Luận văn Cải tiến phương pháp dạy học môn kỹ năng mềm cho sinh viên dân tộc Khmer Khoa Ngôn ngữ - Văn hóa - Nghệ thuật Khmer Nam Bộ tại trường Đại học Trà Vinh (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Cải tiến phương pháp dạy học môn kỹ năng mềm cho sinh viên dân tộc Khmer Khoa Ngôn ngữ - Văn hóa - Nghệ thuật Khmer Nam Bộ tại trường Đại học Trà Vinh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_cai_tien_phuong_phap_day_hoc_mon_ky_nang_mem_cho_si.pdf

Nội dung text: Luận văn Cải tiến phương pháp dạy học môn kỹ năng mềm cho sinh viên dân tộc Khmer Khoa Ngôn ngữ - Văn hóa - Nghệ thuật Khmer Nam Bộ tại trường Đại học Trà Vinh (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN THỊ THANH TRÚC ÐÁNH GIÁ MỨC ÐỘ ÐÁP ỨNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN TRUỜNG CAO ÐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO NHU CẦU THỊ TRUỜNG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 4 9 0 2 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN THỊ THANH TRÚC ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO NHU CẦU THỊ TRƯỜNG NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 1520268 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016
  3. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Trần Thị Thanh Trúc Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 22/9/1989 Nơi sinh: TPHCM Quê quán: Long An Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 1368/39 Lê Văn Lương, ấp 2, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, TPHCM Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 0866743725 Fax: E-mail: tranthithanhtruc.vip@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ: 10/2007 đến 10/2011. Nơi học: Trường ĐH Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh. Ngành học: Tiếng Anh - chuyên ngành Hành chánh Văn phòng. 2. Đại học: Hệ đào tạo: Vừa làm vừa học Thời gian đào tạo từ: 2010 đến 2015. Nơi học: Trường ĐH Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Ngành học: Luật học III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Chuyên viên phòng Quan hệ 02/2012-nay Thành phố Hồ Chí Minh Hợp tác Quốc tế XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NGƯỜI KHAI Trần Thị Thanh Trúc i
  4. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Trần Thị Thanh Trúc LỜI CẢM ƠN ii
  5. Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong quá trình học cao học tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Xin cảm ơn tất cả các anh, chị đồng nghiệp Cao học khóa 2015 – 2017A đã tận tâm hỗ trợ tài liệu tham khảo và động viên giúp tôi hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Võ Thị Xuân, người đã tận tình định hướng, chỉ dẫn tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ trong thời gian qua. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Quý lãnh đạo, giảng viên, cựu sinh viên Khoa Kế toán và Khoa Ngoại ngữ Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM, các nhà tuyển dụng nơi các cựu sinh viên làm việc, tôi xin gửi lời cảm ơn tất cả các Thầy Cô cùng các Cử nhân Kế toán của Khoa. Cuối lời tôi kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý, chúc các Cử nhân Kế toán của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM luôn sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp khi ra trường. Trân trọng ./. TÓM TẮT iii
  6. Hiện nay, nhiệm vụ đặt ra cho giáo dục chuyên nghiệp đó là “tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế”; nhiệm vụ này đặt ra những thách thức vô cùng to lớn về đào tạo nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực ở đây chính là sản phẩm của giáo dục. Phải đào tạo làm sao cho sản phẩm này đáp ứng được nhu cầu của thị trường đó là một vấn đề hết sức cấp thiết, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của những sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường, đây là một đòi hỏi chính đáng của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Chính vì vậy, để biết được chất lượng đào tạo có đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục đã đề ra hay không, người nghiên cứu đã thực hiện đề tài này với mục đích đánh giá mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên ngành Kế toán Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM. Đề tài đã tiến hành khảo sát về cách thức tổ chức các hoạt động dạy học cũng như việc sử dụng các phương pháp và mức độ sử dụng các phương pháp dạy học trong quá trình dạy học của các giáo viên Khoa Kế toán và Khoa Ngoại ngữ; khảo sát học sinh về các hoạt động dạy học của giáo viên và kiến thức học sinh tiếp nhận được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ngành Kế toán tại trường cũng như việc sinh viên tốt nghiệp có tự tin khi tham gia phỏng vấn xin việc và đáp ứng được yêu cầu công việc của doanh nghiệp khi ra trường hay không. Đặc biệt, người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát các nhà tuyển dụng về sự đánh giá và mức độ hài lòng về kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên ngành Kế toán để biết được mức độ đáp ứng công việc của các bạn sinh viên sau khi ra trường như thế nào. Từ đó, người nghiên cứu đưa ra những nhận định chung về thực trạng việc tổ chức các hoạt động dạy học và sử dụng phương pháp dạy học tiếng Anh cho sinh viên ngành Kế toán tại trường chưa thật sự hiệu quả, khối lượng kiến thức sinh viên thu nhận được chưa hoàn toàn đủ để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Tóm lại, tình trạng học tiếng Anh ở các trường không chuyên ngữ như Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM hiện nay đang là điều đáng lo ngại. Việc các sinh viên học ngoại ngữ nhưng không thể sử dụng được đang xảy ra phổ biến. Do đó dẫn đến tình hình chung là khả năng sử dụng tiếng Anh của sinh viên khi ra trường sẽ rất hạn chế và trong môi trường làm việc như hiện nay rất khó đáp ứng được nhu cầu của nhà iv
  7. tuyển dụng, nên không thể tránh được việc các nhà tuyển dụng chỉ đánh giá năng lực giao tiếp tiếng Anh của các bạn sinh viên ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM ở mức trung bình và mức độ đáp ứng chỉ ở mức tương đối thấp 45%. Chính vì vậy cải tiến chất lượng đào tạo nhất là cải cách hoạt động dạy học cũng như phương pháp dạy học đã và đang là nhu cầu cấp thiết cho Khoa Kế toán và Khoa Ngoại ngữ nhằm nâng cao chất lượng, tăng tính cạnh tranh trên thị trường giáo dục chuyên nghiệp. Với đề tài này, người nghiên cứu đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của các sinh viên ngành Kế toán theo nhu cầu thị trường. Qua kết quả khảo nghiệm từ các chuyên gia cho thấy, giải pháp nâng cao kỹ năng tự học cho sinh viên là giải pháp có tính hiệu quả và khả thi nhất trong số các giải pháp đã đề xuất. Tuy nhiên, với điều kiện về cơ sở vật chất, năng lực chuyên môn của giảng viên tại đơn vị cần phải có thời gian và kinh phí để đầu tư thêm nữa nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của đơn vị. ABSTRACT Nowadays, the mission for vocational training is “focusing on training human resources with good knowledge, skills and occupational responsibility. Establishing a educational system with plenty of methods and levels of training v
  8. which are practical and suitable for meeting the demands of providing a workforce that is good at technology both in domestic and overseas markets”. This task poses enormous challenges for human resource training. Human resource here is the product of education. How to train for this product meet the needs of the market which is a very urgent issue, especially the English communication skills of the students after graduation, this is a legitimate demands of the business during the period of international integration. Therefore, to know the quality of training meets educational tasks set out or not, the researchers have made this subject with the aim of assessing the response level of the students in Accounting of HCM City Technical and Economic College’s English communication skills. This research has made survey on how different ways of organizing teaching