Luận văn Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kinh tế Gia đình theo tiếp cận kỹ năng nghề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kinh tế Gia đình theo tiếp cận kỹ năng nghề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_de_xuat_cac_giai_phap_nang_cao_chat_luong_dao_tao_n.pdf

Nội dung text: Luận văn Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kinh tế Gia đình theo tiếp cận kỹ năng nghề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ ÐỖ THỊ THÙY ÐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÐÀO TẠO NGÀNH KINH TẾ GIA ÐÌNH THEO TIẾP CẬN KỸ NĂNG NGHỀ TẠI TRƯỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 4 9 2 9 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỖ THỊ THÙY ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH KINH TẾ GIA ĐÌNH THEO TIẾP CẬN KỸ NĂNG NGHỀ TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỖ THỊ THÙY ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH KINH TẾ GIA ĐÌNH THEO TIẾP CẬN KỸ NĂNG NGHỀ TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Hướng dẫn khoa học: TS. PHAN LONG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016
  4. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC Họ & tên: Đỗ Thị Thùy Giới tính: Nữ Ngày,tháng, năm sinh: 15/08/1983 Nơi sinh: Phú Yên Quê quán: Phú Yên Dân tộc: Kinh Địa chỉ liên lạc: 45/10 đường 160, P. Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Tp.Hồ Chí Minh. Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: Fax: E-mail: dothuypy@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ: 09/2002 đến 09/2006 Nơi học: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM Ngành học: Kỹ thuật nữ công III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Công việc Thời gian Nơi công tác đảm nhiệm 2006 – 2009 DNTN May Quốc Tế – NALT Nhân viên 2010 – 2014 Trường Anh ngữ quốc tế Úc Châu Trợ lý đào tạo 2015 – nay Công ty TNHH TM DV vận tải Thiên Đạt Nhân viên i
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 08 năm 2016 ĐỖ THỊ THÙY ii
  6. LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Viện Sư phạm Kỹ thuật - trường ĐH SPKT Tp.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá học, đặc biệt là quý Thầy Cô giảng dạy lớp Cao học Giáo dục học khóa 2013B đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi có đủ cơ sở lý luận để thực hiện đề tài. Xin trân trọng gửi lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Phan Long đã tận tình hướng dẫn, định hướng, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và nghiên cứu đề tài này. Xin chân thành cảm ơn Quý chuyên gia ngành chế biến món ăn và quý Thầy, Cô Bộ môn Kinh tế gia đình đã dành thời gian cho tôi phỏng vấn để tìm hiểu kỹ về thực trạng và có cơ sở để đề xuất giải pháp. Đồng thời cảm ơn các bạn sinh viên ngành Kinh tế gia đình trường ĐH SPKT Tp.HCM đã tham gia trả lời phiếu khảo sát tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn các bạn học lớp 13B – ngành Giáo dục học đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn đến gia đình, đã giúp đỡ tôi trong lúc khó khăn, hỗ trợ tinh thần tôi trong suốt thời gian học và hoàn thành luận văn. Mặc dù bản thân cũng rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý Thầy, Cô và tất cả bạn bè. Tp.HCM, ngày 30 tháng 08 năm 2016 ĐỖ THỊ THÙY iii
