Luận văn Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh (Phần 1)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
luan_van_de_xuat_cac_giai_phap_nang_cao_chat_luong_day_hoc_m.pdf
Nội dung text: Luận văn Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh (Phần 1)
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHAN THỊ MINH LIÊN ÐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ TẠI TRƯỜNG THPT THANH ÐA – QUẬN BÌNH THẠNH – TP. HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 5 0 4 2 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7/2015
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM VIỆN SƯ PHẠM KỸ THUẬT LUẬN VĂN THẠC SĨ PHAN THỊ MINH LIÊN ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ TẠI TRƯỜNG THPT THANH ĐA – QUẬN BÌNH THẠNH – TP. HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Hướng dẫn khoa học: TS. PHAN LONG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07/2015
- LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC - Họ và tên: Phan Thị Minh Liên Giới tính: Nữ - Ngày, tháng, năm sinh: 09/08/ 1990 Nơi sinh: Quảng Ngãi - Quê quán: Bình Dương – Bình Sơn – Quảng Ngãi Dân tộc: Kinh - Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Số 2A – Đường 15 – Phường Linh Đông – Quận Thủ Đức – TP. Hồ Chí Minh. - Điện thoại: 090. 4560. 900 - E-mail: minhlien9890@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Đại học: - Hệ đào tạo: Chính quy. Thời gian đào tạo từ 09/2008 đến 09/2012 - Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. - Ngành học: Sư phạm kỹ thuật Công Nông Nghiệp. III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Trường THPT Thanh Đa – Quận 2014 đến nay Giáo viên Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh i
- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TP. HCM, ngày 10 tháng 7 năm 2015 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Phan Thị Minh Liên ii
- LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn: TS. Phan Long là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn. Quý thầy cô giảng dạy lớp cao học khóa 21A và quý thầy cô Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.Hồ Chí Minh, là những người đã tận tình giảng dạy và truyền thụ những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt khóa đào tạo sau đại học. Ban giám hiệu và quý thầy cô các trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện việc nghiên cứu của mình. Gia đình tôi và những người thân bên cạnh đã luôn giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn. Phan Thị Minh Liên iii
- TÓM TẮT Môn Công nghệ là môn học trong chương trình giáo dục của nhà trường phổ thông có nhiệm vụ cung cấp những kiến thức ban đầu và rèn luyện các kỹ năng lao động tối thiểu trong cuộc sống tự lập làm cơ sở cho việc định hướng và lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh. Nội dung của môn Công nghệ bao gồm các lĩnh vực lao động thường gặp như lao động thủ công, lao động kỹ thuật đơn giản, lao động dịch vụ sinh hoạt, lao động nông nghiệp, lao động gia đình, Trong quá trình học tập, học sinh được giới thiệu làm quen với thực tiễn về các quan hệ giữa người với người, giữa người với các công cụ lao động, với các đối tượng lao động, với công nghệ sản xuất – dịch vụ, với môi trường thiên nhiên, qua đó hình thành thói quen và kỹ năng lao động tự phục vụ, tiến tới lập nghiệp khi trưởng thành. Tuy nhiên, việc dạy học môn Công nghệ ở trường phổ thông trong những năm gần đây vẫn còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế. Vì vậy, chất lượng dạy học môn Công nghệ nhìn chung vẫn chưa cao. Để góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh, người nghiên cứu đã chọn đề tài: “Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh”. Nội dung đề tài được chia làm ba phần: Phần 1: Phần mở đầu Phần 2: Phần nội dung Chương 1: Cơ sở lí luận Chương 2: Cơ sở thực tiễn Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh Phần 3: Phần kết luận và kiến nghị iv
