Luận văn Dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp tại trường THPT Thiên Hộ Dương tỉnh Tiền Giang (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp tại trường THPT Thiên Hộ Dương tỉnh Tiền Giang (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_day_hoc_mon_cong_nghe_11_theo_quan_diem_huong_nghie.pdf

Nội dung text: Luận văn Dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp tại trường THPT Thiên Hộ Dương tỉnh Tiền Giang (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ VĂN ÚT DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 THEO QUAN ĐIỂM HƯỚNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG THPT THIÊN HỘ DƯƠNG TỈNH TIỀN GIANG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 S K C0 0 5 1 5 9 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ VĂN ÚT DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 THEO QUAN ĐIỂM HƯỚNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG THPT THIÊN HỘ DƯƠNG, TỈNH TIỀN GIANG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ VĂN ÚT DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 THEO QUAN ĐIỂM HƯỚNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG THPT THIÊN HỘ DƯƠNG, TỈNH TIỀN GIANG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 Giảng viên hướng dẫn: TS. BÙI VĂN HỒNG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016
  4. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ và tên: Lê Văn Út Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 06/06/1985 Nơi sinh: Tiền Giang Quê quán: Tiền Giang Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Số nhà 13, tổ 27, ấp Mỹ Trung, xã Hậu Mỹ Bắc B, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Điện thoại cơ quan: 0733.822.182 Điện thoại nhà riêng: 01687.655.597 E-mail: vanutthd@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Cao đẳng: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ tháng 9/2003 đến tháng 3/2007 Nơi học (trường, thành phố): Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Ngành học: Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp 2. Đại học: Hệ đào tạo: Vừa làm –vừa học. Thời gian đào tạo từ tháng 8/2008 đến tháng 8/2010 Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư Phạm Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp Ngành học: Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Từ tháng Trường THPT Thiên Hộ Dương, Giáo viên dạy lớp, Bí thư 9/2007 đến nay huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Đoàn trường i
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 6 năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Lê Văn Út ii
  6. LỜI CẢM TẠ Để có được kết quả ngày hôm nay, ngoài sự nổ lực phấn đấu của bản thân, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường, bạn bè và đặc biệt là sự chỉ dạy giúp đỡ cùa quí thầy cô. Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến lãnh đạo nhà trường trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội học tập tốt nhất. Xin gửi lời cám ơn đến các bạn, các anh chị trong lớp Cao học ngành Giáo dục học 14B đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến quí thầy, cô đã truyền đạt những kiến thức quí báu cho tôi trong khóa học này, đặc biệt lá quí thầy, cô đang công tác tại Viện Sư phạm Kỹ thuật. Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, quí thầy cô dạy Công nghệ của các trường THPT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Bùi Văn Hồng, người thầy - người đã giúp đỡ, có những đóng góp, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành tốt nhất luận văn của mình. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 6 năm 2016 Lê Văn Út iii