  7. TÓM TẮT Trong điều kiện đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, phát triển nguồn nhân lực được coi là một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Vì vậy việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung và nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kinh tế gia đình nói riêng đã trở thành thách thức lớn đối với các cơ sở đào tạo. Để đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động hiện nay đòi hỏi người lao động phải có khả năng vận dụng có hiệu quả kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp của cá nhân vào công việc thực tế. Đứng trước thực tế đó và điều kiện nghiên cứu của bản thân nên người nghiên cứu đã thực hiện đề tài: “Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo ngành Kinh tế Gia đình theo tiếp cận kỹ năng nghề tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh”. Cấu trúc luận văn bao gồm: Phần mở đầu: Nêu rõ lý chọn đề tài, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, giới hạn đề tài, đối tượng và khách thể nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Phần nội dung: bao gồm 3 chương Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đào tạo theo tiếp cận kỹ năng nghề. Chƣơng 2: Thực trạng về đào tạo theo tiếp cận kỹ năng nghề của ngành Kinh tế Gia đình tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh. Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kinh tế Gia đình theo tiếp cận kỹ năng nghề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh. Kết luận và kiến nghị Trình bày được những kết quả đạt được của quá trình nghiên cứu và hướng phát triển của đề tài. iv
  8. ABSTRACT In condition of promoting international economic integration at present, development of human resources is considered as a factor in promoting the development of the country. So improving the quality of human resources in general and training for home economics in particular is becoming a major challenge for training institutions. To meet the requirements of today's labor market that requires employees to have ability to effectively apply their knowledge, practical skills and attitudes in practical work. Facing the current problems and available conditions, I has come out the research: “Proposing solutions to improve the quality of training in Home Economics follow vocational skills approaches at the University technical Education Ho Chi Minh city" Thesis structure includes: Introduction: Address clearly the reason for choosing a research subject, objectives, tasks, limitations, objects, object researches, hypothesis and methodology. Contents: Chapter 1: Rationale for training skills approach. Chapter 2: The reality training approaches professional skills for Home Economics at the University of Technical Education Ho Chi Minh city. Chapter 3: Propose measures to improve the quality of training approaches professional skills for Home Economics at the University of Technical Education Ho Chi Minh city to meet the demand of the labor market. Conclusions Present the results and developments of the study. v
  9. MỤC LỤC Lý lịch khoa học i Lời cam đoan ii Lời cảm ơn iii Tóm tắt iv Mục lục vi Danh sách các chữ viết tắt x Danh sách các bảng xi Danh sách các biểu đồ xii PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài: 1 2. Mục tiêu nghiên cứu: 2 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu: 2 4. Nhiệm vụ nghiên cứu: 3 5. Giả thuyết nghiên cứu: 3 6. Giới hạn đề tài: 3 7. Phương pháp nghiên cứu: 3 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN KỸ NĂNG NGHỀ 5 1.1 LỊCH SỬ CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 5 1.1.1. Trên thế giới: 5 1.1.2. Ở Việt Nam: 7 1.2 CÁC KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 9 1.2.1 Đào tạo: 9 1.2.2 Chất lượng: 10 1.2.3. Chất lượng đào tạo: 10 1.2.4. Giải pháp nâng cao CLĐT: 11 1.2.5 Kỹ năng: 11 1.2.6. Kỹ năng nghề: 13 1.2.7 Tiêu chuẩn: 13 1.2.8 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề: 14 1.2.9 Năng lực thực hiện: 14 vi
