Luận văn Ðánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công thương thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

pdf 22 trang phuongnguyen 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Ðánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công thương thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfluan_van_anh_gia_ket_qua_dao_tao_nganh_cong_nghe_ky_thuat_ho.pdf

Nội dung text: Luận văn Ðánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công thương thành phố Hồ Chí Minh (Phần 1)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THÚY HẠNH ÐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ÐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC TẠI TRUỜNG CAO ÐẲNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401 S K C0 0 4 9 3 2 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN THÚY HẠNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Hướng dẫn khoa học: PGS. TS.NGUYỄN VĂN TUẤN Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016
  3. LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: NGUYỄN THÚY HẠNH Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 22/12/1971 Nơi sinh: Đà Nẵng Quê quán: Hải Dương Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 45B Đường 494, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Tp.Hồ Chí Minh Điện thoại cơ quan: 083 7313631 Điện thoại nhà riêng: 08 37306 236 Fax: E-mail: hanhnt06@gmail.com II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/1989 đến 09/1991 Nơi học (trường, thành phố): Trường trung học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh Ngành học: Nghiệp vụ kinh doanh thương nghiệp tổng hợp 2. Đại học: Hệ đào tạo: Tại chức Thời gian đào tạo từ 09/1995 đến 09/1999 Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Ngoại thương Tp.Hồ Chí Minh Ngành học: Kinh tế Đối ngoại Tên môn thi tốt nghiệp: Nghiệp vụ Kinh doanh xuất nhập khẩu i
  4. Ngày và nơi thi tốt tốt nghiệp: tháng 9/1999 tại trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại, Tp.Hồ Chí Minh III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Từ tháng Bưu điện Trung tâm Quốc tế Quận1, 8/1993 đến Nhân viên Giao dịch tháng 10 năm Thành phố Hồ Chí Minh 2009 Từ tháng Công ty TNHH Coats Phong Phú, quận 11/2009 đến Chuyên viên Nhân sự 9, Thành phố Hồ Chí Minh tháng 9/2013 Từ tháng Chuyên viên Trung tâm Trường Cao đẳng Công Thương Thành 9/2014 đến Khảo thí và Đảm bảo chất phố Hồ Chí Minh nay lượng ii
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thúy Hạnh iii
  6. LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn: Thầy hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn, đã tận tình hỗ trợ, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, định hướng và hướng dẫn cho tôi thực hiện đề tài nghiên cứu từ chuyên đề 1 đến khi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Qúy Thầy Cô giáo đã tham gia giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo thạc sĩ lớp Giáo dục học khóa 15A, đã tận tình giảng dạy, truyền đạt và định hướng cho tôi nghiên cứu học tập những kiến thức làm nền tảng cho đề tài. Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và đồng nghiệp tại trường Cao đẳng Công Thương, lãnh đạo nhà trường, đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình khóa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Nguyễn Thúy Hạnh iv
  7. TÓM TẮT Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khoa học công nghệ đã có những bước nhảy vọt, công cuộc cải cách giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, giáo dục Việt Nam phải tiếp cận trình độ phát triển về giáo dục của các nước tiên tiến để phục vụ tốt hơn sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong thời kỳ hội nhập và phát triển. Theo luật số 08/2012/QH13 nêu rõ mục tiêu của chương trình giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân. Thật vậy, chất lượng giáo dục đại học không tốt thì mục tiêu đặt ra của giáo dục đại học không đạt được. Vậy muốn biết một cơ sở giáo dục đào tạo có đạt chất lượng hay không chúng ta phải thực hiện các cuộc đánh giá. Vì thế việc đánh giá kết quả đào tạo tại các cơ sở đào tạo nói chung, tại