  7. TÓM TẮT Giáo dục hướng nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quá trính giáo dục học sinh, nhất là đối với học sinh THPT, những người đang chuẩn bị hành trang để bước sang trang mới với việc đầu tiên là phải lựa chọn cho mình một nghề nghiệp tương lai. Giáo dục hướng nghiệp giúp học sinh có những hiểu biết đúng đắn về năng lực, hứng thú của bản thân, hiểu rõ về thế giới nghề nghiệp. Từ đó hình thành nhân cách nghề nghiệp và có thái độ nghề nghiệp đúng đắn ngay từ đầu nhằm mục đích đảm bảo sự phù hợp nghề, giảm sự lãng phí về thời gian, tiền bạc và công sức từ đó góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội và góp phần ổn định xã hội. Trong chương trình giáo dục phổ thông, bên cạnh môn Nghề phổ thông và môn Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, vai trò hướng nghiệp trong môn Công nghệ là rất quan trọng trong giáo dục hướng nghiệp cho học sinh. Tuy nhiên, thực tế dạy học hiện nay cho thấy, các môn học này chưa có sự gắn kết trong vai trò hướng nghiệp, nên chưa đáp ứng được sự kỳ vọng của xã hội. Đặc biệt, nội dung dạy học môn Công nghệ mang tính lý thuyết hàn lâm và luôn được xem là môn phụ, nên không được học sinh và phụ huynh quan tâm. Đa số người học khi tham gia môn này chưa thấy rõ vai trò và vị trí của nó trong chương trình giáo dục phổ thông nên chưa chủ động tích cực trong việc học tập. Vì vậy, để nâng cao chất lượng dạy học và khẳng định vị trí của môn Công nghệ trong chương trình giáo dục phổ thông cần phải phát huy vai trò hướng nghiệp của môn học này trên cơ sở việc dạỵ học. Do đó, việc nghiên cứu dạy học môn Công nghệ theo quan điểm hướng nghiệp là điều cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp tại trường THPT Thiên Hộ Dương tỉnh Tiền Giang”. Đề tài gồm ba phần: iv
  8. - Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu, giả thuyết, giới hạn đề tài và phương pháp nghiên cứu. - Phần nội dung: Gồm 3 chương + Chương 1: Cơ sở lí luận Trình bày cơ sở lí luận về hoạt động hướng nghiệp. Trình bày cơ sở lí luận về dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp. + Chương 2: Đánh giá thực trạng dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp tại trường THPT Thiên Hộ Dương, tỉnh Tiền Giang. Trình bày thực trạng dạy học môn Công nghệ 11 tại trường THPT Thiên Hộ Dương, tỉnh Tiền Giang dựa trên kết quả khảo sát của GV và HS. Trình bày thực trạng sự cần thiết của việc vận dụng qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp tại trường THPT Thiên Hộ Dương, tỉnh Tiền Giang dựa trên kết quả khảo sát của GV và HS. + Chương 3: Vận dụng qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp tại trường THPT Thiên Hộ Dương, tỉnh Tiền Giang. Trình bày nội dung, qui trình và ví dụ minh họa của việc vận dụng qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp tại trường THPT Thiên Hộ Dương, tỉnh Tiền Giang. Trình bày thực nghiệm sư phạm và phân tích kết quả thực nghiệm việc vận dụng qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp tại trường THPT Thiên Hộ Dương, tỉnh Tiền Giang dựa trên kết quả khảo sát của các chuyên gia. - Phần kết luận và khuyến nghị: Trình bày những kết quả đạt được của đề tài và những khuyến nghị đối với các trường THPT và các cơ quan quản lí. v
  9. ABSTRACT Vocational education plays an important role in the educational process of students, especially high school students, who are preparing to turn a new page with the first step is to choose for themselves a career future. Vocational education to help students gain an understanding of capacity indecent, the excitement of themselves, understand the professional world, thus forming professional personality and professional attitude from the outset indecent aims to ensure the appropriate profession, reduce wastage of time, money and effort thereby reducing unemployment, reduced social evils and contribute to social stability. In the general education program, besides ordinary subjects and vocational education activity, the role of vocational subjects in technology subject is very important in vocational education for students. However, current practice shows that these subjects have not yet mounted in the vocational role should not meet society's expectations. In particular, the content of teaching technology subject is academic theoretical and always considered a minor, so students and parents aren’t concerned. The majority of learners participating in this study hasn’t