Báo cáo Tìm hiểu về thuê bao và trung kế trong hệ thống Tổng Đài Alcatel E10

doc 52 trang phuongnguyen 1440
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Tìm hiểu về thuê bao và trung kế trong hệ thống Tổng Đài Alcatel E10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docbao_cao_tim_hieu_ve_thue_bao_va_trung_ke_trong_he_thong_tong.doc

Nội dung text: Báo cáo Tìm hiểu về thuê bao và trung kế trong hệ thống Tổng Đài Alcatel E10

  1. TRƯỜNG CĐ CNTT HỮU NGHỊ VIỆT HÀN KHOA CNTT ỨNG DỤNG  BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH VIỄN THÔNG ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU THUÊ BAO VÀ TRUNG KẾ TRONG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI ALCATEL E10 Giảng viên hướng dẫn: Th.s Trần Thị Trà Vinh Đơn vị thực tập : Công ty Điện Thoại I Đà Nẵng Sinh viên thực hiện : Lưu Thị Tuyết Đà Nẵng, ngày 14 tháng 04 năm 2013
  2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CUỐI KHOÁ CỦA SINH VIÊN KHÓA HỌC: 2010 - 2013 - Họ và tên sinh viên: - Ngày tháng năm sinh: - Nơi sinh: - Lớp: Khóa: – . Hệ đào tạo: . - Ngành đào tạo: - Thời gian thực tập tốt nghiệp: từ ngày: ./ /20 đến ngày: ./ /20 - Tại cơ quan: - Nội dung thực tập: 1. Nhận xét về chuyên môn: 2. Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập: 3. Kết quả thực tập tốt nghiệp: (chấm theo thang điểm 10): Đà Nẵng, ngày tháng năm 20 . CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
  3. MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC HÌNH ẢNH iv DANH MỤC BẢNG v LỜI MỞ ĐẦU vi CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI I 1 1.1. Quá trình hình thành 1 1.2. Chức năng hoạt động 1 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện thoại I 1 1.3.1. Ban giám đốc 1 1.3.2. Bộ máy quản lý 1 1.3.3. Các đơn vị kinh doanh và hỗ trợ kinh doanh trực thuộc 2 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI A1000 E10 3 2.1. Vị trí của tổng đài A1000 E10 trong mạng điện thoại 3 2.2. Các dịch vụ được cung cấp 4 2.3. Các thiêt bị ngoại vi 5 2.4. Các tham số kỹ thuật 6 2.5. Cấu trúc phần cứng 6 2.5.1. Tổng quan 6 2.5.2. Các trạm đa xử lí 7 2.5.3. Các dạng khác nhau của trạm SMB 7 2.5.4. Cảnh báo (Alarm) 7 2.5.5. Các trạm đa xử lí SM 8 2.6. Cấu trúc phần mềm 9 2.6.1. Những chức năng của tổng đài Alcatel 1000 MM E10 9 2.6.2. Phần mềm chức năng ML 9 CHƯƠNG III: QUẢN LÝ THUÊ BAO TRUNG KẾ VÀ THỰC HÀNH LỆNH TRONG TỔNG ĐÀI ALCATEL E10 11 3.1. Quản lý thuê bao 11 3.1.1. Thủ tục truy nhập lệnh 11 3.1.2. Quản lý thuê bao 11 3.1.3. Đo kiểm thuê bao 13 3.1.4. Quản lý Dịch vụ 13 3.1.4.1. Các dịch vụ cộng thêm và các thao tác với từng dịch vụ 13 Trang i
  4. 3.1.4.1.1. Quay số rút gọn 13 3.1.4.1.2. Dịch vụ đường dây nóng (kết nối ngay lập tức). 14 3.1.4.1.3. Dịch vụ đường dây nóng (được thiết lập sau 6s). 14 3.1.4.1.4. Dịch vụ báo thức tự động 14 3.1.4.1.5. Khoá mã 15 3.1.4.1.6. Dịch vụ chỉ gọi đến 15 3.1.4.1.7. Dịch vụ chỉ gọi đi 15 3.1.4.1.8. Dịch vụ thông báo vắng nhà 15 3.1.4.1.9. Dịch vụ gọi lại số cuối không thành công 16 3.1.4.1.10. Cuộc gọi chờ 16 3.1.4.1.11. Chuyển cuộc gọi tạm thời nếu không trả lời 16 3.1.4.1.12. Chuyển cuộc gọi tạm thời nếu bận 17 3.1.4.1.13. Chuyển cuộc gọi lập tức 17 3.1.4.1.14. Đàm thoại tay ba tuần tự 17 3.1.4.1.15. Đàm thoại tay ba cùng lúc 18 3.1.4.1.16. Truy tìm số gọi đến 18 3.1.4.1.17. Miễn cước 18 3.1.4.1.18. Đường dây ưu tiên 18 3.1.4.1.19. Ngăn cấm gọi đến 18 3.1.4.1.20. Hiển thị