Luận văn Cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm môn Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm môn Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_cai_tien_phuong_phap_day_thi_nghiem_mon_vat_ly_10_t.pdf

Nội dung text: Luận văn Cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm môn Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯƠNG QUANG KHÁNH CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY THÍ NGHIỆM MÔN VẬT LÍ 10 TẠI TRƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH, TỈNH BÌNH PHUỚC NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 60140101 S K C0 0 5 0 9 8 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4/2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯƠNG QUANG KHÁNH CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY THÍ NGHIỆM MÔN VẬT LÍ 10 TẠI TRƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 60140101 Hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN Y Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2016
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯƠNG QUANG KHÁNH CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY THÍ NGHIỆM MÔN VẬT LÍ 10 TẠI TRƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 60140101 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2016
  4. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: TRƯƠNG QUANG KHÁNH Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 02/11/1980 Nơi sinh: Sông Bé Quê quán: Quãng Trị Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 080 đường ĐT 741 phường Thác Mơ, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước Điện thoại nhà riêng: 0967435252 E-mail: quangkhanh.edu@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 2000 đến 2004 Nơi học: ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh Ngành học: Sư Phạm Vật Lí Môn thi tốt nghiệp: Cơ lí thuyết và Vật lí thống kê Ngày thi tốt nghiệp: 2004 III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 2005- nay Trường THPT Phước Bình GV giảng dạy môn Vật lí i
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 03 năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) ii
  6. CẢM TẠ Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác giả xin chân thành gởi lời cảm ơn đến: - TS. Nguyễn Văn Y - Giảng viên hướng dẫn, về những tri thức và những kinh nghiệm quý báu mà thầy đã truyền đạt lại. - Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô Viện Sư Phạm, Phòng Sau đại học thuộc trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM. - Phòng Đào tạo trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong thời gian học tập. - Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô tổ Vật lí – KTCN trường THPT Phước Bình. - Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô phản biện đã đọc, nhận xét và chỉ ra những thiếu sót để luận văn hoàn chỉnh hơn. - Và những người thân, bạn bè của tôi đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn. Do điều kiện khách quan và chủ quan nên luận văn này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy, Cô và bạn bè để luận văn đạt được kết quả như mong muốn. Xin trân trọng cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 03 năm 2016 Người nghiên cứu iii
  7. TÓM TẮT Những yêu cầu của thời đại ngày nay đòi hỏi nhà trường phổ thông không chỉ dừng lại ở việc trang bị cho học sinh những kiến thức và kĩ năng loài người đã tích lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho HS năng lực tự thu nhận tri thức, tự phát hiện và giải quyết vấn đề do nhiệm vụ học tập đề ra, năng lực sáng tạo những kiến thức mới, phương tiện mới và cách giải quyết mới nhằm đáp ứng xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Ngoài đổi mới mục tiêu, nội dung thì đổi mới phương pháp, cách tổ chức hoạt động dạy học và phương pháp kiểm tra đánh giá là những yếu tố rất quan trọng. Tuy nhiên thực tế giảng dạy thí nghiệm Vật lí 10 tại trường THPT Phước Bình tỉnh Bình Phước thì phương pháp dạy thí nghiệm được GV sử dụng chủ yếu vẫn là phương pháp làm mẫu bắt chước và phương pháp kiểm tra đánh giá vẫn là kiểm tra đánh giá kết quả cuối cùng. Chính vì lý do trên, việc thực hiện đề tài: “Cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm môn Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước” là cần thiết góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại trường. Nội dung của đề tài được triển khai và thể hiện ở ba chương. Chương đầu đã hệ thống tương đối đầy đủ cơ sở lý luận chung về phương pháp dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá, phương tiện dạy học làm cơ sở lí luận cho việc cải tiến phương pháp dạy học thí nghiệm Vật lí 10. Chương hai nêu lên thực trạng của việc dạy và học thí nghiệm Vật lí 10 của trường THPT Phước Bình. Chương cuối là những đề xuất cải tiến phương pháp và tiến hành thực nghiệm. Qua thực nghiệm 2 bài thí nghiệm ở lớp thực nghiệm và kết quả xử lý thông qua phiếu đánh giá của giáo viên khác cũng như phiếu khảo sát từ phía học sinh ở lớp thực nghiệm đã khẳng định việc cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm môn Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước là thiết thực và nâng cao được chất lượng cũng như kết quả học tập của học sinh. iv
  8. ABSTRACT To meet the demands of the industrialization and modernization in society nowadays, high schools should not only provide students with the knowledge and skills but also with the self learning, self discovery as well as the creativity in problem solving. Apart from the innovations in objectives and knowledge, it is the methodologies , activities, and the assessment methods that count. However, In real Physics 10 experiment periods at Phuoc Binh high school, Binh Phuoc Province, teachers still use the traditional methods such as imitation, modeling. After that, teachers give some assessments on the students experiments. For the above reasons, a study on a theme “ How to improve the teaching of Physics 10 experiment at Phuoc Binh high school, Binh Phuoc provice” is carried out, which helps to contribute to the quality of education at school. The content of the theme is in three chapters. The first chapter provides readers with some general theoretical basis of teaching methods, assessments and teaching aids used in teaching Physic 10 experiment. The second one is about the status of learning and teaching Physic 10 at school. The last one is about the suggestions on the improvement. Through the 2 experiments in the laboratory and the survey collected from the students, it is confirmed that the Innovations in teaching Physics 10 experiment in high school is necessary and helps to improve the quality of education at high school. v
  9. MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN ii CẢM TẠ iii TÓM TẮT iv DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix DANH SÁCH CÁC HÌNH x DANH SÁCH CÁC BẢNG xii PHẦN I: MỞ ĐẦU 1 I. Lí do chọn đề tài 1 II. Mục tiêu nghiên cứu 2 III. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 IV. Đối tượng nghiên cứu. 2 V. Giới hạn đề tài. 2 VI. Giả thuyết nghiên cứu. 2 VII. Phương pháp nghiên cứu. 3 1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận 3 2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3 PHẦN II. NỘI DUNG 4 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN 4 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. 4 1.1.1 Nước ngoài: 4 1.1.2 Trong nước. 5 1.2 Cơ sở lý luận của thí nghiệm Vật lí và thí nghiệm thực hành Vật lí 6 1.2.1 Thí nghiệm Vật lí 6 1.2.2 Thí nghiệm thực hành Vật lí 6 vi