found this role clearly and its place in the program of general education should not be active in learning. So to improve the quality of teaching and confirm the location of the technology subject in general education programs, the ministry of education and training needs to promote the role of this subject on the basis of teaching. Therefore, the study of teaching technology subject to follow vocational view is essential in the current context. From the above reasons, the researchers choose the theme: "Teaching Technology subject 11 according to vocational view at Thien Ho Duong high school in Tien Giang province". Topics include three parts: - Prologue: Present the reasons to select topics, purpose, research mission, object and subject of research, theory, limited topics and research methods. - The content: includes 3 chapters vi
  10. + Chapter 1: The rationale • Presenting theoretical basis for teaching according to vocational standpoin. • Presenting theoretical basis Presenting theoretical basis for teaching technology subject 11 according to vocational standpoin. + Chapter 2: Assessment of the status of teaching according to vocational standpoint at Thien Ho Duong high school in Tien Giang province. • Presentation of the current status of teaching at Thien Ho Duong, Tien Giang Province based on the survey results of the teachers and students. • Presenting the necessary reality of the applying process in teaching technology subject 11 according to vocational standpoint at Thien Ho Duong high school in Tien Giang Province based on survey results of teachers and students + Chapter 3: Applying the process in teaching technology subject 11 according to vocational standpoint at Thien Ho Duong high school in Tien Giang province. • Presentation, content, processes and illustrative examples of the application process in teaching technology subject 11 according to in vocational standpoint at Thien Ho Duong high school in Tien Giang province. • Presentation of pedagogical experiments and analyzing experimental results in applying the teaching process to technology subject 11 according to vocational standpoint at Thien Ho Duong high school in Tien Giang province based on the results of the experts’ survey - The conclusions and recommendations: Presenting the results of the research and recommendations for high schools and management agencies. vii
  11. MỤC LỤC TRANG LỜI CAM ĐOAN ii LỜI CẢM TẠ iii TÓM TẮT iv ABSTRACT vi MỤC LỤC viii DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT xii DANH SÁCH CÁC BẢNG xiii DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ xvi PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 THEO QUAN ĐIỂM HƯỚNG NGHIỆP 4 1.1 TỔNG QUAN 4 1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 4 1.1.2 Nghiên cứu trong nước 8 1.1.3 Kết luận tổng quan 12 1.2 CÁC KHÁI NIỆM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 12 1.2.1 Hướng nghiệp 12 1.2.2 Quan điểm hướng nghiệp trong dạy học 13 1.2.3 Dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp 14 1.3 QUAN ĐIỂM HƯỚNG NGHIỆP TRONG TRƯỜNG THPT 14 1.3.1 Mục đích của hướng nghiệp 14 viii
  12. 1.3.2 Nhiệm vụ hướng nghiệp 15 1.3.3 Nội dung của hướng nghiệp 15 1.3.4 Các con đường hướng nghiệp 16 1.4 DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 THEO QUAN ĐIỂM HƯỚNG NGHIỆP 18 1.4.1 Cơ sở khoa học 18 1.4.2 Các thành tố trong dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp 37 1.4.3 Đặc điểm của dạy học Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp 40 1.4.4 Các khâu trong dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp 42 KẾT LUẬN CHƯƠNG I 45 Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 THEO QUAN ĐIỂM HƯỚNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG THPT THIÊN HỘ DƯƠNG TỈNH TIỀN GIANG 46 2.1 MỤC TIÊU 46 2.2 NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 46 2.3 PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ KHẢO SÁT 46 2.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 46 2.4.1. Tiến trình khảo sát 46 2.4.2 Thực trạng nhận thức về vai trò của môn Công nghệ 11 trong chương trình giáo dục THPT hiện nay của giáo viên và học sinh 47 2.4.3 Thực trạng mục tiêu dạy học môn Công nghệ 11 trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 49 ix