số chủ gọi 19 3.1.4.1.21. Giấu số chủ gọi 19 3.1.4.1.22. Gọi lại cuộc gọi nhỡ 19 3.1.4.1.23. Tự động gọi lại A nếu B bận 19 3.1.4.1.24. Chuyển cuộc gọi đến số máy định trước 19 3.1.4.1.25. Chuyển cuộc gọi đến số máy định trước nếu thuê bao không trả lời 20 3.1.4.1.26. Chuyển cuộc gọi đến số máy định trước nếu thuê bao bận 20 3.1.4.1.27. Phân biệt chuông 20 3.1.4.1.28. Ngăn cấm gọi đến theo lựa chọn nếu thuê bao vừa gọi gọi lại 20 3.1.4.1.29. Tạo nhóm thuê bao 21 3.1.4.2. Dịch vụ ngăn chặn cuộc gọi (DFA) 21 3.1.4.3. Dịch vụ LNP 22 3.1.4.4. Dịch vụ MOD 23 3.2. Quản lý trung kế 24 Trang ii
  5. 3.2.1. Báo hiệu số 7 24 3.2.1.1. Giới thiệu chung 24 3.2.1.2. Phân mức trong báo hiệu số 7 25 3.2.2. Báo hiệu R2 26 3.2.2.1. Giới thiệu chung 26 3.2.2.2. Phương thức truyền tín hiệu của báo hiệu R2 26 3.2.3. Quản lý trung kế sử dụng hệ thống báo hiệu kênh chung số 7 và R2 27 3.2.3.1. Kênh trung kế: 27 3.2.3.2. Đặc tính của kênh trung kế 28 3.3. Thực hành lệnh 29 3.3.1. Thực hành lệnh cho các thuê bao 29 3.3.1.1. Liệt kê thuê bao 29 3.3.1.2. Tạo một thuê bao 30 3.3.1.3. Xóa thuê bao 31 3.3.1.4. Cài đặt dịch vụ 31 3.3.1.5. Hủy dịch vụ 31 3.3.1.6. Thay đổi thiết bị 32 3.3.1.7. Đo kiểm thuê bao 32 3.3.1.8. Tạo nhóm thuê bao 33 3.3.1.9. Hủy nhóm thuê bao 34 3.3.1.10. Liệt kê số chưa sử dụng 35 3.3.1.11. Liệt kê thiết bị chưa sử dụng 35 3.3.2. Thực hành các lệnh trong trung kế 35 3.3.2.1. Hỏi chùm trung kế sử dụng báo hiệu số 7 36 3.3.2.2. Hỏi chùm trung kế sử dụng báo hiệu R2 36 3.3.2.3. Khóa 2 hướng một kênh trung kế sử dụng báo hiệu số 7 37 3.3.2.4. Mở 2 hướng 1 kênh trung kế sử dụng báo hiệu số 7 38 3.3.2.5. Hỏi ngưỡng của 2 chùm kênh đi, về 38 3.3.2.6 . Liệt kê các trạng thái không làm việc chùm kênh trung kế của bạn 38 3.3.2.7. Lấy ra hai đường trung kế khỏi nhóm của bạn 40 3.3.2.8. Tạo hai chùm kênh trung kế Đi/ Về mới 41 3.3.2.9. Đưa hai kênh trung kế thuộc chùm kênh gọi về vào trạng thái LIBR. Hỏi hai chùm kênh trung kế trên. 42 KẾT LUẬN 44 Trang iii
  6. DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1. Vị trí của A1000 E10 trong mạng điện thoại 3 Hình 2.2. Tổng đài A1000 E10 tại trung tâm mạng toàn cầu 4 Hình 2.3. Giao tiếp ngoại vi 5 Hình 2.4 Cấu trúc phần cứng của tổng đài Alcatel E10 6 Hình 2.5. Tổng hợp và phát cảnh báo 8 Hình 2.6. Các trạm đa xử lý SM 8 Hình 2.7. Cấu trúc phần mềm tổng đài Alcatel E10 9 Hình 3.1 Cấu tạo lệnh 11 Hình 3.2. Cấu trúc con số quay số 12 Hình 3.3. Các lệnh quản lý thuê bao 12 Hình 3.4. Các trạng thái của thuê bao 13 Hình 3.5.Cấu trúc 4 mức của báo hiệu số 7 25 Hình 3.6.Báo hiệu bắt buộc 27 Trang iv
  7. DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Chức năng các dạng khác nhau của trạm SMB 7 Bảng 3.1. Dịch vụ xung đột với máy chủ nhóm 23 Bảng 3.2. Dịch vụ không thể cung cấp cho máy chủ nhóm 24 Trang v
  8. LỜI MỞ ĐẦU Kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật đặc biệt là kỹ thuật thông tin. Với sự phát triển của xã hội định hướng thông tin, các dịch vụ thông tin như điện thoại, thông tin số liệu, truyền dẫn hình ảnh, thông tin di động ngày càng trở nên đa dạng. Sự phát triển của công nghệ thông tin bao gồm cả truyền dẫn cáp quang, kỹ thuật số, kỹ thuật hệ thống vệ tinh mật độ lớn, kỹ thuật mạch bán dẫn đã được phát triển một cách đáng kể và mạng thông tin đã được nâng cấp về tính năng và mức độ phát triển. Hiện nay trong mạng viễn thông Việt Nam hàng loạt các tổng đài điện tử