Luận văn Biện pháp tổ chức hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Công nghiệp thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Biện pháp tổ chức hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Công nghiệp thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_bien_phap_to_chuc_hoat_dong_tu_hoc_cua_sinh_vien_tr.pdf

Nội dung text: Luận văn Biện pháp tổ chức hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Công nghiệp thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÙNG THỊ NGỌC TIÊN BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ÐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ÐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 4 9 9 3 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 8/2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHÙNG THỊ NGỌC TIÊN BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC HỌC – 601401 TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2016
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHÙNG THỊ NGỌC TIÊN BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC HỌC - 601401 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS. TS.TRẦN THỊ HƢƠNG TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2016
  4. i LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: Phùng Thị Ngọc Tiên Giới tính: nữ Ngày, tháng, năm sinh: 02/06/1986 Nơi sinh: Gia Lai Quê quán: Quảng Trị Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 285/35/2 Phan Văn Hớn, p. Tân Thới Nhất, Q12, TP Hồ Chí Minh Điện thoại cơ quan: 0838163318 Điện thoại nhà riêng: 0975992392 E-mail:tienptn@cntp.edu.vn II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: chính quy Thời gian đào tạo từ 2003 đến 2007 Nơi học (trường, thành phố): ĐH Sư phạm kỹ thuật TP HCM. Ngành học: Thiết kế thời trang Tên luận án tốt nghiệp: Trang phục dạ hội lấy ý tưởng từ trang phục Châu âu thế kỷ XVI Ngày & nơi bảo vệ luận án: năm 2007 trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP HCM. Người hướng dẫn: Thạc Sỹ Nguyễn Xuân Trà III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 2007 - 2008 DNTN may mặc Đức Tài Nhân viên thiết kế Trường ĐH Công nghiệp thực 2008 đến nay Giảng viên phẩm TP HCM
  5. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 09 năm 2016 Người nghiên cứu Phùng Thị Ngọc Tiên
  6. iii LỜI CÁM ƠN Trong suốt quá trình học tập tại trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TPHCM và triển khai đề tài “Biện pháp tổ chức hoạt động tự học của sinh viên trường đại học Công nghiệp thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh” tác giả luôn được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và đầy trách nhiệm của các thầy cô trong trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TPHCM, các thầy cô trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TPHCM, những người đã hết sức nhiệt tình giúp đỡ tác giả hoàn thành nhiệm vụ. Tác giả xin được dành những dòng chữ đầu tiên của luận văn này để tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo đã quan tâm, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt là PGS.TS Trần Thị Hương, người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình làm đề tài nghiên cứu này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song khả năng nghiên cứu của tác giả có hạn, kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học còn ít do đó luận văn không thể không tránh khỏi thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! TPHCM tháng 9 năm 2016 Tác giả luận văn Phùng Thị Ngọc Tiên
  7. iv TÓM TẮT Đề tài “Biện pháp tổ chức hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.Hồ Chí Minh” nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.Hồ Chí Minh. Luận văn gồm 3 phần: Phần mở đầu trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, giới hạn nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Phần nội dung 3 chương tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động tự học của sinh viên, khảo sát và phân tích thực trạng tự học của sinh viên trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP. Hồ Chí Minh, đề xuất biện pháp tổ chức hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP. Hồ Chí Minh, tiến hành thực nghiệm tổ chức hoạt động dạy học môn Vẽ mỹ thuật trang phục theo hướng phát huy hoạt động tự học của sinh viên tại trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP. Hồ Chí Minh, đánh giá kết quả thực nghiệm. Phần kết luận và khuyến nghị nêu những kết luận khái quát về các kết quả nghiên cứu của đề tài, đồng thời đề tài cũng nêu lên một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng học tập của sinh viên.
  8. v ABSTRACT In order to improve self-learning activities of university students, titled "Measures to organize self-learning activities of students at Ho Chi Minh City University of Food Industry" is practical, realistic high practices for Ho Chi Minh City University of Food Industry. Content of the topic is developed in three part: Part 1: Introduction, clearly states reason, goals, missions, objects, content scope, and methodology of research. Part 2: Maintain content includes 3 chapters such as: the rationale system of self- learning activities of students, survey and analysis real of self-learning activities of students at Ho Chi Minh City University of Food Industry, the proposed measures to organize self-learning activities of students of Ho Chi Minh City University of Food Industry, Organizing empirical teaching trials with Art drawing costumes towards promoting self-learning activities of students at Ho Chi Minh City University of Food Industry, conduct experiments and evaluating achieved results. Part 3: Conclusions and Recommendations: presenting achievements after the experiment, the research proposes recommendations to improve the quality of student learning.