  13. 2.4.4 Thực trạng thái độ của học sinh khi học môn Công nghệ 11 theo cách thức tổ chức dạy học hiện nay 51 2.4.5 Thực trạng phương pháp dạy học đã áp dụng vào môn Công nghệ 11 53 2.4.6 Ảnh hưởng của môn Công nghệ 11 trong chương trình giáo dục THPT hiện nay đối với việc hướng nghiệp chọn nghề cho học sinh 55 2.4.7 Thực trạng mức độ quan trọng của môn Công nghệ 11 trong việc hướng nghiệp chọn nghề cho học sinh 57 2.4.8 Biện pháp dạy học hiệu quả môn Công nghệ 11 59 2.4.9 Qui trình dạy học môn Công nghệ 11 dựa trên định hướng nghề nghiệp thực tế 61 2.4.10 Sự cần thiết tổ chức dạy học môn Công nghệ 11 dựa trên định hướng nghề nghiệp thực tế 64 KẾT LUẬN CHƯƠNG II 67 Chương 3 VẬN DỤNG QUI TRÌNH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 11 THEO QUAN ĐIỂM HƯỚNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG THPT THIÊN HỘ DƯƠNG TỈNH TIỀN GIANG 69 3.1 Đặc điểm nội dung dạy học môn Công nghệ 11 69 3.2 Qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp 75 3.3 Ví dụ minh họa 76 3.4 Kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu 109 3.4.1 Mục đích thực nghiệm 109 3.4.2 Nội dung và quy trình thực nghiệm 109 3.4.3 Phương pháp và phương tiện thực nghiệm 110 3.4.4 Xử lí và phân tích kết quả kiểm nghiệm 110 KẾT LUẬN CHƯƠNG III 137 x
  14. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO 142 PHẦN PHỤ LỤC 146 xi
  15. DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT DHMCN11: Dạy học môn Công nghệ 11 ĐC: Đối chứng GDHN: Giáo dục hướng nghiệp GV: Giáo viên HS: Học sinh HTTL: Hệ thống truyền lực KN: Kỹ năng KT: Kiến thức NXB: Nhà xuất bản PTDH: Phương tiện dạy học THCS: Trung học cơ sở THPT: Trung học phổ thông TN: Thực nghiệm xii
  16. DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 1.1: Trí thông minh về ngôn ngữ 22 Bảng 1.2: Trí thông minh về Toán học/Logic (mathematical/logical) 24 Bảng 1.3: Trí thông minh Âm nhạc/Giai điệu 26 Bảng 1.4: Trí thông minh Cơ thể/Vận động 27 Bảng 1.5: Trí thông minh Hình ảnh/Không gian 29 Bảng 1.6: Trí thông minh Hướng ngoại 30 Bảng 1.7: Nội dung chương trình môn Công nghệ 11 36 Bảng 2.1: Số lượng đối tượng khảo sát 47 Bảng 2.2: Nhận thức về vai trò của môn Công nghệ 11 trong chương trình giáo dục THPT hiện nay HS, GV 47 Bảng 2.3: Mục tiêu dạy học môn Công nghệ 11 trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 49 Bảng 2.4: Thái độ của học sinh khi học môn Công nghệ 11 theo cách thức tổ chức dạy học hiện nay 51 Bảng 2.5: Phương pháp dạy học đã áp dụng vào môn Công nghệ 11 53 Bảng 2.6: Ảnh hưởng của môn Công nghệ 11 trong chương trình giáo dục THPT hiện nay đối với việc hướng nghiệp chọn nghề cho học sinh 55 Bảng 2.7: Mức độ quan trọng của môn Công nghệ 11 trong việc hướng nghiệp chọn nghề cho học sinh 57 Bảng 2.8: Biện pháp dạy học hiệu quả môn Công nghệ 11 59 Bảng 2.9: Qui trình dạy học môn Công nghệ 11 dựa trên định hướng nghề nghiệp thực tế cho học sinh 61 Bảng 2.10: Mức độ cần thiết tổ chức dạy học môn Công nghệ 11 dựa trên định hướng nghề nghiệp thực tế 65 xiii
  17. Bảng 3.1: Cấu trúc nội dung môn Công nghệ 11 được vận dụng dạy học theo quan điểm hướng nghiệp 70 Bảng 3.2: Danh sách phương tiện dạy học 77 Bảng 3.3: Theo dõi xu hướng chọn nghề của học sinh 83 Bảng 3.4: Danh sách phương tiện dạy học 90 Bảng 3.5: Theo dõi quá trình thực hành vận hành 97 Bảng 3.6: Theo dõi quá trình thực hành bảo dưỡng 97 Bảng 3.7: Theo dõi xu hướng chọn nghề của học sinh 98 Bảng 3.8: Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia 112 Bảng 3.9: Lựa chọn dạy học theo quan điểm hướng nghiệp phần nội dung vẽ kỹ thuật 113 Bảng 3.10: Lựa chọn dạy học theo quan điểm hướng nghiệp phần nội dung chế tạo cơ khí 114 Bảng 3.11: Lựa chọn dạy học theo quan điểm hướng nghiệp phần nội dung động cơ đốt trong 116 Bảng 3.12: Mức độ hợp lý của qui trình dạy học dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp 117 Bảng 3.13: Mức độ ví dụ từng bước quy trình rõ ràng của qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 119 Bảng 3.14: Mức độ áp dụng vào thực tế dạy học của qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 120 Bảng 315: Mức độ tăng hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 122 Bảng 3.16: Mức độ tăng tăng thời gian luyện tập cho học sinh dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 123 xiv