  10. 1.3 H ỚNG TI P C N ĐÀO TẠO NGÀNH KTGĐ THEO CHUẨN KNN 16 1.3.1. Tiếp cận đào tạo định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE) 16 1.3.2. Tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện 18 1.3.3 Chuẩn đầu ra ngành KTGĐ của Trường ĐH SPKT Tp.HCM 21 1.4 CÁC Y U TỐ ẢNH H ỞNG Đ N CLĐT THEO TI P C N KNN 23 1.4.1 Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo: 23 1.4.2 Đội ngũ giảng viên: 25 1.4.3 Phương pháp dạyhọc: 26 1.4.4 Cơ sở vật chất: 26 1.4.5 Kiểm tra - đánh giá kết quả đào tạo: 27 1.4.6 Người học 28 1.5 CÁC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT L ỢNG ĐÀO TẠO: 29 1.5.1 Mô hình Kirkpatrick 29 1.5.2 Mô hình Hamblin 30 1.5.3 Mô hình Warr &Rackham: 30 1.5.4 Mô hình đánh giá thành quả chương trình của Mỹ: 31 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 31 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGÀNH KINH TẾ GIA ĐÌNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 32 2.1. GIỚI THIỆU S L ỢC VỀ TR ỜNG 32 2.2. GIỚI THIỆU S L ỢC VỀ NGÀNH KINH T GIA ĐÌNH 33 2.2.1. Về đội ngũ giảng viên: 33 2.2.2. Về cơ sở vật chất: 33 2.3. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGÀNH KINH TẾ GIA ĐÌNH THEO KỸ NĂNG NGHỀ TẠI TRƢỜNG ĐH SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM 35 2.3.1 Mục tiêu khảo sát: 35 2.3.2 Đối tượng khảo sát: 35 2.3.3 Phạm vi khảo sát: 35 2.3.4 Phương pháp khảo sát: 35 2.3.5 Nội dung khảo sát: 35 2.3.6 Kết quả khảo sát: 37 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 53 vii
  11. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH KINH TẾ GIA ĐÌNH THEO TIẾP CẬN KỸ NĂNG NGHỀ TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM 55 3.1 C SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 55 3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT L ỢNG ĐÀO TẠO NGÀNH KTGĐ THEO H ỚNG TI P C N KNN TẠI TR ỜNG ĐẠI HỌC SPKT TP.HCM 56 3.2.1 Giải pháp 1: Cải tiến nội dung CTĐT dựa theo tiêu chuẩn KNN 56 3.2.2 Giải pháp 2: Đổi mới PPDH theo hướng tích cực. 60 3.2.3 Giải pháp 3: Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề.63 3.2.4 Giải pháp 4: Tăng cường liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp. 64 3.2.5 Giải pháp 5: Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, quảng bá ngành nghề cho SV69 3.3 TỔ CHỨC LẤY Ý KI N CHUYÊN GIA VỀ TÍNH KHẢ THI VÀ TÍNH CẦN THI T CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 71 3.3.1 Đánh giá về tính khả thi: 72 3.3.2 Đánh giá về tính cần thiết: 73 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 75 PHẦN KẾT LUẬN 76 1. Kết luận: 76 1.1 Phần làm được 76 1.2 Phần hạn chế 76 1.3 Hướng phát triển của đề tài: 77 2. Kiến nghị: 77 2.1 Đối với nhà trường: 77 2.2 Đối với giảng viên: 77 2.3 Đối với doanh nghiệp: 78 2.4 Đối với người học: 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC 1: 82 PHỤ LỤC 2: 86 PHỤ LỤC 3 98 PHỤ LỤC 4 101 PHỤ LỤC 5 : 103 viii
  12. PHỤ LỤC 6 105 PHỤ LỤC 7: 106 PHỤ LỤC 8: 107 PHỤ LỤC 9: 108 ix
  13. DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA 1 CBMA Chế biến món ăn 2 CLĐT Chất lượng đào tạo 3 CSVC Cơ sở vật chất 4 DN Doanh nghiệp Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ 5 ĐH SPKT Tp.HCM Chí Minh 6 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo 7 GV Giảng viên 8 KN Kỹ năng 9 KNN Kỹ năng nghề 10 KTGĐ Kinh tế gia đình 11 PPDH Phương pháp dạy học 12 QTĐT Quá trình đào tạo 13 SL Số lượng 14 SV Sinh viên 15 Tp. HCM Thành phố Hồ Chí Minh 16 TL Tỷ lệ 17 TT LĐ Thị trường lao động VTOS -Vietnam Tourism 18 Tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam Occupational Skills Standards x
  14. DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG Tên bảng Trang Bảng: 1 Các chỉ số đánh giá theo mô hình đánh giá thành quả của Mỹ 31 Bảng: 2.1 Hệ thống nhà xưởng ngành KTGĐ 34 Bảng 2.2 Hệ thống máy móc, trang thiết bị ngành KTGĐ 34 Bảng 2.3 Đánh giá của cựu SV về mức độ phù hợp của thời gian đào tạo 38 Bảng 2.4 Mức độ đáp ứng về kỹ năng thực hành của SV 51 Bảng 2.5 Mức độ áp dụng kiến thức vào công việc thực tế của SV 52 Bảng 2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến KNN của SV 52 Bảng 3.1 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp 72 Bảng 3.2 Đánh giá tính cần thiết của các giải pháp 73 xi