số của nhiều hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới được đưa vào sử dụng như những tổng đài ALCATEL - Pháp, NEAX61E - Nhật, AXE10 - Thuỵ Điển. Tổng đài Alcatel - 1000E10 là tổng đài thuộc thế hệ tổng đài số (SPC) do hãng ALcatel CIT sản xuất và được đưa vào sử dụng tại Việt Nam từ năm 1992 bởi tính năng mềm dẻo và khả năng dễ thích ứng đã chứng tỏ đây là một hệ thống thích hợp cho mạng viễn thông hiện tại và tương lai. Nghiên cứu về tổng đài Alcatel mở ra cho chúng ta một cái nhìn sâu sắc hơn về thế hệ tổng đài số được áp dụng phổ biến ở nước ta. Ngày nay sau khi đưa vào hoạt động, E10 đã chứng tỏ tính ưu việt và khả năng đáp ứng tốt các nhu cầu về dịch vụ viễn thông của khách hàng. Sau khi thực tập tại Cổng Ty Điện Thoại I, chúng em đã tìm hiểu được nhiều kiến thức chuyên môn về Tổng Đài Alcatel và báo cáo của chúng em với đề tài là: “Tìm hiểu về thuê bao và trung kế trong hệ thống Tổng Đài Alcatel E10” Bài cáo cáo của em gồm 3 chương: Chương I: Tổng quan về công ty điện thoại I Chương II: Tổng quan về tổng đài Alcatel E10 Chương III: Quản lý thuê bao trung kế và thực hành lệnh trong tổng đài Alcatel. Trong thời gian thực tập và làm bài báo cáo thực tập chúng em đã rất cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo. Sau cùng cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới cô Trần Thị Trà Vinh, Anh Bùi Hữu Nghị đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành đề tài thực tập của mình. Nhân đây em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo công ty, phòng tổ chức, trung tâm chuyển mạch truyền dẫn đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công Ty Điện Thoại I Đà Nẵng. Em xin chân thành cảm ơn! Trang vi
  9. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI I ĐÀ NẴNG 1.1. Quá trình hình thành Công ty Điện thoại I là một doanh nghiệp được thành lập ngày 17/02/2012, tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã ra quyết định số 242/QĐ-VNPT -TCCB về việc thành lập Công ty Điện thoại I, đơn vị kinh tế trực thuộc Viễn Thông Đà Nẵng. đơn vị kinh tế trực thuộc Viễn Thông Đà Nẵng. 1.2. Chức năng hoạt động Công ty Điện thoại I là đơn vị kinh tế trực thuộc, hoạch toán phụ thuộc Viễn thông Đà Nẵng, có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh chuyên ngành Viễn thông – Công nghệ thông tin trên địa bàn các quận: Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn thuộc Thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau: - Tổ chức, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông – CNTT; - Quản lý và kinh doanh dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông; - Kinh doanh vật tư, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông; - Khảo sát, tư vấn, thiết kế, giám sát, lắp đặt, thi công, bảo dưỡng, xây dựng các công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông; - Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông; - Cung cấp dịch vụ viễn thông hệ I; tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấu ủy Đảng, chính quyền địa phương và của cấp trên; - Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Viễn thông Đà Nẵng cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật. 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất kinh doanh của Công Ty Điện thoại I 1.3.1. Ban giám đốc Ông Đỗ Minh Trí - Giám đốc Công ty Điện thoại I. Điện thoại: 05113873456 Ông Vũ Bình - Phó Giám đốc Công ty Điện thoại I. Ông Nguyễn Dũng - Phó Giám đốc Công ty Điện thoại I. 1.3.2. Bộ máy quản lý Gồm có 04 phòng: - Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 1