- ABSTRACT Technology is the subject in the curriculum of high schools which is responsible for providing the initial knowledge and skills as well as training minimum labor so as to have an independent life and give students a guide with career choices. The content of the subject includes common labor sector such as manual labor, simple technical labor, domestic service workers, agricultural workers, domestic workers, In the process of learning, Students have a chance to get used to the reality of the relationship between people, between people with the tools of labor, with the object of labor, with production technology - service, with the natural environment , thereby forming habits, work skills and build up a new career when they become an adult. However, in recent years, teaching this subject in high schools still face many difficulties and limitations. Therefore, the quality of teaching this subject is not generally high. In order to improve the quality of teaching Technology in Thanh Da High School - Binh Thanh district - Ho Chi Minh City, the researcher chose the theme: “Proposing solutions to improve the quality of teaching Technology in Thanh Da High School - Binh Thanh District - Ho Chi Minh City”. The content of the topic is divided into 3 chapters: The fist section: Introduction The second section: Main content Chapter 1: Literature review Chapter 2: Practical application Chapter 3: Proposing solutions to improve the quality of teaching Technology in Thanh Da High school - Binh Thanh District - Ho Chi Minh City The third section: Conclusion v
- MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN ii LỜI CẢM ƠN iii TÓM TẮT iv ABSTRACT v MỤC LỤC vi DANH MỤC CÁC BẢNG ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xii PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu – Nhiệm vụ nghiên cứu 2 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Giả thuyết nghiên cứu 4 7. Bố cục đề tài 4 8. Kế hoạch nghiên cứu 5 PHẦN 2: PHẦN NỘI DUNG 6 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 6 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6 1.1.1. Trên thế giới 6 1.1.2. Trong nước 7 1.2. Một số khái niệm, thuật ngữ 9 1.2.1. Khái niệm về chất lượng dạy học 9 1.2.2. Khái niệm về môn Công nghệ 11 1.2.3. Khái niệm về biện pháp 12 1.3. Một số lý luận về nâng cao chất lượng dạy học 12 vi
- 1.3.1. Một số học thuyết tâm lý trong dạy học 12 1.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học 16 1.4. Nâng cao chất lượng dạy học môn công nghệ 24 1.4.1. Đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ theo định hướng phát triển năng lực học sinh 24 1.4.2. Dạy học có sự trợ giúp của công nghệ thông tin 28 1.5. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT 28 Kết luận chương 1 30 Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN 31 2.1. Vài nét sơ lược về trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh - TP. Hồ Chí Minh 31 2.1.1. Địa điểm 31 2.1.2. Quá trình thành lập trường 31 2.1.3. Đội ngũ CB – GV – CNV 31 2.1.4. Cơ sở vật chất 33 2.2. Chương trình môn công nghệ cho học sinh THPT 33 2.2.1. Mục tiêu của môn công nghệ 33 2.2.2. Chương trình môn công nghệ cho học sinh THPT 33 2.3. Thực trạng về chất lượng dạy học môn Công Nghệ tại trường Thanh Đa – Quận Bình Thạnh - TP. HCM 34 2.3.1. Mục đích khảo sát 34 2.3.2. Nội dung khảo sát 34 2.3.3. Lựa chọn khách thể nghiên cứu 35 2.3.4. Thời gian khảo sát 35 2.3.5. Thu thập dữ liệu 35 Kết luận chương 2 55 Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC 5MÔN CÔNG NGHỆ TẠI TRƯỜNG THPT THANH ĐA – QUẬN BÌNH THẠNH – TP. HỒ CHÍ MINH 56 vii