trường Cao đẳng Công Thương nói riêng là một việc làm hết sức cần thiết, đánh giá đúng thực trạng kết quả đào tạo của nhà trường chính là sản phẩm đầu ra, nguồn nhân lực có đáp ứng nhu cầu của xã hội, của thị trường lao động hay không để từ đó đề xuất, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao kết quả đào tạo, tạo ra những lao động tri thức hội đủ các yếu tố cần thiết phục vụ cho Tổ quốc, cho nhân dân là một yêu cầu cấp bách và thiết thưc. Nội dung của đề tài gồm 3 chương chính: Chương 1, người nghiên cứu đã trình bày các cơ sở lý thuyết về kết quả đào tạo, dựa vào các mô hình đánh giá chất lượng đào tạo làm cơ sở lý luận định hướng xây dựng mô hình đánh giá kết quả đào tạo. Từ đó phân tích, đưa ra được một số yếu tố tác động đến kết quả đào tạo. Dựa vào các văn bản pháp quy về đào tạo bậc Cao đẳng, Đại học để phân tích các yếu tố tác động trên thành những tiêu chí cụ thể. Chương 2, người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng kết v
  8. quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công Thương từ năm 2013 đến nay, bao gồm các yếu tố tác động: Sự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng với công việc của bản thân, về chất lượng của chuyên ngành được đào tạo: Chương trình, quá trình giảng dạy – học tập nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên, các hoạt động hỗ trợ và cơ sở vật chất. Sự hài lòng về năng lực của sinh viên sau tốt nghiệp đã và đang làm việc tại các Công ty qua đánh giá của các nhà quản lý. Từ đó chỉ ra những điểm mạnh, những hạn chế cần khắc phục để làm cơ sở cho hướng nghiên cứu của chương tiếp theo. Trong chương 3, người nghiên cứu đã đề ra được các giải pháp nâng cao kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công Thương. Lấy ý kiến và được các chuyên gia đánh giá là cần thiết và có tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu của chương 3 cho thấy các giải pháp đề ra đã có cơ sở khẳng định sẽ nâng cao kết quả đào tạo ngành ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công Thương. vi
  9. ABSTRACT In the background of globalization and economic integration, science & technology has made the leaps, education revolution are happening globally is taking place on the global scale, Vietnam’s education must approach to developmental level about education of other advanced countries to serve the cause of building and protecting country in the period of integration and development. The rule 08/2012/QH13 avowedly that target of university education is training learners to have political quality, good ethics, to have knowledge professional practice skills, investigation both to and develop and apply science and technology commensurate with training qualification; to have health creative ability and to have awareness of serving civilians. Indeed, if education quality was pool the objective of education which was set would not achieve. So wanting to know a educational establishments is qualitative or not we have to make evaluations. Because of that, evaluating training results at educational establishments in general, at Industry and Trade College at particular which is a very necessary thing, evaluating exactly school’s status of training results is outcome product. Do the human resources meet social and or not from which to recommend, propose solutions to enhance the training results, creating knowledge people who consist of essentials to service for our country and people is an urgent and practical requirement. The thesis has 3 main chapters: Chapter 1, researcher writes the theories base, ideas and models to assess the education quality so that I can orientate for my theories. Researcher also analyzes to find some factors that influencing to education results. Beside, basing on the texts of vii