  9. vi MỤC LỤC Trang tựa TRANG LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN ii LỜI CÁM ƠN iii TÓM TẮT iv ABSTRACT v MỤC LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x DANH MỤC CÁC BẢNG xi DANH MỤC CÁC HÌNH xii PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3 5. Giả thuyết khoa học 3 6. Phạm vi nghiên cứu 4 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4 8. Ý nghĩa của đề tài về mặt lý luận và thực tiễn 5 9. Cấu trúc luận văn 5 Chƣơng 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC 6 1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6 1.1.1 Trên thế giới 6 1.1.2 Tại Việt Nam 10 1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 14
  10. vii 1.2.1. Học 14 1.2.2. Tự học 14 1.2.3. Tổ chức 15 1.3. HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC 16 1.3.1. Vai trò của tự học trong đào tạo tín chỉ 16 1.3.2. Mục tiêu hoạt động tự học của sinh viên 17 1.3.3. Nội dung hoạt động tự học 19 1.3.4. Hình thức hoạt động tự học 20 1.3.5. Các kỹ năng tự học 21 1.3.6. Kiểm tra và đánh giá hoạt động tự học của người học 30 1.3.7. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của người học 31 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 34 Chƣơng 2 . THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 35 2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 35 2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH 38 2.2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường đại học công nghiệp thực phẩm TPHCM 38 2.2.2. Đánh giá kết quả khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động tự học của sinh viên trường đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM 40 2.3. NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SV TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM 53 2.3.1. Nguyên nhân của ưu điểm 53 2.3.2. Nguyên nhân của hạn chế 56 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 58 Chƣơng 3 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 59
  11. viii 3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 59 3.1.1. Đảm bảo tính khoa học của các biện pháp 59 3.1.2. Đảm bảo tính phù hợp 59 3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 59 3.1.4. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp 59 3.2. MỘT SÔ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐH CNTP TPHCM 60 3.2.1. Biện pháp 1: Giáo dục mục đích, động cơ học tập đúng đắn cho sinh viên 60 3.2.2. Biện pháp 2: Giáo viên tổ chức và hướng dẫn hoạt động tự học của sinh viên 62 3.2.3. Biện pháp 3: Giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy năng lực tự học của sinh viên 64 3.2.4. Biện pháp 4: Rèn luyện kỹ năng tự học cho sinh viên 67 3.2.5. Biện pháp 5: Nhà trường tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho sinh viên tự học 69 3.2.6. Biện pháp 6: Sinh viên tự rèn luyện kỹ năng tự học 70 3.3. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 70 3.3.1. Kết quả khảo sát mức cần thiết và mức khả thi của biện pháp 1: Giáo dục mục đích, động cơ học tập đúng đắn cho sinh viên 71 3.3.2. Kết quả khảo sát mức cần thiết và mức khả thi của biện pháp 2: Giáo viên tổ chức và hướng dẫn hoạt động tự học của sinh viên 73 3.3.3. Kết quả khảo sát mức cần thiết và mức khả thi của biện pháp 3: Giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy năng lực tự học của sinh viên 74 3.3.4. Kết quả khảo sát mức cần thiết và mức khả thi của biện pháp 4: Rèn luyện kỹ năng tự học cho sinh viên 75 3.3.5. Kết quả khảo sát mức cần thiết và mức khả thi của biện pháp 5: Nhà trường tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho sinh viên tự học 76 3.3.6. Kết quả khảo sát mức cần thiết và mức khả thi của biện pháp 6: Sinh viên tự rèn luyện kỹ năng tự học 77 3.4. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 77 3.4.1. Mục đích thực nghiệm 77 3.4.2. Nội dung thực nghiệm 77
  12. ix 3.4.3. Đối tượng thực nghiệm 78 3.4.4. Tổ chức thực nghiệm 78 3.4.5. Phân tích kết quả thực nghiệm 84 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 90 KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ 91 1. KẾT LUẬN 91 2. KHUYẾN NGHỊ 92