  10. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 - Phòng Kế toán - Tài chính - Thống kê. - Phòng Kế hoạch. - Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ. 1.3.3. Các đơn vị kinh doanh và hỗ trợ kinh doanh trực thuộc - Trung tâm Kinh doanh. - Trung tâm Kỹ thuật. - Trung tâm FTTx. - Đài Viễn Thông Sơn Trà. - Đài Viễn Thông Ngũ Hành Sơn. - Đài Viễn Thông Hải Châu I. - Đài Viễn Thông Hải Châu II. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 2
  11. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI A1000 E10 2.1. Vị trí của tổng đài A1000 E10 trong mạng điện thoại Tổng đài A1000 E10 là hệ thống chuyển mạch điện tử số do hãng Acatel CIT (Pháp) sản xuất. A1000 E10 có thể được sử dụng cho việc chuyển mạch có dung lượng khác nhau như tổng đài nội hạt, tổng đài chuyển tiếp hoặc tổng đài quốc tế. Nó có thể thích ứng được với những vùng địa danh khác nhau trong điều kiện khí hậu khác nhau. Ưu điểm của nó trong việc bảo dưỡng là có thể bảo dưỡng nội bộ trong một tổng đài hay tập trung cho vài tổng đài trong một nhóm hoặc có thể vừa bảo dưỡng nội bộ vừa bảo dưỡng tập trung trong cùng một thời điểm. A1000 E10 có thể cung cấp các dịch vụ viễn thông đáp ứng yêu cầu viễn thông hiện đại như Telephone, ISDN và các dịch vụ khác. Nó có thể sử dụng và quản lý được mọi loại hệ thống báo hiệu trong mạng. Vị trí của A1000 E10 trong mạng điện thoại có thể mô tả qua sơ đồ sau: S L TR L S S S TR TR L S S CID TR CIA S Hình 2.1. Vị trí của A1000 E10CIT trong mạng điện thoại. Trong đó: - S : Bộ tập trung thuê bao xa. - L : Tổng đài nội hạt. - TR : Tổng đài chuyển tiếp. - CID : Tổng đài quốc tế gọi ra. - CIA : Tổng đài quốc tế gọi vào. - CIT : Tổng đài chuyển tiếp quốc tế. Sự phát triển của tổng đài E10 là một trong những yếu tố trung tâm của phương thức phát triển mạng toàn cầu, một mạng viễn thông có thể đáp ứng được tất cả các dịch vụ viễn thông trong hiện tại và tương lai. Sự phát triển của hệ thống A1000 E10 với kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến với cấu trúc mỡ và phần mềm dẻo đa dạng góp phần quan trọng để phát triển mạng toàn cầu thành mạng gia tăng có giá trị. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 3
  12. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 Chuyển mạch gói Mạng dịch vụ Mạng thông thêm VAN’S minh A1000 E10 TMN Mạng quản lý thông Mạng di động tin xa Băng rộng ATM Hình 2.2. Tổng đài A1000 E10 tại trung tâm mạng toàn cầu 2.2. Các dịch vụ được cung cấp Tổng đài A1000 E10 với các tính năng ưu việt của nó có thể xử lý được rất nhiều loại cuộc gọi trong các phạm vi khác nhau như: - Các cuộc gọi nội hạt (Tư nhân, công cộng). - Các cuộc gọi ra, vào và chuyển tiếp trong vùng. - Các cuộc gọi ra, vào và chuyển tiếp trong phạm vi toàn quốc. - Các cuộc gọi ra, vào và chuyển tiếp quốc tế.  Ngoài chức năng xử lý các cuộc gọi như trên, A1000 E10 còn cung cấp được các loại hình dịch vụ: - Dịch vụ từ xa - Bao gồm: Facsmile (FAX) Nhóm 2 & 3. Facsmile (FAX) Nhóm 4 (64Kb/s). Telex Fax với Modem cho kênh B hoặc giao thức X25 để phối hợp với kênh B (64Kb/s). Truyền ký tự và hình ảnh (Audio Video Tex) 46Kb/s. Truyền tiếng nói và hình ảnh (Audio Graphy) 64Kb/s. - Các dịch vụ hỗ trợ - Bao gồm: Mạng tổ hợp trong khi gọi (Dùng sách tay trong khi đang có cuộc gọi). SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 4