- 3.1. Cơ sở khoa học của việc đề xuất các giải pháp 56 3.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh 57 3.2.1. Giải pháp 1: Đề xuất giải pháp cải tiến nội dung “theo chuyên đề định hướng phát triển năng lực người học” 57 3.2.2. Giải pháp 2: Đề xuất giải pháp đổi mới phương pháp dạy học “theo định hướng phát triển năng lực người học” 64 3.2.3. Giải pháp 3: Đề xuất giải pháp về phương tiện, cơ sở vật chất 65 3.2.4. Giải pháp 4: Đề xuất giải pháp về phương pháp kiểm tra, đánh giá “theo định hướng phát triển năng lực người học 66 3.3. Thực nghiệm sư phạm 68 3.3.1. Mục đích thực nghiệm 68 3.3.2. Đối tượng thực nghiệm 69 3.3.3. Nội dung thực nghiệm 69 3.3.4. Xử lý kết quả thực nghiệm 70 3.4. Khảo sát tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – quận Bình Thạnh – TP. HCM 76 Kết luận chương 3 80 PHẦN 3: PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81 1. Kết luận 81 2. Kiến nghị 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC 87 viii
- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Vị trí của môn Công nghệ trong chương trình giáo dục phổ thông 35 Bảng 2.2: Nội dung môn Công nghệ 36 Bảng 2.3: Thực hành trong quá trình học tập môn Công nghệ 37 Bảng 2.4: Cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình học tập môn Công nghệ 39 Bảng 2.5: Thái độ của học sinh trong giờ học môn Công nghệ 41 Bảng 2.6: Các hoạt động của học sinh trong giờ học môn Công nghệ 42 Bảng 2.7: Các phương pháp giảng dạy mà các thầy/cô sử dụng 44 Bảng 2.8: Các phương tiện mà các thầy/cô sử dụng 45 Bảng 2.9: Các hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập 47 Bảng 2.10: Ứng dụng kiến thức môn Công nghệ vào cuộc sống 48 Bảng 2.11: Chuyên môn/ chuyên ngành của thầy cô 49 Bảng 2.12: Chất lượng học tập môn công nghệ của học sinh 50 Bảng 2.13: Nội dung – chương trình môn Công nghệ hiện nay 50 Bảng 2.14: Mức độ thường xuyên thực hành của học sinh 51 Bảng 2.15: Mức độ thường xuyên tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức 51 Bảng 2.16: Các phương pháp dạy học mà thầy cô sử dụng 52 Bảng 2.17: Các phương tiện dạy học mà thầy cô sử dụng 53 Bảng 2.18: Các hình thức kiểm tra – đánh giá mà thầy cô sử dụng 54 Bảng 3.1: Bảng mô tả việc sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực trong tiến trình dạy học giải quyết vấn đề 60 Bảng 3.2: Bảng cải tiến nội dung môn Công nghệ THPT thành các chuyên đề 61 Bảng 3.3: Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi, bài tập trong chủ đề 68 Bảng 3.4: Nhận xét của HS về ưu điểm của PPDH mà GV sử dụng 71 Bảng 3.5: Nhận xét của HS về nhược điểm của PPDH mà GV sử dụng 72 Bảng 3.6: Mức độ phù hợp của phương pháp dạy học mà giáo viên sử dụng 73 Bảng 3.7: Mức độ lôi cuốn của phương pháp dạy học mà giáo viên sử dụng 73 Bảng 3.8: Mức độ vận dụng kiến thức vào thực tế 74 ix
- Bảng 3.9: Kết quả đánh giá, nhận xét của giáo viên dự giờ 75 Bảng 3.10: Bảng tiêu chí đánh giá 77 Bảng 3.11: Mức độ phù hợp với điều kiện thực tế 78 Bảng 3.12: Mức độ phù hợp với mục tiêu dạy học 78 Bảng 3.13: Tính khả thi của giải pháp được đề xuất 79 x
- DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Vị trí của môn Công nghệ trong chương trình giáo dục phổ thông 36 Biểu đồ 2.2: Nội dung môn Công nghệ 37 Biểu đồ 2.3: Thực hành trong quá trình học tập môn Công nghệ 38 Biểu đồ 2.4: Cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình học tập môn Công nghệ 39 Biểu đồ 2.5: Thái độ của học sinh trong giờ học môn Công nghệ 41 Biểu đồ 2.6: Các hoạt động của học sinh trong giờ học môn Công nghệ 43 Biểu đồ 2.7: Các phương pháp giảng dạy mà các thầy/cô sử dụng 44 Biểu đồ 2.8: Các phương tiện mà các thầy/cô sử dụng 46 Biểu đồ 2.9: Các hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập 47 Biểu đồ 2.10: Ứng dụng kiến thức môn Công nghệ vào cuộc sống 48 Biểu đồ 3.1: So sánh mức độ đồng ý của HS hai lớp đối chứng và thực nghiệm về ưu điểm của PPDH mà GV sử dụng 71 Biểu đồ 3.2: So sánh mức độ đồng ý của HS hai lớp đối chứng và thực nghiệm về nhược điểm của PPDH mà GV sử dụng 72 Biểu đồ 3.3: Mức độ phù hợp của phương pháp dạy học giáo viên sử dụng 73 Biểu đồ 3.4: Mức độ lôi cuốn của phương pháp dạy học mà GV sử dụng 74 Biểu đồ 3.5: Mức độ vận dụng kiến thức vào thực tế 74 xi
- DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CNH-HĐH: Công nghiệp hóa-hiện đại hóa. ĐH : Đại học. GDĐT : Bộ giáo dục và đào tạo. GV : Giáo viên. HS : Học sinh. KTCN : Kỹ thuật công nghiệp. PPDH : Phương pháp dạy học. THCS : Trung học cơ sở. THPT : Trung học phổ thông. xii
- PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. “Vì sự nghiệp mười năm thì trồng cây, vì sự nghiệp trăm năm thì trồng người”. Đây chính là câu nói bất hủ cũng chính là lời răn dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh dành cho toàn thể nhân dân Việt Nam. Lời dạy của Bác đã ghi sâu vào mỗi trái tim của người dân Việt Nam. Không những thế, đó còn là kim chỉ nam cho hoạt động của nước ta nhất là trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đặc biệt là quá trình hội nhập và phát triển. Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với sự nghiệp phát triển giáo dục, đào tạo của nước ta. Theo định hướng chiến lược của Đảng, đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Muốn vậy, chúng ta phải coi trọng khoa học công nghệ, đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp này. Nguồn nhân lực sẽ được nâng cao về chất lượng khi vấn đề đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục phổ thông nói riêng được thực hiện tốt. Vì thế, Bộ giáo dục và đào tạo, đã xây dựng chương trình giáo dục phổ thông, ban hành Nghị quyết 40/2000/QH 10 kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGĐT ngày 5/5/2006 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trong đó có môn Công nghệ được giảng dạy chủ yếu ở hai cấp học trung học cơ sở và trung học phổ thông. Môn công nghệ ở phổ thông giúp học sinh làm quen với một số quy trình công nghệ chủ yếu, một số ngành, nghề phổ biến ở địa phương cũng như trong phạm vi cả nước. Môn học này góp phần định hướng nghề nghiệp cho học sinh chuẩn bị bước vào môi trường học tập chuyên nghiệp, là bước quyết định trong con đường, sự nghiệp cho mỗi một cá nhân. Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đổi mới sách giáo khoa do chưa có sự chuẩn bị đầy đủ về cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị dạy học. Bên cạnh đó, hầu như học sinh và phụ huynh muốn người học chỉ học những môn mà các em dùng để thi đại học, còn những môn khác thì gia đình cũng 1
- tìm mọi cách để các em có đủ điêu kiện vượt qua. Và còn phải kể thêm, nhiều trường THPT vẫn coi nhẹ, ít quan tâm đến việc dạy học các môn không thi tốt nghiệp và đại học nói chung và môn Công nghệ nói riêng với nhiều lý do khác nhau. Vì thế, việc dạy học ở các trường THPT còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế cần phải khắc phục. Xuất phát từ những lý do nêu trên, người nghiên cứu đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh” 2. Mục tiêu nghiên cứu – Nhiệm vụ nghiên cứu. 2.1. Mục tiêu nghiên cứu. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu. Để phục vụ cho việc nghiên cứu, người nghiên cứu sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu cơ sở lí luận về chất lượng dạy học môn Công nghệ. - Xác định thực trạng của dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh. - Tiến hành phân tích đánh giá và so sánh số liệu từ kết quả điều tra, khảo sát. - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh. 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu. 3.1. Đối tượng. Chất lượng dạy học môn Công nghệ. 3.2. Khách thể. Quá trình dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh. 2