  13. x DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT KÝ HIỆU VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 CĐ Cao đẳng 2 ĐH Đại học 3 CNTP Công Nghiệp Thực Phẩm 4 TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh 5 GV Giáo viên 6 HS Học sinh 7 SV Sinh viên 8 NXB Nhà xuất bản 9 PGS.TS. Phó giáo sư – tiến sỹ 10 ThS Thạc sỹ 11 TS Tiến sỹ 12 HĐTH Hoạt động tự học 13 KT Kiểm tra 14 PPDH Phương pháp dạy học
  14. xi DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 1.1: Bảng kế hoạch theo công việc 24 Bảng 1.2: Bảng kế hoạch theo thời gian 24 Bảng 2.1: Mô tả mẫu khảo sát (SV) 38 Bảng 2.2: Mô tả mẫu khảo sát (GV) 39 Bảng 2.3: Thực trạng nhận thức về khái niệm hoạt động tự học 40 Bảng 2.4: Thực trạng mục tiêu tự học của SV trƣờng ĐH CNTP TPHCM 41 Bảng 2.5: Thực trạng động cơ tự học của SV trƣờng ĐH CNTP TPHCM 42 Bảng 2.6: Thực trạng nội dung tự học của SV trƣờng ĐH CNTP TPHCM 44 Bảng 2.7: Thực trạng hình thức tự học của SV trƣờng ĐH CNTP TPHCM 46 Bảng 2.8: Thực trạng kỹ năng tự học của SV trƣờng ĐH CNTP TPHCM 48 Bảng 2.9: Thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá tự học của SV trƣờng ĐH CNTP TPHCM 51 Bảng 2.10: Yếu tố thuận lợi ảnh hƣởng đến HĐTH của SV trƣờng ĐH CNTP TPHCM 53 Bảng 2.11: Yếu tố khó khăn ảnh hƣởng đến HĐTH của SV trƣờng ĐH CNTP TPHCM 56 Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức cần thiết và mức khả thi biện pháp 1 71 Bảng 3.2: Kết quả khảo sát mức cần thiết và mức khả thi biện pháp 2 73 Bảng 3.3: Kết quả khảo sát mức cần thiết và mức khả thi biện pháp 3 74 Bảng 3.4: Kết quả khảo sát mức cần thiết và mức khả thi biện pháp 4 75 Bảng 3.5: Kết quả khảo sát mức cần thiết và mức khả thi biện pháp 5 76 Bảng 3.6: Kết quả khảo sát mức cần thiết và mức khả thi biện pháp 6 77 Bảng 3.6: Nội dung tự học môn Vẽ mỹ thuật trang phục 78 Bảng 3.7: Kết quả xử lý số liệu bài kiểm tra 1 81 Bảng 3.8: Nội dung và thời gian thực nghiệm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 83 Bảng 3.9: Bảng phân phối điểm số lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 85 Bảng 3.10: Bảng thống kê các tham số đặc trƣng 87
  15. xii DANH MỤC CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1: Minh họa sơ đồ tƣ duy 28 Hình 3.1: Tần số phân phối điểm của bài KT2 lớp thực nghiệm và lớp đối chứng85 Hình 3.2: Tần số phân phối điểm của bài KT3 lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 86 Hình 3.3: Tần số phân phối điểm của bài KT4 lớp thực nghiệm và lớp đối chứng86
  16. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Xã hội loài người tồn tại và phát triển là nhờ sự trao đổi, truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm đã tích lũy từ thế hệ trước sang thế hệ sau thông qua con đường chủ yếu là giáo dục. Nhờ lĩnh hội, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm mà hình thành nên nhân cách của mỗi con người, giáo dục luôn hướng con người đến những cái hay, cái đẹp, phát huy những yếu tố tích cực nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của mỗi người, giáo dục đáp ứng nguồn nhân lực góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế quốc gia. Vì vậy, giáo dục có vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của mỗi dân tộc, như lời dạy của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang sánh vai cùng các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” [15-Tr 33] Thời đại ngày nay, hầu hết các quốc gia phát triển đều coi trọng giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cho phát triển kinh tế đặc biệt là giáo dục ở bậc đại học góp phần to lớn trong việc chuẩn bị nhân lực cho đất nước. Trong những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy học không còn mới mẻ, mỗi giáo viên phải thường xuyên cập nhập và đổi mới theo xu thế lấy người học làm trung tâm, hay tích cực hóa hoạt động học tập của người học để người học tự chiếm lĩnh kiến thức dưới sự hỗ trợ của người thầy. Để làm được điều đó, người học phải không ngừng nỗ lực học tập và tích lũy kiến thức, phải tự giác, tự lực nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo điều 5 mục 2 của Luật giáo dục đại học năm 2012 là: “Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo.”[14-tr 2]. Theo Luật giáo dục 2005 chương 1 điều 5 mục 2 yêu cầu về phương pháp giáo dục: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.”[13-tr 2]