  10. the government for training in vocational school, researcher analyzes these factors to find the specific standard. Chapter 2, researcher surveys to assess the education quality of Chemical Engineering Technology branch in Industry and Trade College from 2013 up to now, it includes these factors: Alumni’ appreciations on the level of the-self’s response to work and the quality of specialization which are trained: programs, teaching process - learning and researching science by faculties and students, support activities and facilities. Satisfaction about the capacity of the after- graduation students has been working in Company by managers’ evaluations. At a result, researcher point out the strengths and the limitations to find the solution for the next chapter. Chapter 3, researcher proposes solutions to increase education quality of Chemical Engineering Technology branch of Industry and Trade College. Experts of education appreciate that this thesis is reality and feasibility. Therefore, the results of chapter 3 prove that solutions in thesis will increase education quality of information technology major in Industry and Trade College viii
  11. MỤC LỤC Trang tựa TRANG Quyết định giao đề tài LÝ LỊCH KHOA HỌC i LỜI CAM ĐOAN iii LỜI CẢM ƠN iv TÓM TẮT v ABSTRACT vii MỤC LỤC ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiii DANH SÁCH CÁC BẢNG xiv DANH SÁCH CÁC HÌNH xv PHỤ LỤC xvii 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 3 3. Nhiệm vụ của đề tài 3 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3 5. Giả thuyết nghiên cứu 4 6. Giới hạn đề tài 4 7. Phương pháp nghiên cứu 4 8. Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần chính: 5 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO 7 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7 1.1.1. Trên thế giới 7 1.1.2. Tại Việt Nam 10 1.2. Một sồ khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 14 1.2.1. Đánh giá 14 ix
  12. 1.2.2. Đào tạo 15 1.2.3. Kết quả đào tạo 15 1.2.4. Chất lượng đào tạo 16 1.2.5. Đánh giá kết quả đào tạo 17 1.2.6. Đánh giá đo lường kết quả đào tạo 17 1.3. Một số mô hình đánh giá chất lượng đào tạo 17 1.3.1. Mô hình Warr, Bird và Rakham 19 1.3.2. Mô hình OEM 20 1.3.3. Mô hình CIPP 20 1.4. Mô hình đánh giá kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học 21 1.5. Mục tiêu đào tạo của sinh viên tốt nghiệp ngành CNKTHH 22 1.6. Năng lực của sinh viên tốt nghiệp – sản phẩm đầu ra của kết quả đào tạo 24 1.6.1. Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục 26 1.6.2. Theo quan điểm của các trường đại học 27 1.6.3. Theo tiêu chí đánh giá của người sử dụng lao động 28 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 29 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƢƠNG 31 2.1. Tổng quan về trường Cao đẳng Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh 31 2.1.1. Giới thiệu chung 31 2.1.2. Hiện trạng cơ cấu tổ chức Trường 32 2.1.3. Hiện trạng đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên 33 2.1.4. Hiện trạng cơ sở vật chất 34 2.1.5. Về đào tạo 34 2.2. Đánh giá thực trạng kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học hiện nay 36 2.2.1. Công cụ và đối tượng khảo sát 36 2.2.2. Đánh giá năng lực đáp ứng công việc 39 x
  13. 2.2.3. Đánh giá về chất lượng của chuyên ngành được đào tạo 54 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 65 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC 67 3.1. Cơ sở và định hướng đề xuất giải pháp nâng cao kết quả đào tạo 67 3.1.1. Cơ sở pháp lý 67 3.1.2 Cơ sở thực tiễn 67 3.1.3. Nguyên tắc đề xuất giải pháp 67 3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao kết quả đào tạo ngành CNKTHH 68 3.2.1. Liên kết đào tạo thực hành, thực tập nghề nghiệp với các đơn vị sử dụng lao động 68 3.2.2. Điều chỉnh chương trình đào tạo theo định hướng kết quả đầu ra 74 3.2.3. Tăng cường và khai thác hiệu quả trang thiết bị dạy học, chuẩn hóa thư viện, bổ sung tài liệu phục vụ dạy và học 79 3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp 81 3.4. Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nhằm nâng cao kết quả đào tạo ngành CNKTHH 83 3.5. Các ý kiến được sinh viên tốt nghiệp và người sử dụng lao động đề xuất nhằm góp phần nâng cao kết quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và thị trường lao động 85 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 89 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91 1. Kết luận 91 1.1. Tóm tắt đề tài 91 1.2. Đóng góp của đề tài 93 1.2.1. Lý luận: 93 1.2.2. Thực tiễn: 93 1.2.3. Tự đánh giá tính mới của đề tài 94 1.3. Hướng phát triển của đề tài 94 xi