- 4. Phạm vi nghiên cứu. Do sự bó buộc của thời gian nên người nghiên cứu chỉ tiến hành nghiên cứu tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh về thực trạng của quá trình dạy học môn Công nghệ. 5. Phương pháp nghiên cứu. Để thực hiện đề tài, người nghiên cứu tiến hành các phương pháp sau: 5.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận. - Tham khảo các nguồn tài liệu để phân tích, chọn lọc và vận dụng vào đề tài. - Tham khảo các tạp chí, báo cáo khoa học, tài liệu lưu trữ, sách giáo khoa, các trang web về nghiên cứu giáo dục ở Việt nam và trên thế giới. - Tham khảo các văn kiện, nghị quyết, quyết định trong công tác giáo dục nói chung và vấn đề đổi mới phương pháp dạy học nói riêng. 5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. - Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Dùng phiếu hỏi để khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng chất lượng dạy học môn Công nghệ và kết quả thực nghiệm đối với các giải pháp mà người nghiên cứu đề xuất tại trường THPT Thanh Đa, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. - Phương pháp quan sát trực tiếp hoạt động dạy học: Người nghiên cứu dự giờ để quan sát hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh trong giờ học môn Công nghệ để tìm hiểu thực trạng chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm dạy học môn Công nghệ 11 tại trường THPT Thanh Đa để kiểm nghiệm hiệu quả ban đầu của việc sử dụng các giải pháp mà người nghiên cứu đề xuất. 5.3. Phương pháp thống kê toán học. - Phân tích kết quả khảo sát thực trạng: Người nghiên cứu dùng Excel tổng hợp kết quả khảo sát để phân tích thực trạng của chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh Đa – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh. 3
- - Phân tích kết quả thực nghiệm: Người nghiên cứu dùng Excel xử lý kết quả thực nghiệm. 6. Giả thuyết nghiên cứu Thực trạng dạy học môn Công nghệ tại trường THPT Thanh đa Quận Bình thạnh còn nhiều bất cập do nhiều yếu tố khác nhau. Nếu vận dụng các biện pháp của người nghiên cứu đề xuất thì sẽ phát huy năng lực dạy và học bộ môn Công nghệ từ đó nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ tại trường THPH Thanh đa – Quận Bình thạnh 7. Bố cục của đề tài. Luận văn gồm các phần sau: Phần 1: Phần mở đầu. Phần 2: Phần nội dung. Chương 1: Cơ sở lý luận. Chương 2: Cơ sở thực tiễn. Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ. Phần 3: Phần kết luận. Tài liệu tham khảo Phụ lục 4
- 8. Kế hoạch nghiên cứu Thời gian Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Nội dung 8 9 10 11 12 1 2 3,4 5,6,7 1. Hoàn X thành đề cương 2. Viết cơ sở X lý luận 3. Biên soạn X phiếu khảo sát 4. Khảo sát X nhu cầu 5. Phân tích, X so sánh CTK, CTĐT 6. Cải tiến X chương trình 7. Phân tích X X X kết quả và viết luận văn 8. Sửa chữa X hoàn chỉnh và nộp luận văn 5