  10. 1.2.3. Các hình thức tổ chức TNTH: 7 1.2.4. Chức năng của thí nghiệm thực hành Vật lí 7 1.2.5. Các khâu trong dạy học thí nghiệm thực hành Vật lí 9 1.2.6 Sự khác biệt giữa dạy học thí nghiệm thực hành và dạy học thực hành ở xưởng 11 1.3 Phương pháp dạy học 13 1.3.1 Khái niệm: 13 1.3.2 Phân loại PPDH 13 1.4 Một số phương pháp dạy học có thể áp dụng trong dạy học TN 14 1.4.1 Phương pháp dạy học theo nhóm. 14 1.4.2 Phương pháp thuyết trình. 16 1.5. Phương tiện dạy học 17 1.5.1 Khái niệm phương tiện dạy học 17 1.5.2 Chức năng của phương tiện dạy học. 18 1.5.3 Phân loại phương tiện dạy học 19 1.5.4 Các phương tiện dạy học thí nghiệm Vật lý 19 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 20 CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN. 22 2.1 Giới thiệu tổng quan về trường THPT Phước Bình tỉnh Bình Phước 22 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22 2.1.2 Cơ cấu tổ chức trường THPT Phước Bình. 22 2.1.3 Điều kiện cơ sở vật chất 22 2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của trường Trung học phổ thông Phước Bình 22 2.2. Thực trạng dạy và học môn Vật lí 10 tại trường THPT Phước Bình. 26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39 CHƯƠNG III 41 vii
  11. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THÍ NGHIỆM VẬT LÝ 10 TẠI TRƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC 41 3.1. Những định hướng có tính nguyên tắc khi cải tiến phương pháp dạy học TN Vật lí 10 41 3.1.1. Đảm bảo tính khoa học 41 3.1.2. Kết hợp giữa lí thuyết và thực hành trong dạy học 41 3.1.3. Dạy học nhằm phát triển toàn diện người học 42 3.2. Đề xuất quy trình cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm Vật lí 10 42 3.2.1 Tiến trình dạy học bài “ Xác định gia tốc rơi tự do” – Khối 10 CB 42 3.2.2 Tiến trình dạy học bài “ Thực hành xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng.” Khối 10 CB 50 3.2.3 Đề xuất cách đánh giá kết quả bài thí nghiệm thực hành Vật lí của HS 58 3.3. Kiểm nghiệm – đánh giá 60 3.3.1. Phương pháp chuyên gia 60 3.3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng 63 3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm. 65 3.4.1. Đánh giá định tính 65 3.4.1. Đánh giá định lượng 67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72 KẾT LUẬN 72 KIẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC 76 viii
  12. DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐC Đối chứng GV Giáo viên HS Học sinh NXB Nhà xuất bản PHT Phiếu học tập PP Phương pháp PPDH Phương pháp dạy học THPT Trung học phổ thông TN Thí nghiệm TNTH Thí nghiệm thực hành ix
  13. DANH SÁCH CÁC HÌNH STT HÌNH TRANG 1 Biểu đồ 2.1. Mức độ hứng thú của HS khi học TN Vật lí 10 28 2 Biểu đồ 2.2. Mức tiếp thu kiến thức của HS khi học TN Vật lí 10 29 3 Biểu đồ 2.3. Nội dung các bài TN Vật lí 10 30 4 Biểu đồ 2.4. Mức độ tham gia của HS trong giờ TN Vật lí 10 31 5 Biểu đồ 2.5. Các hình thức học tập mà HS thích tham gia 32 6 Biểu đồ 2.6. Hình thức kiểm tra đánh giá 33 7 Biểu đồ 2.7. Ý kiến HS về những yếu tố cần thay đổi để nâng cao chất 34 lượng giờ học thí nghiệm 8 Biểu đồ 2.8. Mức độ sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy của GV 35 9 Biểu đồ 2.9. Cách thức chia nhóm của GV 36 10 Biểu đồ 2.10. Ý kiến của GV về nguyên nhân ảnh hưởng đến chất 37 lượng dạy và học thí nghiệm môn Vật lí 10 11 Biểu đồ 2.11. Phân công HS trong nhóm làm thí nghiệm của GV 38 12 Biểu đồ 2.12. Những khâu mà GV thường thấy HS gặp khó khăn trong 38 TN 13 Biểu đồ 2.13. Việc đánh giá cho điểm HS thực hành thí nghiệm 39 14 Biểu đồ 3.1 Ý kiến của GV về đề xuất cải tiến phương pháp dạy học 60 TN Vật lí 10 15 Biểu đồ 3.2. Ý kiến của GV về nội dung của đề xuất cải tiến phương 60 pháp dạy học TN Vật lí 10 16 Bảng 3.3 Ý kiến của GV về tính khả thi của đề xuất cải tiến phương 61 pháp dạy học TN Vật lí 10 17 Biểu đồ 3.4. Phân bố điểm số của nhóm TN và ĐC qua lần thực hành 79 thứ nhất x