activities are used as well as how much teaching methods are utillised in the teaching process of the teacher of Accounting faculty and Foreign Language faculty. It also provides students’ opinions on teachers’ teaching activities, the knowledge they have gained from the Accounting program, how confident graduates feel when they apply for a job and how they can meet the demands in their job. In particular, the researchers conducted a survey of employers in appreciation and satisfaction with the English communication skills of students in Accounting. As a result, the researcher the realised that the teaching activities and methods used in English classes at HCM City Technical and Economic College are not very effective and the amount of knowledge students have gained isn’t good enough to meet the requirements of businesses. In short, the status of English as the language schools amateur HCM City Technical and Economic College is now worrying. The students learn a foreign language but can not use common happening. Thus leading to the overall situation is the ability to use English when the school's students will be very limited and in the work environment at present very difficult to meet the needs of the employer, should not be avoided the employers evaluated only English communicative competence of the students in Accounting of HCM City Technical and Economic College and inadequate levels of response is relatively low at only 45%. Therefore, improving training quality, especially enhancing teaching activities and methods has become the main focus of vi
  9. the Faculty of Accounting and Foreign Language in order to improve its quality and competitiveness in the vocational training market. The research has then confident suggested a number of measures to enhance the response level of the students in Accounting of HCM City Technical and Economic College’s English communication skills according to market demand. Through the assay results from the experts showed that measures to improve study skills for students are taking effective measures and the most feasible of the proposed solution. However, due to difficulties in facilities, teachers’ competence needs time and financial support to improve in order to enhance training quality of the school. MỤC LỤC Trang Lý lịch khoa học i Lời cam đoan ii Lời cảm ơn iii vii
  10. Tóm tắt iv Abstract vi PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu 3 3. Đối tượng và khách thể 3 4. Giả thuyết nghiên cứu 4 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4 6. Phạm vi nghiên cứu 5 7. Phương pháp nghiên cứu 5 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 5 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5 7.3. Các phương pháp thống kê toán học 6 PHẦN NỘI DUNG 7 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH THEO NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 7 1.1. Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu 7 1.1.1. Trên thế giới 7 1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam 8 1.2. Các khái niệm cơ bản 10 1.2.1. Đánh giá 10 1.2.2. Mức độ đáp ứng 10 1.2.3. Kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh 11 1.2.4. Nhu cầu thị trường 11 1.3. Lý luận về đánh giá chất lượng kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh theo nhu cầu thị trường 12 1.3.1. Khả năng Tiếng Anh của sinh viên tại các trường đại học nói chung 12 1.3.2. Nguyên nhân gây nên thực trạng học Tiếng Anh của sinh viên hiện nay 13 1.3.3. Biện pháp giúp nâng cao các kỹ năng Tiếng Anh 14 1.4. Các mô hình đánh giá năng lực 15 1.4.1. Bậc năng lực theo Bloom 15 1.4.2. Bậc năng lực theo khung tham chiếu chung Châu Âu 16 viii