  14. 2. Khuyến nghị 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 xii
  15. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Công nghệ kỹ thuật hóa học : CNKTHH Sinh viên : SV Sinh viên tốt nghiệp : SVTN Cán bộ : CB Giảng viên : GV Nhân viên : NV Cao đẳng Công Thương : CĐCT Đại học : ĐH Doanh nghiệp : DN Nhà sử dụng lao động : NSDLĐ Cơ sở vật chất : CSVC Trang thiết bị : TTB xiii
  16. DANH SÁCH CÁC BẢNG TRANG Bảng 2.1: Số liệu về đội ngũ CB-GV-NV Trường Cao đẳng Công Thương Tp HCM . 33 Bảng 2.2: Số lượng thí sinh dự thi cao đẳng chính quy từ 2012 – 2015 35 Bảng 2.3: Số lượng sinh viên tốt nghiệp từ năm 2012 đến năm 2015 35 Bảng 2.4: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo giới tính 36 Bảng 2.5: Bảng thống kê loại hình của doanh nghiệp 38 Bảng 2.6: Mức độ đáp ứng với công việc qua ý kiến của người sử dụng lao động 43 Bảng 2.7: Mức độ đáp ứng với công việc do sinh viên tốt nghiệp tự đánh giá 47 Bảng 2.8: Xếp loại tiêu chí đáp ứng tốt nhất qua ý kiến sinh viên tốt nghiệp và người sử dụng lao động 49 Bảng 2.9: Bảng thống kê về các kỹ năng cần đào tạo lại sau khi tuyển dụng 57 Bảng 2.10: Thống kê các chỉ số về đội ngũ giảng viên ngành CNKTHH (nguồn: Trường Cao đẳng Công thương 2016) 60 Bảng 3.1: Bảng thống kê về các ý kiến giúp nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu của các nhà sử dụng lao động 87 xiv
  17. DANH SÁCH CÁC HÌNH TRANG Hình 1.1: Mô hình đánh giá kết quả đào tạo 22 Hình 2.1: Biểu đồ thống kê theo xếp loại tốt nghiệp 39 Hình 2.2: Biểu đồ thống kê thời gian làm việc tại doanh nghiệp 40 Hình 2.3: Biểu đồ thống kê công việc đang làm đúng chuyên ngành 41 Hình 2.4: Biểu đồ thống kê thời gian tìm được công việc đầu tiên đúng chuyên ngành 42 Hình 2.5: Biểu đồ thống kê vị trí công việc khi mới được tuyển dụng 42 Hình 2.6: Biểu đồ thống kê mức độ phù hợp giữa kiến thức, kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp với yêu cầu công việc thực tế qua đánh giá của SVTN 51 Hình 2.7: Biểu đồ thống kê mức độ phù hợp giữa kiến thức, kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp với yêu cầu công việc thực tế qua đánh giá của các nhà sử dụng lao động 52 Hình 2.8: Biểu đồ thống kê mức độ phù hợp giữa kiến thức, kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp với yêu cầu công việc thực tế qua đánh giá của sinh viên tốt nghiệp và các nhà sử dụng lao động 52 Hình 2.9: Bảng thống kê yếu tố chủ yếu giúp sinh viên đáp ứng với công việc 54 Hình 2.10: Biểu đồ thống kê đánh giá Chương trình của ngành đào tạo 56 Hình 2.11: Biểu đồ thống kê đánh giá quá trình giảng dạy – học tập – nghiên cứu khoa học 60 Hình 2.12: Biểu đồ thống kê đánh giá các hoạt động hỗ trợ và cơ sở vật chất 63 Hình 2.13: Biểu đồ thống kê đánh giá chung của SV về chất lượng của chuyên ngành được đào tạo 64 Hình 3.1: Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của các chuyên gia về tính cần thiết của các giải pháp 84 Hình 3.2: Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của các chuyên gia về tính khả thi của các giải pháp 85 xv
  18. Hình 3.3: Biểu đồ thống kê các ý kiến giúp nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu của các nhà sử dụng lao động 88 xvi
  19. PHỤ LỤC Phụ lục 1: danh sách sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tham gia khảo sát khóa 33, 34, 35 1 Phụ lục 2: mẫu phiếu khảo sát sinh viên tốt nghiệp 6 phụ lục 3: danh sách các đơn vị sử dụng lao động là sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật hóa học nhà trường được điều tra 11 Phụ lục 4: mẫu phiếu khảo sát doanh nghiệp 13 Phụ lục 5: danh sách chuyên gia trong lĩnh vự giáo dục chuyên nghiệp tham gia điều tra 17 Phụ lục 6: bảng tổng hợp đánh giá mức độ đáp ứng của sinh viên tốt nghiệp và người sử dụng lao động 18 Phụ lục 7: chương trình đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 19 Phụ lục 8: phiếu khảo nghiệm ý kiến chuyên gia 31 Phụ lục 9: tổng hợp kết quả đánh giá các giải pháp của chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục chuyên nghiệp 35 xvii