  14. 18 Biểu đồ 3.5. phân bố điểm số của nhóm TN và ĐC qua lần thực hành 79 thứ hai 19 Biểu đồ 3.6: Biểu thị phân phối tần suất của nhóm TN và ĐC qua lần 80 thực hành thứ nhất 20 Biểu đồ 3.7: Biểu thị phân phối tần suất của nhóm TN và ĐC qua lần 81 thực hành thứ hai 21 Biểu đồ 3.8: Biểu đồ phân phối tần số lũy tích của nhóm thực nghiệm 82 và đối chứng qua lần thực hành thứ nhất 22 Biểu đồ 3.9: Biểu đồ phân phối tần số lũy tích của nhóm thực nghiệm 82 và đối chứng qua lần thực hành thứ hai xi
  15. DANH SÁCH CÁC BẢNG STT BẢNG TRANG 1 Bảng 2.1. Mức độ hứng thú của HS khi học TN Vật lí 10 28 2 Bảng 2.2. Mức độ tiếp thu kiến thức của HS khi học TN Vật lí 10 28 3 Bảng 2.3. Nội dung các bài TN Vật lí 10 29 4 Bảng 2.4. Các hoạt động và mức độ tham gia của HS trong giờ TN 30 Vật lí 10 5 Bảng 2.5. Các hình thức học tập mà HS thích tham gia 31 6 Bảng 2.6. Hình thức kiểm tra đánh giá 32 7 Bảng 2.7. Ý kiến HS về những yếu tố cần thay đổi để nâng cao chất 33 lượng giờ học thí nghiệm 8 Bảng 2.8. Mức độ sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy của GV 34 9 Bảng 2.9. Cách thức chia nhóm của GV 35 10 Bảng 2.10. Ý kiến của GV về nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng 36 dạy và học thí nghiệm môn Vật lí 10 11 Bảng 2.11. Phân công HS trong nhóm làm thí nghiệm của GV 37 12 Bảng 2.12. Những khâu mà GV thường thấy HS gặp khó khăn trong 38 TN 13 Bảng 2.13. Việc đánh giá cho điểm HS thực hành thí nghiệm 39 xii
  16. 14 Bảng 3.1 Ý kiến của GV về đề xuất cải tiến phương pháp dạy học TN 60 Vật lí 10 15 Bảng 3.2 Ý kiến của GV về nội dung của đề xuất cải tiến phương 60 pháp dạy học TN Vật lí 10 16 Bảng 3.3. Tính khả thi của đề xuất cải tiến phương pháp dạy học TN 61 Vật lí 10 17 Bảng 3.4. Tổng hợp đánh giá của HS 64 18 Bảng 3.5. thống kê điểm số của HS qua các lần thực hành 65 19 Bảng 3.6. Bảng phân phối tần suất qua các lần thực hành 67 20 Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số lũy tích qua các lần thực hành 68 21 Bảng 3.8: Các tham số thống kê qua các lần thực hành 70 xiii
  17. PHẦN I: MỞ ĐẦU I. Lí do chọn đề tài Những yêu cầu của thời đại ngày nay đòi hỏi nhà trường phổ thông không chỉ dừng lại ở việc trang bị cho học sinh (HS) những kiến thức và kĩ năng loài người đã tích lũy được mà còn phải bồi dưỡng cho HS năng lực tự thu nhận tri thức, tự phát hiện và giải quyết vấn đề do nhiệm vụ học tập đề ra, năng lực sáng tạo những kiến thức mới, phương tiện mới và cách giải quyết mới. Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.”[13] Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ- TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ), ở mục 5.2 ghi rõ: “Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS, sinh viên trong quá trình học tập, ” Đối với môn Vật lí, một môn khoa học thực nghiệm thì xu hướng đó thể hiện trên nhiều mặt, trong đó có việc tăng cường các hoạt động thực nghiệm của HS. Các thí nghiệm thí nghiệm (TN) Vật lí trong trường THTP được xây dựng với các mục đích sau: - Rèn luyện cho HS kĩ năng thực nghiệm cơ bản về Vật lí, làm quen với dụng cụ và máy móc thực nghiệm, tạo điều kiện cho HS biết cách tiến hành các phép đo một số đại lượng Vật lí. Giúp HS hình thành nên những nét nhân cách con người thông qua những kĩ năng khoa học và các thao tác tư duy logic Vật lí, đồng thời rèn luyện tính kiên trì, chính xác, trung thực và khách quan đối với người làm công tác khoa học. 1
