đánh giá những khó khăn của PHHS khi cho con đi học 59 Bảng 2.13. Nguyên nhân bỏ học do tác động xã hội 61 Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của giải pháp 83 Bảng 3.2. Mức độ khả thi của giải pháp 84 Bảng 3.3. So sánh mức độ chuyên cần HS đến lớp giữa 2 nhóm 88 Bảng 3.4. So sánh tỷ lệ bỏ học giữa NĐC và NTN 89 Bảng 3.5. Mức độ biểu hiện chuyên cần HS nhóm thực nghiệm 90 Bảng 3.6. Mức độ biểu hiện chuyên cần HS nhóm đối chứng 92 Bảng 3.7. So sánh tỷ lệ bỏ học giữa hai NĐC và NTN sau thực nghiệm 93
  17. xiv DANH MỤC BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ HS hệ THCS bỏ học giữa các năm học 40 Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ HS hệ THPT bỏ học giữa các năm 43 Biểu đồ 2.3. Đánh giá mức độ tham vấn tâm lý của GVCN 46 Biểu đồ 2.4. Đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của GVCN 48 Biểu đồ 2.5. Đánh giá mức độ thực hiện chức năng của GVCN 49 Biểu đồ 2.6. Đánh giá của PHHS về các yếu tố ảnh hưởng đến việc HS 52 Biểu đồ 2.7. Mức độ quan tâm của PHHS đối với việc học của HS 53 Biều đồ 2.8. Đánh giá của PHHS những khó khăn cho con đi học 60 Biểu đồ 3.1. Mức độ chuyên cần HS đến lớp giữa 2 NĐC và NTN 88 Biểu đồ 3.2. Mức độ chuyên cần học sinh đến lớp nhóm thực nghiệm 90 Biểu đồ 3.3. Mức độ chuyên cần học sinh đến lớp nhóm đối chứng 92 Biểu đồ 3.4. So sánh tỷ lệ học sinh bỏ học giữa NĐC và NTN 93
  18. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nguồn nhân lực chất lượng cao là những người có tay nghề và trình độ chuyên môn giỏi ở một lĩnh vực nào đó, có khả năng đảm nhiệm và hoàn thành tốt nhất, xuất sắc nhất trong một nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật và quản lý một cách sáng tạo, hoàn hảo, mang lại lợi ích cho đất nước và xã hội. Những con người này có thể là công nhân, cán bộ kỹ thuật, các nhà chuyên môn, kỹ sư, chuyên gia, nhà quản lý được đào tạo trong các trường trung cấp, đại học, trung tâm dạy nghề, các cơ sở sản xuất, kinh doanh Nguồn nhân lực này được qua đào tạo, có kiến thức và tay nghề phù hợp với từng vị trí sản xuất là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của một nền kinh tế. Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục - Đào tạo, hiện nay cả nước đã có 2.052 cơ sở dạy nghề, trong đó có 55 trường cao đẳng, 242 trường trung cấp. Ngoài hệ thống đào tạo nói trên tham gia vào đào tạo nghề còn có 632 trung tâm, 1.123 cơ sở giáo dục, lớp dạy nghề của các doanh nghiệp, các làng nghề. Trong đó đào tạo nguồn nhân lực trình độ trung cấp có vai trò rất quan trọng đối với việc cung cấp nguồn nhân lực trực tiếp tham gia sản xuất đáp ứng nhu cầu xã hội. Tại Việt Nam, tỷ lệ người học bậc trung cấp và học nghề ngày càng giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, công tác định hướng, hướng nghiệp chọn nghề có vai trò quan trọng. Hiện nay, số lượng học sinh bỏ học chiếm tỷ lệ khá cao ở các trường trung cấp, trong đó có trường TCKT và NV Nam Sài Gòn. Đây là vấn đề cần được quan tâm xem xét vì đó là một vấn đề có tính chiến lược, không chỉ có ở một số địa phương mà trên toàn đất nước. Học sinh bỏ học vì nhiều nguyên nhân như: hoàn cảnh gia đình khó khăn, do công tác tuyên truyền trong phụ huynh học sinh chưa tốt, do động cơ học tập học sinh chưa cao trong đó sự bắt nguồn từ chất lượng của công tác chủ nhiệm góp phần rất quan trọng để duy trì sĩ số học sinh nhằm giảm tỷ lệ bỏ học. Song, công tác định hướng hướng nghiệp trong nhà trường,
  19. 2 giáo viên tham gia giảng dạy có vai trò rất lớn trong vấn đề này, đặc biệt là công tác giáo viên chủ nhiệm các lớp. Trong những năm qua khi thực hiện công tác này mặc dù có sự lãnh đạo của các cấp ngành cùng với sự lãnh đạo của đội ngũ làm công tác quản lý giáo dục. Song, năng lực của đội ngũ phân công làm công tác chủ nhiệm chưa đồng đều, một số giáo viên chủ nhiệm chưa toàn tâm toàn ý phục vụ cho sự nghiệp giáo dục, chưa có sự nổ lực trong công tác chủ nhiệm dẫn đến việc thực hiện công tác chủ nhiệm chưa tốt. Riêng đối với trường TCKT và NV Nam Sài Gòn mặc dù có những thuận lợi nhất định, song vẫn còn nhiều khó khăn đặc biệt từ phía chủ quan của người GVCN và khách quan từ xã hội. Tuy nhiên, công tác GVCN hiện nay ở trường TCKT và NV Nam Sài Gòn vẫn còn gặp một số khó khăn như: một số GVCN thiếu kinh nghiệm chưa nhận thức đúng đắn về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người GVCN và chưa thực sự quan tâm đến công tác chủ nhiệm. Việc tìm hiểu học sinh của một số GVCN chỉ dừng lại trên sổ sách mà chưa đi sâu vào hoàn cảnh thực tế của từng em đặc biệt là những học sinh cá biệt để có biện pháp uốn nắn kịp thời. Hình thức tổ chức tiết sinh hoạt chủ nhiệm chưa phong phú, hấp dẫn lôi cuốn học sinh còn mang nặng đánh giá phê bình làm căng thẳng tiết sinh hoạt lớp. Việc học sinh bỏ học giữa chừng còn chiếm tỷ lệ cao đặc biệt học sinh THCS đi học nghề tại trường Trung cấp. Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học thông qua công tác giáo viên chủ nhiệm là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao trong bối cảnh hiện nay. Từ những phân tích trên, người nghiên cứu chọn đề tài “Đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học thông qua công tác giáo viên chủ nhiệm tại trƣờng TCKT và NV Nam Sài Gòn ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho giáo viên các trường Trung cấp chuyên nghiệp và học viên cao học ngành giáo dục học tham khảo.
  20. 3 2. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá thực trạng học sinh bỏ học và công tác giáo viên chủ nhiệm tại trường TCKT và NV Nam Sài Gòn. Từ đó, đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ bỏ học của học sinh tại trường. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu - Công tác giáo viên chủ nhiệm tại trường TCKT và NV Nam Sài Gòn. - Giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học thông qua GVCN tại trường TCKT và NV Nam Sài Gòn 3.2. Khách thể nghiên cứu - Hoạt động dạy nghề tại trường TCKT và NV Nam Sài Gòn 4. Giả thuyết nghiên cứu Vận dụng các giải pháp tác động từ công tác GVCN phù hợp với điều kiện thực tế tại trường TCKT và NV Nam Sài Gòn sẽ góp phần giảm được tỷ lệ học sinh bỏ học như hiện nay. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề bỏ học của học sinh và công tác GVCN tại trường Trung cấp. - Nghiên cứu thực trạng về tỷ lệ bỏ học của học sinh và công tác GVCN tại trường TCKT và NV Nam Sài Gòn. - Đề xuất giải pháp giảm tỷ lệ học sinh bỏ học thông qua công tác GVCN tại trường TC KT và NV Nam Sài Gòn. 6. Phạm vi nghiên cứu - Khảo sát thực trạng học sinh bỏ học và công tác GVCN tại trường TC KT và NV Nam Sài Gòn.
  21. 4 - Khách thể khảo sát là GVCN, PHHS và HS năm thứ hai đang học tại trường TCKT và NV Nam Sài Gòn. - Lựa chọn giải pháp tiêu biểu tiến hành thực nghiệm đối với 2 lớp học sinh hệ THCS thuộc ngành Thẩm mỹ sắc đẹp ( NTN) và ngành Du lịch (NĐC). 7. Phƣơng pháp luận nghiên cứu 7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận - Đọc và tham khảo các tài liệu, các sách báo, tạp chí, công trình nghiên cứu có liên quan đề tài và cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu. Từ đó, khai thác một cách có chọn lọc những công trình đi trước, làm tiền đề cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. - Nghiên cứu thực tiễn về vấn đề bỏ học của học sinh và công tác GVCN tại trường. Sau đó, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các lí thuyết nói trên để xây dựng khung lí thuyết cho vấn đề nghiên cứu. 7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.1. Phương pháp quan sát - Quan sát hoạt động của HS và GVCN trong ngày, ghi nhận vai trò, nhiệm vụ, chức năng của GVCN tác động đến việc HS bỏ học. - Quan sát giải pháp GVCN thực hiện ở các lớp THCS nhằm giảm tỷ lệ HS bỏ học. 7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Bảng hỏi được xây dựng dưới dạng phiếu thăm dò ý kiến dành cho học sinh, giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh học sinh các lớp nhằm làm rõ thực trạng bỏ học của học sinh và công tác GVCN tại nhà trường. 7.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu học sinh Chọn một số vấn đề nổi bật về thực trạng HS bỏ học trong nội dung bảng hỏi, tiến hành phỏng vấn sâu GVCN, HS và PHHS.
  22. S K L 0 0 2 1 5 4