  11. 1.5. Xây dựng chuẩn đánh giá kỹ năng giao tiếp tiếng Anh 18 1.6. Đánh giá theo nhu cầu thị trường 21 1.7. Yêu cầu của các nhà tuyển dụng về kỹ năng giao tiếp tiếng Anh 25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28 Chương 2. THỰC TRẠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 29 2.1. Tổng quan về khả năng sử dụng kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh của sinh viên ở Việt Nam 29 2.2. Giới thiệu về Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM 30 2.3. Giới thiệu về Khoa Kế toán và Khoa Ngoại ngữ – Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM 33 2.3.1. Khoa Kế toán 33 2.3.2. Khoa Ngoại ngữ 34 2.4. Thực trạng về mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh của SV ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM theo nhu cầu thị trường 35 2.4.1. Xây dựng bộ công cụ để khảo sát 35 2.4.2. Kết quả khảo sát 36 2.4.2.1. Kết quả khảo sát các nhà tuyển dụng nhân sự tốt nghiệp từ ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM 36 2.4.2.2. Kết quả khảo sát SV tốt nghiệp ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM 42 2.4.2.3. Kết quả khảo sát Giảng viên, cán bộ quản lý của ngành Kế toán và Khoa Ngoại ngữ Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM 50 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55 Chương 3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO NHU CẦU THỊ TRƯỜNG 56 3.1. Đánh giá mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp TA của SV ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM theo nhu cầu thị trường 56 ix
  12. 3.1.1. Kết quả phản hồi của thị trường về kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh của SV ngành Kế toán 56 3.1.2. Đánh giá mức độ đáp ứng 57 3.1.2.1. Về năng lực giao tiếp Tiếng Anh của sinh viên ngành Kế toán 57 3.1.2.2. Về mức độ hài lòng của các đơn vị tuyển dụng 61 3.2. Cơ sở đề xuất giải pháp 64 3.2.1. Cơ sở pháp lý 64 3.2.2. Cơ sở lý luận 64 3.2.3. Cơ sở thực tiễn 65 3.3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp TA của SV ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM đáp ứng nhu cầu thị trường 66 3.3.1. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp 66 3.3.2. Xây dựng lại chương trình đào tạo gắn liền với thực tế 67 3.3.3. Tăng cường các khóa học bổ trợ về kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh 68 3.3.4. Nâng cao kỹ năng tự học cho sinh viên 68 3.4. Đánh giá mức độ hợp lý và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 69 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71 CHƯƠNG KẾT LUẬN 72 I. Tóm tắt quá trình nghiên cứu 72 II. Tự đánh giá đề tài 72 III. Hướng phát triển của đề tài 73 IV. Kiến nghị 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC 77 x
  13. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC TỪ CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. Tiếng Anh TA 2. Sinh viên SV 3. Đại học ĐH 4. Cao đẳng CĐ 5. Cộng đồng kinh tế ASEAN AEC 6. Tổ chức lao động quốc tế ILO 7. Ngân hàng phát triển Châu Á ADB Thái Bình Dương 8. Thành phố Hồ Chí Minh TPHCM 9. Học sinh sinh viên HSSV xi
  14. DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 1.1: Các bậc nhận thức theo thang Bloom 16 Bảng 1.2: Khung tham chiếu trình độ chung – Thang đo tổng quất 17 Bảng 1.3: Đặc tả khung tham chiếu Châu Âu cho kỹ năng giao tiếp trong bối cảnh Việt Nam (cấp độ A1, A2, B1, B2) 20 Bảng 2.1: Thái độ của các nhà tuyển dụng về tầm quan trọng của TA 37 Bảng 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh của SV ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM 40 Bảng 2.3: Mức độ về phát triển khả năng giao tiếp tiếng Anh 41 Bảng 2.4: Trình độ TA hiện tại của SV tốt nghiệp ngành Kế toán 42 Bảng 2.5: Thái độ của SV tốt nghiệp ngành Kế toán về tầm quan trọng của TA 42 Bảng 2.6: Mức độ sử dụng TA trong công việc của SV tốt nghiệp ngành Kế toán 43 Bảng 2.7: Hình thức để cải thiện kỹ năng giao tiếp TA của SV tốt nghiệp ngành Kế toán 45 xii