  18. - Thông qua các bài TN, HS hiểu sâu sắc hơn các khái niệm và hiện tượng Vật lí, tin tưởng vào các chân lí khoa học, quan sát được một số hiện tượng bổ sung cho bài học, củng cố những kiến thức đã học được từ các bài giảng lí thuyết, tập cho các em khả năng vận dụng lí luận vào thực tiễn và giải thích được các hiện tượng Vật lí đơn giản đang xảy ra trong thế giới tự nhiên. Tuy nhiên, các mục đích trên khó đạt được vì số lượng các bài thí nghiệm trong chương trình ít, chất lượng giờ dạy chưa cao do phụ thuộc nhiều yếu tố như điều kiện cơ sở vật chất, kĩ năng hướng dẫn của giáo viên (GV), thời gian, sự chuẩn bị của GV và HS. Với những lí do trên, cùng với niềm đam mê của mình, tôi quyết định chọn đề tài: “Cải tiến phương pháp dạy thí nghiệm môn Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước” làm đề tài nghiên cứu. II. Mục tiêu nghiên cứu Cải tiến phương pháp dạy học thí nghiệm nhằm đạt được các mục tiêu của bài học đặt ra, qua đó nâng cao hiệu quả của việc thực hành thí nghiệm Vật lý. III. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu tôi cần thực hiện những nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu cơ sở lí luận gồm các khái niệm, thuật ngữ và cách tiếp cận phương pháp giảng dạy - Khảo sát thực trạng dạy học thí nghiệm thực hành Vật lý 10 ở trường THPT Phước Bình. Đề xuất các phương án cải tiến phương pháp dạy một số bài TN Vật lý được chọn. IV. Đối tượng nghiên cứu.  Đối tượng nghiên cứu: Các phương án cải tiến về mặt phương pháp dạy một số TNTH Vật lý 10 ở trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước.  Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học TN Vật lý 10 ở trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước. V. Giới hạn đề tài. Cải tiến về phương pháp dạy các bài TNTH Vật lý 10 tại trường THPT Phước Bình, tỉnh Bình Phước. VI. Giả thuyết nghiên cứu. 2
  19. Thực trạng việc giảng dạy thí nghiệm của môn Vật lí 10 tại trường THPT Phước Bình còn nhiều bất cập. Nếu phương pháp dạy TN được cải tiến thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học TN Vật lí 10 tại trường THPT Phước Bình. VII. Phương pháp nghiên cứu. 1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận - Nghiên cứu các tài liệu liên quan về lí luận dạy học, tâm lí học và các tài liệu khoa học cơ bản liên quan đến đề tài, đặc biệt nghiên cứu kĩ những cơ sở lí luận về thí nghiệm Vật lí. - Phương pháp phân tích và tổng hợp. - Phương pháp phân loại và hệ thống hóa. 2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra: điều tra và tổng hợp ý kiến của HS và các giáo viên dạy Vật lý ở trường THPT Phước Bình về thực trạng dạy và học các bài TN Vật lý. - Tổ chức dạy thực nghiệm theo đề xuất của người nghiên cứu. - Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thông kê kiểm định để trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm, kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm 3
  20. PHẦN II. NỘI DUNG CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. 1.1.1 Nước ngoài: Thời cổ đại, khoa học chưa phân ngành và chưa tách khỏi triết học, mục đích của nó là tìm hiểu và giải thích thiên nhiên một cách toàn bộ mà chưa đi vào từng lĩnh vực cụ thể. Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, lao động chân tay bị coi khinh vì đó là lao động của tầng lớp nô lệ, coi trọng hoạt động tinh tế của trí óc. Do đó nhiều nhà hiền triết cho rằng có thể dùng sự suy lý, sự tranh luận để tìm ra chân lý mà không coi trọng thí nghiệm. Trong cuốn “vật lí học”, Aristote (384 - 322 TCN ), một đại diện tiêu biểu cho nền khoa học cổ đại cũng không dùng thí nghiệm mà đi đến kết luận bằng cách lập luận. Sang thời trung đại tư tưởng của Aristote trở thành những giáo điều bất khả xâm phạm. Tuy vậy trong thời này cũng có những người muốn tìm những con đường mới hơn để đi đến nhận thức khoa học như Roger Bacon (1214 – 1294 ) cho rằng khoa học không chỉ có nhiệm vụ bình giải lời lẽ của những kẻ có uy tín, khoa học phải được xây dựng trên cơ sở những lập luận chặt chẽ và các thí nghiệm chính xác. Đến thế kỉ XVII, Galile ( 1564 - 1642 ) đã xây dựng cơ sở của một nền vật lí học mới ( vật lí học thực nghiệm ) thay thế cho vật lí học của Aristote bằng hàng loạt những nghiên cứu về thiên văn học, cơ học, âm học, quang học Galile cho rằng muốn hiểu biết thiên nhiên cần phải trực tiếp quan sát thiên nhiên, phải làm thí nghiệm. Trước một hiện tượng cần tìm hiểu, Galile bắt đầu bằng quan sát để xác định rõ vấn đề cần nghiên cứu, đưa ra một cách giải thích lý thuyết có tính chất dự đoán. Từ lý thuyết đó, ông rút ra kết luận có thể kiểm tra được bằng thực nghiệm. Sau đó ông bố trí thí nghiệm thích hợp, tạo điều kiện thí nghiệm và phương tiện thí nghiệm tốt nhất để có thể đạt kết quả chính xác tin cậy được. Cuối cùng ông đối chiếu kết qua thu được bằng thực nghiệm với lý thuyết ban đầu.[12] Về sau, các nhà khoa học khác đã kế thừa phương pháp đó và xây dựng cho hoàn chỉnh hơn. Những thành tựu ban đầu của vật lí học thực nghiệm đã khiến cho thế kỉ XVII trở thành thế kỉ của cuộc cách mạng khoa học thắng lợi với các đại diện tiêu biểu như : Torricelli ( 1608 – 1662 ), Pascal ( 1623 – 1662 ), Boyle ( 1627 – 1691 ) 4
  21. Như vậy, phương pháp thực nghiệm nói chung và thí nghiệm Vật lí nói riêng là một trong những phương pháp nhận thức khoa học và không những thành công trong sự phát triển của vật lí học cổ điển mà vẫn còn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu vật lí học hiện đại. 1.1.2 Trong nước. Những năm gần đây có một số công trình nghiên cứu về thí nghiệm ở trường phổ thông. Trong phạm vi đề tài xin được nêu ra một số công trình nghiên cứu thuộc phạm vi nội dung của đề tài mà tôi lựa chọn:  Luận văn thạc sỹ: - Luận văn thạc sỹ của Phùng Mạnh Thường (2008), ĐHSP Thái Nguyên : Tổ chức thí nghiệm trực diện nhằm kích thích hứng thú học tập, phát huy tính tích cực,tự lập cho học sinh dân tộc nội trú khi dạy phần “Điện tích, điện trường” và “Dòng điện không đổi” - Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Nguyễn Nam Bình (2013), ĐHSP tpHCM : “Cải tiến một số bộ thí nghiệm thực hành trong chương trình Vật lí Trung học phổ thông” - Luận văn thạc sỹ của Đặng Thị Hương (2009),ĐHSP Thái Nguyên: “Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm khi dạy chương chất khí (vật lí 10 - cơ bản) nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh THPT miền núi”  Tạp chí: - Huỳnh Trọng Dương, Sử dụng thí nghiệm vật lí nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, Tạp chí Giáo dục, số 28. - Nguyễn Cảnh Vạn, Định hướng khai thác và sử dụng các thiết bị đã được trang bị để tiến hành các thí nghiệm phương pháp giảng dạy vật lí theo chương trình thí điểm THPT phân ban, Tạp chí Khoa học, số 1A, 2006 Qua nghiên cứu các công trình khoa học nêu trên, người nghiên cứu nhận thấy: Các đề tài đều trình bày cách thức và quy trình giảng dạy thí nghiệm Vật lí, đồng thời chỉ ra tầm quan trọng và những hiệu quả to lớn của thí nghiệm Vật lí trong chương trình giáo dục ở bậc THPT Tuy nhiên số lượng đề tài về phương pháp dạy thí nghiệm thực hành ở trường THPT còn rất hạn chế. Đến nay chưa có một công trình nghiên cứu khoa khoa học nào 5
  22. S K L 0 0 2 1 5 4