  17. 2 Hiện nay, nhiều trường đại học đào tạo theo hình thức tín chỉ, việc nâng cao ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu; phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, nâng cao kỹ năng làm việc với người khác, kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, kỹ năng trình bày, thảo luận cho người học là điều bắt buộc, vì vậy mỗi giáo viên phải quan tâm đến hoạt động tự học của người học, phải có kế hoạch, nội dung, hình thức kiểm tra, hướng dẫn cụ thể. Đối với người học ngoài những giờ học trên giảng đường, bắt buộc phải giành nhiều thời gian để tự học, tự nghiên cứu thêm tài liệu và phải có kế hoạch, có chiến lược tự học rõ ràng, hợp lý thì mới đáp ứng được chương trình đào tạo này. Dù ở phương thức đào tạo đại học nào, người sinh viên cũng cần phải có năng lực tự học, hay nói cách khác: “tự học là cách học ở bậc đại học”. Việc tự học của sinh viên giữ vai trò rất quan trọng, nó là nhân tố trực tiếp nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học. Bên cạnh đó tự học còn góp phần nâng cao hoạt động trí tuệ của sinh viên trong việc tiếp thu và hiểu tri thức mới, rèn luyện cho sinh viên có cách độc lập suy nghĩ, độc lập giải quyết các vấn đề khó khăn trong quá trình học, giúp sinh viên tự tin hơn trong việc lựa chọn cuộc sống của mình, và thúc đẩy sinh viên lòng ham học, ham hiểu biết, vươn tới đỉnh cao của khoa học, sống có hoài bão, có ước mơ. Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương của đổi mới giáo dục đại học, nhiều trường đại học đã và đang triển khai mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ. Phương thức đào tạo này coi trọng vai trò trung tâm của sinh viên, tạo cho sinh viên năng lực chủ động, sáng tạo trong suốt quá trình học tập. Thực tế cho thấy sinh viên còn ít quan tâm đến việc tự học, ngoài thời gian học tập ở trường và làm bài tập về nhà được giao, sinh viên giành thời gian còn lại cho việc đi làm thêm, hay các hoạt động khác mà không có thời gian để tự học. Ngoài ra, giảng viên cũng chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc nâng cao hoạt động tự học cũng như chất lượng hoạt động tự học của người học, nên phần lớn sinh viên chưa chú tâm đến vấn đề đó. Thực trạng trường đại học Công nghiệp thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy mặc dù nhà trường năm nào cũng triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy, tuy nhiên, đó chỉ là hình thức, đa số giảng viên chỉ chú trọng đến việc truyền đạt kiến thức
  18. 3 cho sinh viên ở giờ lên lớp, một số giảng viên cũng có quan tâm đến học tập ngoài giờ lên lớp như giao bài tập về nhà hay yêu cầu sinh viên phải đọc giáo trình trước khi đến lớp hay tổ chức các hoạt động nhóm trong giờ học , tuy nhiên chưa có sự quản lý, đánh giá và hướng dẫn cho sinh viên tự học một cách khoa học nên phần lớn sinh viên học ngoài giờ lên lớp là bị bắt buộc, không có sự tự giác và không có kế hoạch rõ ràng. Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài: “Biện pháp tổ chức hoạt động tự học của sinh viên trƣờng đại học Công nghiệp thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh”. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất biện pháp tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM nhằm nâng cao hiệu quả tự học cho sinh viên. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động tự học của sinh viên trường đại học. 3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM. 3.3. Đề xuất biện pháp tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM. 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học ở trường Đại học. 4.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Biện pháp tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM. 5. Giả thuyết khoa học Hoạt động tự học của sinh viên và tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên của giáo viên trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM đã được thực hiện, tuy nhiên còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nếu áp dụng biện pháp tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động tư học của sinh viên.