  15. DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ: 2.1 Đánh giá của cựu SV về mức độ phù hợp của nội dung CTĐT 38 So sánh ý kiến đánh giá về sự phù hợp giữa số giờ học lý thuyết và Biểu đồ 2.2 39 thực hành của cựu SV và SV năm cuối ngành KTGĐ Biểu đồ 2.3 So sánh ý kiến đánh giá về CSVC của SV ngành KTGĐ 40 Biểu đồ 2.4 Đánh giá của cựu SV về mức độ phù hợp giữa trang thiết bị học 41 tập tại trường so với trang thiết bị tại nơi làm việc Biểu đồ 2.5 Đánh giá của cựu SV về mức độ sử dụng các PPDH của GV 43 Biểu đồ 2.6 Đánh giá của SV năm cuối về mức độ sử dụng các PPDH của GV 43 Biểu đồ 2.7 Mức độ áp dụng tiêu chuẩn KNN trong đánh giá kết quả học tập 45 Biểu đồ 2.8 Lý do chọn ngành đã học của SV 47 Biểu đồ 2.9 Mức độ hứng thú trong học tập của SV 48 Biểu đồ 2.10 Mức độ SV tham gia rèn luyện KNN từ thực tế 49 Biểu đồ 2.11 Khoảng thời gian SV tiếp cận được công việc tại DN 50 Biểu đồ 3.1 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp 72 Biểu đồ 3.2 Đánh giá tính cần thiết của các giải pháp 74 xii
  16. PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO - World Trade Organization) là cơ hội để Việt Nam thu hút đầu tư và mở rộng thị trường. Song toàn cầu hóa đưa đến sự cạnh tranh trong và ngoài nước ngày càng gay gắt trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế; đồng thời cạnh tranh về nhân lực chất lượng cao cũng diễn ra mạnh mẽ hơn trên bình diện thế giới, khu vực và quốc gia. Việc mở ra khả năng di chuyển lao động giữa các nước ASEAN vào năm 2015 đòi hỏi người lao động phải có kỹ năng nghề cao, có năng lực làm việc trong môi trường quốc tế với những tiêu chuẩn, tiêu chí do thị trường lao động xác định. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, người lao động phải có kỹ năng nghề giỏi, điều đó sẽ giúp họ tăng năng suất lao động. Nhưng để có kỹ năng nghề giỏi người lao động không chỉ qua đào tạo theo nghĩa thông thường mà phải đào tạo có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, nhất là những đòi hỏi của sự phát triển khoa học công nghệ. Do vậy nâng cao chất lượng đào tạo sẽ là đột phá quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI chỉ rõ: “Chất lượng GD&ĐT chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá” [5, tr 18] Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT” tại Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI khẳng định quan điểm chỉ đạo: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.” [6]
  17. Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục được trình bày có đoạn: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ”. [2] Ngày nay, chất lượng cuộc sống được nâng cao nên nhu cầu về ăn và mặc ngày càng được nâng cao. Chính vì vậy mà nhu cầu về nhân lực của ngành Kinh tế gia đình ở nước ta hiện nay là rất lớn. Tuy nhiên, do sản phẩm đào tạo của nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của thị trường lao động nên phần lớn số lượng sinh viên ra trường rất khó kiếm được việc làm phù hợp. Đây là một thách thức lớn, đồng thời cũng là động lực để nhà trường phải chủ động tìm các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Trước tình trạng nguồn nhân lực ngành KTGĐ đang dư thừa về số lượng nhưng lại thiếu về chất lượng như hiện nay và bản thân người nghiên cứu từng là sinh viên ngành Kinh tế gia đình nên nhận thấy đây là vấn đề cấp thiết cần được giải quyết. Hơn nữa, trong quá trình tìm kiếm tài liệu, người nghiên cứu chưa thấy đề tài nào nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận kỹ năng nghề cho sinh viên ngành Kinh tế gia đình nên người nghiên cứu chọn đề tài “Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kinh tế Gia đình theo tiếp cận kỹ năng nghề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn đóng góp các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kinh tế Gia đình đáp ứng yêu cầu thực tiễn của thị trường lao động. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành KTGĐ theo tiếp cận kỹ năng nghề tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:  Đối tƣợng nghiên cứu: chất lượng đào tạo ngành Kinh tế gia đình theo tiếp cận kỹ năng nghề tại trường ĐH SPKT Tp.HCM.  Khách thể nghiên cứu:
  18. - Quá trình đào tạo ngành KTGĐ của Trường ĐH SPKT Tp.HCM. - Tiêu chuẩn kỹ năng nghề chế biến món ăn. - Giảng viên và sinh viên ngành Kinh tế gia đình. 4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: Để đề xuất được các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kinh tế gia đình theo tiếp cận kỹ năng nghề tại trường ĐH SPKT Tp.HCM, người nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo theo tiếp cận kỹ năng nghề. - Khảo sát thực trạng về đào tạo ngành Kinh tế gia đình theo tiếp cận kỹ năng nghề tại trường ĐH SPKT Tp.HCM. - Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kinh tế gia đình theo tiếp cận kỹ năng nghề tại trường ĐH SPKT Tp.HCM. 5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU: Hiện nay sinh viên ngành Kinh tế gia đình Trường ĐH SPKT Tp.HCM đang yếu về kỹ năng nghề. Nếu áp dụng các giải pháp đào tạo theo tiếp cận kỹ năng nghề thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kinh tế gia đình. 6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI: Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn nên người nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát thực trạng kỹ năng nghề chế biến món ăn của SV tốt nghiệp ngành Kinh tế gia đình các khóa 2008 -2012; khóa 2009- 2013; khóa 2010-2014 và SV năm cuối ngành Kinh tế gia đình. 7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu trên, người nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục sau: 7.1 Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: - Tham khảo các nguồn tài liệu nhằm phân tích, chọn lọc các vấn đề lý luận liên quan đến kỹ năng nghề. Từ đó, vận dụng vào đề tài cho hợp lý và làm sáng tỏ được cơ sở lý luận của đề tài.
  19. - Tham khảo công văn, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, để xác định cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn và vấn đề cấp bách cần giải quyết có liên quan đến đề tài. - Tham khảo các công trình nghiên cứu, kết quả nghiên cứu có liên quan đến kỹ năng nghề. 7.2 Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: 7.2.1 Phƣơng pháp khảo sát, điều tra: Dùng phiếu khảo sát để thu thập ý kiến đánh giá của SV năm cuối và cựu SV ngành KTGĐ trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh về thực trạng đào tạo ngành KTGĐ như CTĐT, CSVC; PPDH và kiểm tra đánh giá của GV; lý do chọn ngành và hứng thú nghề nghiệp của SV; cũng như khảo sát về mức độ đáp ứng về kiến thức, kỹ năng thực hành đối với nhu cầu công việc của cựu SV. 7.2.2 Phƣơng pháp chuyên gia: thực hiện thông qua phiếu thăm dò và trao đổi trực tiếp, tổng hợp các ý kiến chuyên gia để hoàn thiện đề tài nghiên cứu; đánh giá giải pháp. 7.2.3 Phƣơng pháp phỏng vấn: - Gặp gỡ trực tiếp giảng viên đang giảng dạy tại trường xin ý kiến về CTĐT và những vấn đề liên quan đến nâng cao CLĐT. - Trao đổi, trò chuyện với cán bộ quản lý của các doanh nghiệp có sử dụng lao động là SV tốt nghiệp ngành KTGĐ về tiêu chuẩn DN dùng để đánh giá KNN của lao động; mức độ hài lòng của DN đối với SV; nhận x t về KNN của SV; sự đáp ứng về kỹ năng thực hành của SV so với yêu cầu thực tế; xin ý về giải pháp nâng cao KNN cho SV. 7.3 Phƣơng pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý số liệu sau khi khảo sát sinh viên.