  15. Bảng 2.8: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc học để cải thiện kỹ năng giao tiếp TA của SV tốt nghiệp ngành Kế toán (tỉ lệ %) 48 Bảng 2.9: Đánh giá mức độ tự học của SV tốt nghiệp ngành Kế toán để cải thiện kỹ năng giao tiếp TA 49 Bảng 2.10: Nguyên nhân gây ra sự không hứng thú khi học để cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán 50 Bảng 2.11: Mức độ hiệu quả của chương trình giảng dạy TA được áp dụng hiện nay tại Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM 51 Bảng 2.12: Mức độ đảm bảo việc phát triển toàn diện các kỹ năng TA cho SV với nội dung giảng dạy TA hiện nay của Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM 51 Bảng 2.13: Mức độ thực hiện công tác quản lý, tổ chức, kiểm tra, giám sát việc giảng dạy TA tại Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM hiện nay 53 DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 2.1: Kỹ năng TA của các đơn vị tuyển dụng hay sử dụng trong công việc 38 Biểu đồ 2.2: Năng lực giao tiếp TA của SV ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM theo đánh giá của các nhà tuyển dụng 39 Biểu đồ 2.3: Đánh giá mức độ hài lòng của các nhà tuyển dụng về kỹ năng giao tiếp TA của SV ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM 40 Biểu đồ 2.4: Kỹ năng TA mà các SV tốt nghiệp ngành Kế toán hay sử dụng trong công việc 44 Biểu đồ 2.5: Tự đánh giá về kỹ năng giao tiếp TA của SV tốt nghiệp ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM 44 Biểu đồ 2.6: Phương pháp để cải thiện kỹ năng giao tiếp TA của SV tốt nghiệp ngành Kế toán (tỉ lệ %) 46 Biểu đồ 2.7: Phương tiện học để cải thiện Kỹ năng giao tiếp TA của SV tốt nghiệp ngành Kế toán (tỉ lệ %) 47 xiii
  16. Biểu đồ 2.8: Mức độ đáp ứng nhu cầu và sự ham thích học của SV khi sử dụng phương pháp giảng dạy, cách thức tổ chức giảng dạy TA hiện nay tại Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM 52 Biểu đồ 2.9: Mức độ thực hiện việc chỉ đạo, định hướng của lãnh đạo Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM đối với công tác nghiên cứu, cải tiến nội dung, chương trình giảng dạy TA hiện nay 53 xiv
  17. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang từng bước cải cách để theo kịp các nước phát triển trong khu vực và quốc tế thì việc xem sự phát triển bền vững và chất lượng của giáo dục là mối quan tâm hàng đầu của nhà nước ta. Thêm vào đó, trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay từ các nguồn thông tin như báo, đài, doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu lao động cho rằng việc đào tạo nguồn nhân lực về lĩnh vực này còn nhiều bất cập về chất lượng cũng như chưa đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng về mặt tri thức và các kỹ năng mềm. Vấn đề trình độ chuyên môn được xếp hàng đầu trong quá trình đào tạo của bất kỳ sinh viên thuộc lĩnh vực khoa học xã hội hay khoa học tự nhiên. Trong suốt quá trình học tập từ hai đến bốn năm tại trường, sinh viên phải được đào tạo về kiến thức – kỹ năng – thái độ. Vì vậy, việc đánh giá ba yếu tố này có đạt so với yêu cầu xã hội đang cần nói chung và nhà tuyển dụng nói riêng là rất quan trọng. Kỹ năng giao tiếp tiếng Anh (TA) của các bạn sinh viên (SV) đã tốt nghiệp hiện nay cũng đang là vấn đề bức xúc mà ngành giáo dục nói riêng và xã hội nói chung đang cần phải quan tâm nhiều hơn. TA là ngôn ngữ thứ hai thường dùng trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong công việc, học tập. TA đã được giảng dạy từ rất sớm cũng như nhiều người trẻ đã nhận thức được tầm quan trọng của nó vì những lý do như tìm được một công việc chất lượng cao, giao tiếp với thế giới bên ngoài, tiếp cận những nguồn khoa học mà mình đang theo đuổi. Đó cũng là lý do tại sao nhiều trường Đại học (ĐH), Cao đẳng (CĐ) hiện nay tiến hành giảng dạy nhiều nội dung bằng TA cũng như quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ (phổ biến là TA) cho SV tốt nghiệp ra trường. Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020” của Bộ Giáo dục và Đào tạo nước ta là điển hình cho việc nhận thức được tầm quan trọng của TA, quy định TA là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông và trong chương trình đào tạo ĐH và CĐ với 1