  20. 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khoa học công nghệ đã có những bước nhảy vọt, công cuộc cải cách giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, giáo dục Việt Nam phải tiếp cận trình độ phát triển về giáo dục của các nước tiên tiến để phục vụ tốt hơn sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong thời kỳ hội nhập và phát triển. Theo luật số 08/2012/QH13 nêu rõ mục tiêu của chương trình giáo dục đại học là Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân[27]. Thật vậy, chất lượng giáo dục đại học không tốt thì mục tiêu đặt ra của giáo dục đại học không đạt được. Trong thời gian gần đây, chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục đại học nói riêng được sự chú ý quan tâm của mọi người trong xã hội. Giáo dục ngày càng phát triển cả về quy mô, hình thức giáo dục và mạng lưới các cơ sở giáo dục. Sự phát triển nhanh về quy mô đào tạo, số lượng người học đã làm cho công tác quản lý giáo dục gặp nhiều khó khăn, chất lượng giáo dục không đảm bảo. Vậy muốn biết một cơ sở giáo dục đào tạo có đạt chất lượng hay không chúng ta phải thực hiện các cuộc đánh giá. Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về việc đánh giá chất lượng giáo dục đại học như: đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình đào tạo, đánh giá sản phẩm đầu ra Xu hướng mà các nước có nền giáo dục tiên tiến sử dụng hiện nay để đánh giá chất lượng giáo dục không ngoài việc đánh giá sản phẩm đầu ra mà sản phẩm đầu ra của giáo dục đại học chính là những con người cụ thể. Nếu như người học tốt nghiệp ra trường có những phẩm chất, năng lực đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng thì sẽ nhận được việc làm. Tuy nhiên cần nhìn nhận thẳng thắn rằng hạn chế lớn nhất của giáo dục đại học, cao đẳng nước ta hiện nay là chất lượng đào tạo chưa tương xứng với đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước 1
  21. và nếu không có các giải pháp đổi mới toàn diện, có tính đột phá thì không thể nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực có chất lượng cao của đất nước, bảo vệ lợi ích chính đáng của người học và yêu cầu không ngừng đổi mới tri thức để phục vụ xã hội, đồng thời đất nước sẽ mất đi lợi thế cạnh tranh quan trọng về chất lượng và số lượng nguồn nhân lực [1]. Với chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết 05-NQ/BCSĐ do Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 6 tháng 01 năm 2010 về đổi mới và quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khởi xướng được một phong trào giúp đổi mới toàn diện của giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2020, từ đó đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học một cách bền vững, đáp ứng mong mỏi của chính các thầy cô giáo, của sinh viên và toàn xã hội. Nhưng điều quan trọng nhất là làm sao để phong trào này thực sự đi được vào cuộc sống [28]. Trường Cao đẳng Công Thương Tp. Hồ Chí Minh được nâng cấp thành lập từ năm 2009, tiền thân là trường Nghiệp vụ Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ. Quy mô đào tạo Cao đẳng chính quy hiện nay là gần 9,000 sinh viên, trong đó ngành Công nghệ Kỹ thuật hóa học (CNKTHH) là 140 sinh viên; đến nay nhà trường đã đào tạo 38 khóa học, mỗi năm có khoảng 2,000 sinh viên tốt nghiệp ra trường, tỉ lệ sinh viên có việc làm của các ngành đào tạo nhìn chung đạt khoảng 75%. [8]. Là một cơ sở đào tạo được thành lập từ lâu đời, phần lớn đội ngũ cán bộ, giảng viên có bề dày kinh nghiệm, giàu nhiệt tình, mạnh về chính trị và năng động sáng tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được yêu cầu của công tác đào tạo trong giai đoạn hiện nay và đang được hoàn thiện để thích ứng với giai đoạn mới. Các thành viên và các đơn vị trong Trường đoàn kết để hoàn thành sứ mạng và thực hiện mục tiêu phát triển Trường. Nhà trường luôn quan tâm, đảm bảo đời sống của CB – GV - NV được ổn định. Nhưng bên cạnh đó, còn một số hạn chế như vì kinh phí có hạn nên ở một số ngành đào tạo, thiết bị thực hành chưa hiện đại; phòng thí nghiệm chưa được đầu tư mới theo kịp thời đại, thị trường, nhiều giảng viên còn giữ cách giảng dạy cũ, sinh 2
  22. S K L 0 0 2 1 5 4