  20. PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN KỸ NĂNG NGHỀ 1.1 LỊCH SỬ CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 1.1.1 Trên thế giới: Năm 1990 nhiều ngành công nghiệp và thương mại cũng bắt đầu áp dụng chuẩn kỹ năng nghề và chương trình đào tạo như: hóa chất, thực phẩm, điện, điện tử, Từ năm 1991 các nước Nhật, Malaysia, Đức, Canada, Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales, cũng phát triển tiếp cận chuẩn kỹ năng nghề. Từ năm 1992 - 1996 các dự án xây dựng phát triển kỹ năng nghề ở Mỹ, các dự án này nhấn mạnh những điều mà người lao động phải biết và có thể làm, có chất lượng từ mức độ nghề khởi đầu đến mức độ chuyên gia ở các bộ phận khác nhau của các nghề. Các chuẩn kỹ năng nghề sẽ được sử dụng do chính người lao động, người sử dụng lao động và nhà giáo dục có thể dùng làm mục tiêu đào tạo, đánh giá các kỹ năng của người học và sự thành công của chương trình huấn luyện hay đào tạo. Năm 1998 chuẩn kỹ năng nghề phát triển trên toàn nước Mỹ và cũng đã thành lập hai hệ thống tổ chức quản lý chuẩn kỹ năng nghề: NIMS (National Institute for Mtalworking Standards) và MSSC (Manufacturing Skill Standards Council). Ở Hàn Quốc, mục tiêu giáo dục là phát triển năng lực tư duy, năng lực tự học, tìm hiểu về khoa học kỹ năng giải quyết vấn đề, sự sáng tạo nghề nghiệp và nâng cao tinh thần dân tộc cũng như tính tập thể. Ở Thái Lan, mục tiêu giáo dục là cung cấp cho người học những kiến thức văn hóa và nghề nghiệp thích ứng với lứa tuổi, nhu cầu, lợi ích và năng lực người học được chọn nghề phù hợp cho bản thân trong tương lai.
  21. Ở Singapore, đã chính thức bắt đầu hệ thống công nhận KNN quốc gia (NSRS) vào năm 2000 với một khung trình độ quốc gia có 3 bậc, chú trọng năng lực công việc và chứng nhận kỹ năng thực tế đạt được. Cơ quan phát triển lực lượng lao động phối hợp với các tổ chức kinh tế để xúc tiến việc nâng cao tiềm năng con người, có mục tiêu nâng cao việc làm và tính cạnh tranh cho các người làm công và những người tìm việc bằng một chương trình GD&ĐT liên lục phát triển một cách toàn diện năng lực cơ bản cho người trưởng thành. Tổ chức này cũng đang phát triển một hệ thống chứng nhận cho GV và các tiêu chuẩn quốc gia về kiểm định GV nhằm cải thiện sự đảm bảo chất lượng. [18] Kinh nghiệm của các nước về vấn đề này khá rõ ràng, chính phủ phải là nhà đầu tư lớn nhất, toàn diện nhất vào việc xây dựng các cơ sở đào tạo nghề, nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng cho người lao động, còn các doanh nghiệp và cơ sở kinh tế có trách nhiệm đưa ra nhu cầu, kế hoạch về sử dụng lao động và tham gia cùng chính phủ dưới nhiều hình thức khác nhau trong triển khai các chương trình đào tạo nghề cho người lao động mà mình đang sử dụng hoặc sẽ sử dụng. Để có được nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế, Chính phủ các nước phải chủ động xây dựng và công bố các định hướng phát triển kinh tế trong dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên quy mô cả nước và đối với từng vùng, trên cơ sở đó hình thành kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cho các yêu cầu của từng ngành và lĩnh vực kinh tế trên quy mô cả nước và đối với từng vùng, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế ngành, các lĩnh vực để thực hiện công nghiệp hóa. Trong quá trình này, Chính phủ phải thường xuyên theo dõi sự chuyển biến cơ cấu kinh tế để điều chỉnh kịp thời công tác đào tạo nguồn nhân lực mới cho các ngành đang và sẽ hình thành và đào tạo lại người lao động để giúp họ có đủ năng lực chuyển sang hoạt động ở những ngành kinh tế mới [10] Vì vậy kinh nghiệm chung ở các nước đã cho thấy, Chính phủ phải chủ động đầu tư vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho quốc gia, cho những nghề mới
  22. S K L 0 0 2 1 5 4