  18. một trong những mục tiêu chính của đề án là: “Đến năm 2020, đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, ĐH và CĐ có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.” [3]. Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) chính thức thành lập vào cuối năm 2015 sẽ mở ra một khu vực mới về hợp tác kinh tế và thúc đẩy tự do lưu chuyển lao động giữa 10 nước ASEAN. Anh ngữ cũng được các quốc gia thống nhất sử dụng làm ngôn ngữ chung trong kinh doanh. Theo đánh giá của tổ chức lao động quốc tế (ILO) và Ngân hàng phát triển Châu Á Thái Bình Dương (ADB): “hàng triệu việc làm mới sẽ được tạo ra. Cơ hội và thành công sẽ đến cho những ai có sự chuẩn bị kỹ về trình độ chuyên môn, đặc biệt là khả năng giao tiếp bằng TA trong môi trường làm việc quốc tế”. Theo ILO, so với các quốc gia ASEAN, trình độ TA của lao động Việt Nam hiện đứng sau Singapore, Malaysia, Philippine và Brunei. Lực lượng lao động đến từ các quốc gia trên sẽ chiếm ưu thế nhờ khả năng TA tốt và phong cách làm việc quốc tế. Sắp tới, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc cũng sẽ gia nhập AEC. Sự cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt hơn. Ngay tại thị trường Việt Nam, nếu không trang bị cho mình vốn TA tốt, nhiều bạn trẻ có khả năng thua trên sân nhà. Điều này đặt ra cho các bạn trẻ yêu cầu phát triển bản thân cả về trình độ chuyên môn và các kỹ năng mềm, trong đó trang bị các kỹ năng TA là thực sự cần thiết. Câu hỏi lớn đặt ra cho các bạn trẻ là họ cần trang bị cho mình những kỹ năng TA gì để đáp ứng nhu cầu đang gia tăng của công việc? Trong thực tế, có rất nhiều kỹ năng TA mà các bạn trẻ cần phải có: bên cạnh kỹ năng đọc, viết, ngữ pháp, từ vựng, điều quan trọng là các ứng viên cần tập trung vào phát triển kỹ năng nghe, nói hay kỹ năng giao tiếp bằng TA. Thực tiễn tại Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), đây là một trường CĐ công lập tại Việt Nam cũng đang gặp phải những khó khăn, bất cập trong việc đào tạo TA cho học sinh sinh viên (HSSV) của mình, đặc biệt là SV ngành Kế toán – một ngành chủ chốt của trường. Nhà trường đã cố gắng đưa ra nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng học tập TA cho SV nhưng kết quả vẫn không đạt như mong muốn, nhiều SV vẫn không đạt được chuẩn đầu ra về ngoại ngữ để có được tấm bằng tốt nghiệp, các em vẫn không thể hoặc không tự tin trong giao tiếp bằng TA khi đã tốt nghiệp và đi làm, điều đó không chỉ làm ảnh 2
  19. hưởng đến chất lượng của nhà trường mà còn ảnh hưởng đến cả tương lai tươi sáng của các em, các em sẽ đánh mất nhiều cơ hội từ phía nhà tuyển dụng cũng chỉ vì khả năng giao tiếp TA của mình. Vì vậy, việc đánh giá mức độ đáp ứng của SV tốt nghiệp đối với yêu cầu của các nhà tuyển dụng họ có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp nhà trường trả lời cho câu hỏi: Chất lượng đào tạo SV hiện nay đã đáp ứng được nhu cầu công việc của các đơn vị tuyển dụng hay chưa? Điều này đã thôi thúc người nghiên cứu chọn đề tài: “Đánh giá mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên ngành Kế toán Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh theo nhu cầu thị trường” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình. 2. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu: - Đánh giá mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp TA của SV ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM theo nhu cầu thị trường; - Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kỹ năng giao tiếp TA của SV ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM theo nhu cầu thị trường. Mục đích nghiên cứu: Góp phần nâng cao chất lượng kỹ năng giao tiếp TA của SV ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM đáp ứng nhu cầu thị trường. 3. Đối tượng và khách thể Đối tượng nghiên cứu: Mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp TA của SV ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM theo nhu cầu thị trường. Khách thể: - Khách thể nghiên cứu: Chất lượng kỹ năng giao tiếp TA của SV ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM theo nhu cầu thị trường. - Khách thể điều tra: + Sinh viên đã tốt nghiệp ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM và đang đi làm; + Giảng viên, cán bộ quản lý của ngành Kế toán tại Khoa Tài chính - Ngân hàng và của Khoa Ngoại ngữ Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM; + Các nhà quản lý, sử dụng lao động tốt nghiệp ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM. 3