  18. Bảng 3.17: Mức độ tăng tăng tính chủ động và hứng thú học tập dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 125 Bảng 3.18: Mức độ tăng mức độ đạt được mục tiêu dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 126 Bảng 3.19: Kết quả học tập của học sinh lớp TN và ĐC 128 Bảng 3.20: Điểm trung bình phần trăm của lớp TN (tính theo %) 129 Bảng 3.21: Điểm trung bình phần trăm của lớp ĐC (tính theo %) 129 Bảng 3.22: Số học sinh đạt điểm xi 131 Bảng 3.23: Số % học sinh đạt điểm xi 132 Bảng 3.24: Số % học sinh đạt điểm xi trở lên 132 Bảng 3.25: Cơ sở tính toán phương sai lớp TN 132 Bảng 3.26: Cơ sở tính toán phương sai lớp ĐC 133 xv
  19. DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ HÌNH TRANG Hình 1.1: Chu trình học tập Kolb 19 Hình 1.2: Sơ đồ các thành tố dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp 38 Hình 1.3: Sơ đồ các khâu trong dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp 44 Hình 3.1: Qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp 76 Hình 3.2: Sơ đồ bố trí hệ thống truyền lực trên xe máy 79 BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 2.1: Nhận thức của HS, GV về vai trò của môn Công nghệ 11 trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 48 Biểu đồ 2.2: Thực trạng mục tiêu dạy học môn Công nghệ 11 trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 5 0 Biểu đồ 2.3: Biểu thị thái độ của học sinh khi học môn Công nghệ 11 theo cách thức tổ chức dạy học hiện nay 52 Biểu đồ 2.4: Biểu thị Phương pháp dạy học đã áp dụng vào môn Công nghệ 11 hiện nay 54 Biểu đồ 2.5: Ảnh hưởng của môn Công nghệ 11 trong chương trình giáo dục THPT hiện nay đối với việc hướng nghiệp chọn nghề cho học sinh 56 Biểu đồ 2.6: Mức độ quan trọng của môn Công nghệ 11 trong việc hướng nghiệp chọn nghề cho học sinh 58 Biểu đồ 2.7: Biện pháp dạy học hiệu quả môn Công nghệ 11 60 Biểu đồ 2.8: Qui trình dạy học môn Công nghệ 11 dựa trên định hướng nghề nghiệp thực tế cho học sinh 63 xvi
  20. Biểu đồ 2.9: Biểu thị mức độ cần thiết tổ chức dạy học môn Công nghệ 11 dựa trên định hướng nghề nghiệp thực tế 65 Biểu đồ 3.1: Biểu thị mức độ lựa chọn dạy học theo quan điểm hướng nghiệp phần nội dung vẽ kĩ thuật 113 Biểu đồ 3.2: Biểu thị mức độ lựa chọn dạy học theo quan điểm hướng nghiệp phần nội dung chế tạo cơ khí 115 Biểu đồ 3.3: Biểu thị mức độ lựa chọn dạy học theo quan điểm hướng nghiệp phần nội dung động cơ đốt trong 116 Biểu đồ 3.4: Biểu thị mức độ hợp lý của qui trình dạy học dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp 118 Biểu đồ 3.5: Biểu thị mức độ ví dụ từng bước qui trình rõ ràng của qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 119 Biểu đồ 3.6: Biểu thị mức độ áp dụng vào thực tế dạy học của qui trình dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 121 Biểu đồ 3.7: Biểu thị mức độ tăng hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 122 Biểu đồ 3.8: Biểu thị mức độ tăng thời gian luyện tập cho học sinh dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 124 Biểu đồ 3.9: Biểu thị mức độ tăng tính chủ động và hứng thú học tập dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 125 Biểu đồ 3.10: Biểu thị mức độ tăng hiệu quả đạt mục tiêu dạy học môn Công nghệ 11 theo quan điểm hướng nghiệp trong chương trình giáo dục THPT hiện nay 127 Biểu đồ 3.11: Đồ thị so sánh mức độ đạt mục tiêu dạy học 130 Biểu đồ 3.12: Đồ thị biểu thị tần suất số học sinh đạt điểm xi 135 xvii
  21. Biểu đồ 3.13: Đồ thị biểu thị tần suất số học sinh đạt điểm xi trở lên 136 xviii
  22. S K L 0 0 2 1 5 4