  19. 4 6. Phạm vi nghiên cứu Hoạt động tự học của sinh viên diễn ra theo nhiều cách khác nhau. Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung vào nghiên cứu hoạt động tự học của sinh viên trong dạy học ở trên lớp. Chọn một biện pháp tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên trong giảng dạy môn Vẽ mỹ thuật trang phục để tiến hành thực nghiệm. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Nghiên cứu tài liệu là các tạp chí và báo cáo khoa học chuyên ngành, các tác phẩm khoa học, tài liệu lưu trữ, thông tin đại chúng để phân tích, tổng hợp cơ sở lý luận về hoạt động tự học của sinh viên trường đại học nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Khảo sát thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM bằng bảng câu hỏi. Khảo nghiệm tính cần tính thiết và khả thi của các biện pháp bằng bảng hỏi. 7.2.2. Phương pháp phỏng vấn Tìm hiểu các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong tổ chức hoạt động tự học của sinh viên và các biện pháp mà giáo viên đã thực hiện để tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM bằng phỏng vấn trực tiếp một số giáo viên đang công tác tại trường. 7.2.3. Phương pháp quan sát Phương pháp quan sát hoạt động tự học của sinh viên, dạy học của giáo viên. 7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động là phương pháp mà nhà nghiên cứu sẽ thông qua các sản phẩm mà đối tượng được nghiên cứu là các sản phẩm được tạo ra như bài làm, bài chấm vở ghi, bài soạn, sổ sách, nhật ký, sản phẩm lao động, học tập của giáo viên và sinh viên, để tìm hiểu tính chất, đặc điểm của con người và hoạt động tạo ra các sản phẩm đó.
  20. 5 7.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Người nghiên cứu tiến hành thực nghiệm một biện pháp tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên tại lớp 14CDCM bao gồm 2 nhóm, nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, nhằm so sánh kết quả tác động và kiểm nghiệm tính khả thi của việc vận dụng biện pháp đề ra. 7.3. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, số liệu sau khi thu thập được nhập vào phần mềm Excel để xử lý thống kê, nhằm phân tích, đánh giá kết quả khảo sát thực trạng và kết quả thực nghiệm, kiểm chứng giả thuyết. 8. Ý nghĩa của đề tài về mặt lý luận và thực tiễn 8.1. Về lý luận Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động tự học của sinh viên trường đại học. 8.2. Về thực tiễn Xác định thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM. Đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động tự học của sinh viên trường đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM. 9. Cấu trúc luận văn Mở đầu Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tự học của sinh viên trường đại học Chương 2: Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên trường đại học công nghiệp thực phẩm TPHCM Chương 3: Biện pháp tổ chức hoạt động tự học của sinh viên trường đại học công nghiệp thực phẩm TPHCM Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục
  21. 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC 1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1.1.1 Trên thế giới Học là một bộ phận trong quá trình dạy học, từ buổi sơ khai con người đã biết học tập thông qua việc truyền thụ kinh nghiệm của các thế hệ đi trước, khi xã hội ngày càng phát triển, sự truyền đạt này có những thay đổi theo phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, sự phát triển đó kéo theo sự hình thành và phát triển các lý thuyết và triết lý giáo dục. Trong xu thế lấy người học làm trung tâm như hiện nay, bắt buộc người học phải nổ lực để chiếm lĩnh tri thức, mà yếu tố đòi hỏi là người học phải có phương pháp học tập phù hợp, phải tự giác, tự lực, năng động, sáng tạo, đây không phải là vấn đề mới được đề cập trong những năm gần đây, mà đã có trong các quan điểm của các nhà tư tưởng xa xưa. Trong thời Trung Hoa cổ đại, các nhà tư tưởng lớn đã có rất nhiều câu nói nổi tiếng về việc học, trong đó có đề cập đến tự học, Khổng Tử (552-479 TCN) có câu: “Học nhi bất tư tắc võng, tư nhi bất học tắc đãi” nghĩa là: Học mà không suy nghĩ thì hiểu biết hời hợt chỉ nghĩ (vẩn vơ) mà không chịu học thì đầu có trống rỗng mông lung. [33-tr 43] Theo Gibbon: “Mỗi người đều phải nhận hai thứ giáo dục, một thứ do người khác truyền cho, một thứ quan trọng hơn do chính mình tạo lấy.” [25-tr 101] Theo Socrates (476 – 399 TCN) Giáo dục là làm cho con người tìm thấy chính mình. Để người học khám phá bản thân mình ông cho rằng mục đích của giáo dục không phải là tách con người ra khỏi đám đông, càng không phải là làm cho con người ấy mất hút trong đám đông, mục đích của giáo dục là làm cho con người nhận ra mình giữa đám đông. Phương pháp giảng dạy của ông là hai hay nhiều người thảo luận để tìm ra sự thật, ông luôn luôn tìm hiểu cái yếu kém, cái ngu dốt, cái nhầm lẫn để tiến bộ. [18]
  22. S K L 0 0 2 1 5 4