- PHẦN 2: PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu. Giáo dục được coi là một động lực phát triển kinh tế, xã hội. Một nền giáo dục tiến bộ là dấu hiệu về sự phồn vinh của đất nước đó. Và một nền giáo dục phát triển khi và chỉ khi chất lượng dạy học đạt một đỉnh cao, có rất nhiều yếu tố liên quan đến chất lượng dạy học như năng lực của giáo viên, mục tiêu của môn học, nội dung môn học, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất Vì vậy, trong công tác phát triển giáo dục thì trên thế giới cũng như trong nước có rất nhiều nghiên cứu xoay quanh các lĩnh vực về giáo dục này. 1.1.1. Trên thế giới Quan tâm đến chất lượng dạy học, đã từ lâu trên thế giới có rất nhiều nhà triết học giáo dục nghiên cứu về các vấn đề như: - Nhà giáo dục Tiệp Khắc danh tiếng nhất tại châu Âu vào thế kỷ XVII John Aems Comenius với các tác phẩm về giáo dục như Great Didactic (Lý luận dạy học vĩ đại), Orbic Pictus (Dạy học bằng tranh ảnh). Ông cho rằng giáo dục phải gắn liền với sự vật cụ thể, học phải dựa vào thiên nhiên chứ không phải rập khuôn dựa vào sách vở. Ông được xem là “cha đẻ” của khoa học sư phạm. Và tư tưởng sư phạm của ông vẫn còn tác dụng cho đến ngày nay. Theo ông, quá trình học phải trải qua các giai đoạn cảm giác, trí nhớ, tư duy và năng lực phê phán sáng tạo. Quá trình học phải phù hợp với người học. Sự hiểu biết chủ yếu là do các giác quan mang lại. - Theo D. Poia: “Việc giảng dạy đó là một nghệ thuật, mỗi giáo viên đều có một phương pháp riêng của mình và người giáo viên giỏi này đều khác với người giáo viên giỏi khác”. Với tư tưởng của ông thì việc giảng dạy nghiên về nghệ thuật hơn. Cũng như trong câu nói ví von: “Thầy giáo như một người nghệ sĩ và bục giảng như một sân khấu”. Nếu người thầy có những kiến thức khoa học, chuyên môn vững vàng cùng sự truyền đạt với một niềm đam mê và nhiệt huyết 6
- trên bục giảng; giống như người nghệ sĩ đang sống và cống hiến hết mình cho sự nghiệp diễn xuất trên sân khấu; thì họ sẽ đạt được một thành công vượt trội. Điều này có thể hiểu một cách đơn giản là: dạy học là một quá trình truyền đạt và ghi nhận của những con người chứ không phải của những cổ máy, không nên truyền đạt một cách cứng nhắc theo những nội dung có sẳn. - Theo nhà triết học giáo dục người Pháp, Montaigne, việc học phải được áp dụng để phục vụ cho cuộc sống của cn người. Giáo dục phải làm cho thể chất cùng tinh thần phát triển, hai mặt này không thể tách rời nhau. Việc học thực sự có ý nghĩa là biến cái thực tiễn bên ngoài thành cái thực tiễn bên trong, biến cái ảnh hưởng bên ngoài thành hoạt động tự giác và tự nhiên. Đã từ lâu trên thế giới, người ta đã vận dụng những tư tưởng giáo dục tiến bộ của các nhà triết học giáo dục, kết hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực. Để đảm bảo chất lượng dạy học thực sự là một công việc khó khăn, gian khổ. Vì vậy, đòi hỏi các nhà giáo dục phải suy nghĩ, nghiên cứu về cách dạy, cách học cũng như là cách truyền đạt cho có hiệu quả. 1.1.2. Trong nước Ở Việt Nam, các nhà giáo dục, Đảng và Nhà nước cũng đã quan tâm rất nhiều đến giáo dục nói chung và chất lượng dạy học nói riêng. Cụ thể như: - Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã xác định rõ nhiệm vụ giáo dục quan trọng của nhà trường là lao động, học tập trong nhà trường phải gắn với lao động sản xuất và đời sống xã hội. - Nhà giáo dục Nguyễn Trường Tộ đã nêu lên quan điểm của mình khi nói về dạy học: “Lối học từ chương chỉ đào tạo được những người thuộc lòng kinh sử, chuyện xưa không có ích gì cho đời nay, còn trong lối học thực dụng đào tạo được những nhân tài làm cho đất nước giàu mạnh. Học đi đôi với hành, qua hành mà học, chủ yếu là hành trong sự nghiệp cá thể của mình.”. Nhà nước ta cũng như các nhà giáo dục trong nước luôn quan tâm đến chất lượng dạy học trong nước. Và đối với môn Công nghệ cũng đã có rất nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này, những kỷ yếu hội thảo, từng chuyên đề nghiên cứu, hay những 7
- S K L 0 0 2 1 5 4