  20. 4. Giả thuyết nghiên cứu - Một số các sinh viên tốt nghiệp cao đẳng ngành kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM có thể đáp ứng được các yêu cầu về kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh theo nhu cầu thị trường nhưng chỉ đáp ứng ở mức độ trung bình. - Các giải pháp về tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp, học các khóa học về bổ trợ tiếng Anh và tự học là các giải pháp giúp tăng cường khả năng đáp ứng kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán theo nhu cầu thị trường 5. Nhiệm vụ nghiên cứu  Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc đánh giá mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp TA của SV ngành Kế toán Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM theo nhu cầu thị trường.  Nhiệm vụ 2: Khảo sát thực trạng sử dụng kỹ năng giao tiếp TA của SV đã tốt nghiệp ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM và đang đi làm thông qua việc đánh giá mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp TA của các em theo nhu cầu thị trường TPHCM.  Nhiệm vụ 3: Đánh giá mức độ đáp ứng; đề xuất các giải pháp theo thị trường phản hồi nhằm nâng cao mức độ hài lòng của các nhà tuyển dụng và giúp SV ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM cải thiện kỹ năng giao tiếp TA của mình.  Nhiệm vụ 4: Khảo nghiệm và đúc kết mức độ hợp lý và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất. 6. Phạm vi nghiên cứu Căn cứ vào điều kiện và khả năng nghiên cứu, người nghiên cứu chỉ đi sâu nghiên cứu trong phạm vi sau: - Số lượng: 125 nhà tuyển dụng - Đối tượng: Các đơn vị có tuyển dụng sinh viên ngành Kế toán của khóa 10, khóa 11, khóa 12 Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM - Không gian: Thành phố Hồ Chí Minh 4
  21. - Thời gian: Tháng 4-5/2016 Người nghiên cứu chỉ đề xuất giải pháp và khảo nghiệm ý kiến của chuyên gia mà chưa tiến hành thực nghiệm. 7. Phương pháp nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu - Liệu các sinh viên tốt nghiệp cao đẳng ngành kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM có đáp ứng được các yêu cầu về kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh theo nhu cầu thị trường không? Đáp ứng ở mức độ nào? - Giải pháp nào nhằm tăng cường khả năng đáp ứng kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán theo nhu cầu thị trường? 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết, phân loại, hệ thống hóa và khái quát hóa lý thuyết trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan (nhằm giải quyết nhiệm vụ 1). 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn  Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu điều tra nhằm khảo sát mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp TA của SV đã tốt nghiệp ngành Kế toán Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật TPHCM và đang đi làm theo nhu cầu thị trường (nhằm giải quyết nhiệm vụ 2 và nhiệm vụ 3).  Phương pháp quan sát: Quan sát thái độ, biểu hiện của các em SV đã tốt nghiệp đi làm khi phỏng vấn để nắm bắt được khả năng sử dụng TA giao tiếp của SV ở mức độ nào (nhằm giải quyết nhiệm vụ 2). Trong quá trình quan sát có ghi chép, nhận xét, đánh giá những kết quả thu được, bổ sung tư liệu thực tiễn và so sánh với những phương pháp nghiên cứu khác.  Phương pháp chuyên gia: Sử dụng phương pháp chuyên gia thực hiện thông qua phiếu thăm dò và trao đổi trực tiếp, tổng hợp các ý kiến chuyên gia để hoàn thiện đề tài nghiên cứu; đánh giá giải pháp (nhằm giải quyết nhiệm vụ 3 và nhiệm vụ 4). 7.3. Các phương pháp thống kê toán học - Các thông tin định lượng được xử lý bằng phần mềm SPSS. - Sử dụng các phương pháp thống kê để trình bày kết quả từ phiếu khảo sát đã thu về. 5
  22. S K L 0 0 2 1 5 4