  13. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 1 ÷ 4 vùng địa chỉ (địa chỉ tắt 1 ÷ 4 con số). Quay số trực tiếp cho con số phân nhiệm. Tính cước tại máy (Xun tính cước kênh D). Tổng giá cước cho n cuộc gọi. Chuyển cuộc gọi. Liệt kê các cuộc gọi không trả lời. Hiển thị con số chủ gọi. Báo hiệu giữa thuê bao này đến thuê bao kia (Tên thuê bao chủ gọi, khoá xâm nhập ). Quản trị biên dịch khung.  Chức năng chuyển mạng dịch vụ: Trong trường hợp cuộc gọi giữa mạng điện thoại và mạng dịch vụ được mạng trí tuệ xử lý thì phần ứng dụng của điểm chuyển mạch dịch vụ SSP của tổng đài A1000 E10 cho phép xâm nhập và điều khiển báo hiệu (SCP) của mạng trí tuệ.  Đấu nối với ngời điều hành: Tổng đài A1000 E10 sử dụng hệ thống SYSOPE để đấu nối với một điều hành, hệ thống đó có các đặc điểm: Một Module mềm dẻo, có thể sử dụng để quản lý từ một hệ thống nội hạt đến vài trăm hệ thống nội hạt ở xa trong một hay nhiều vùng. Module này hoạt động với độ tin cậy cao, phần mềm có cấu trúc phân cấp có thể thay đổi dễ dàng tại bất cứ thời điểm nào và đề cập đến nhiều chức năng: Các nhóm lưu lượng, hoá đơn tính toán đo lường tải và lưu lượng. 2.3. Các thiêt bị ngoại vi CAS CCS N07 4 5 1 6 Data Network 2 NT A1000 E10 7 Add service  Network 3 PABX 8 O & M Network SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 5
  14. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 Hình 2.3. Giao tiếp ngoại vi Trong đó: CAS : Mạng điện thoại báo hiệu kênh riêng CCS N07 : Mạng báo hiệu số 7 Data Network : Mạng dữ liệu Add service Network: Các dịch vụ công thêm O & M Network : Mạng vận hành và bảo dưỡng PABX : Tổng đài nội bộ NT : Đầu cuối mạng 1. Thuê bao ở chế độ 2, 3 hoặc 4 dây. 2. Xâm nhập ISDN cơ sở tốc độ 144 Kb/s (3B + D). 3. Xâm nhập ISDN tốc độ 2 Mb/s (40B + D). 4 & 5. Luồng PCM tiêu chuẩn (2 Mb/s, 32 kênh). 6 & 7. Liên kết số liệu tương tự hoặc số tốc độ 64 Kb/s hoặc PCM tiêu chuẩn. 8. Đường số liệu 64 Kb/s (giao thức X25, giao tiếp Q3) hoặc đường tương tự với tốc độ nhỏ hơn 19.200 b/s (Giao thức V24). 2.4. Các tham số kỹ thuật - Dung lượng xử lý cực đại của hệ thống: 1.000.000 BHCA (Số cuộc gọi trong giờ bận). - Dung lượng thuê bao cực đại: 200.000 thuê bao. - Số trung kế cực đại: 60.000 trung kế. - Dung lượng đấu nối của ma trận chuyển mạch chính đến 2048 PCM cho phép xử lý đến 25.000 Erlangs. 2.5. Cấu trúc phần cứng 2.5.1. Tổng quan STS SM SM SDH TU GLR LAH SM RCH External GLR LAN TDM TU LAN SM Server SM SM Server Server Subsystem NMC SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 6
  15. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 Hình 2.4 Cấu trúc phần cứng của tổng đài Alcatel E10 - LAN: phân hệ mạng máy tính cục bộ E10MM. - RCH: mạng chuyển mạch tốc độ cao. - SM: trạm đa xử lí. - STS: trạm đồng bộ và cơ sở thời gian - GLR: nhóm liên kết bao gồm 8 đường LR. - LAH: nhóm liên kết bao gồm 64 đường LR. - SDH TU: đơn vị đầu cuối SDH. - TDM TU: đơn vị đầu cuối PCM. 2.5.2. Các trạm đa xử lí Có 2 trạm điều khiển (SM) được sử dụng trong tổng đài A1000 E10 MM: - Trạm điều khiển đa xử lí mục đích chung (SMB). - Trạm chuyên trách (SMM, SMT). 2.5.3. Các dạng khác nhau của trạm SMB Bảng 2.1. Chức năng các dạng khác nhau của trạm SMB Trạm Chức năng SMB_C Điều khiển SMB_A Phụ trợ SMB_T Kết cuối SMB_X Ma trận SMB_CAXT Điều khiển+Phụ trợ+Kết cuối+Ma trận - Một số chức năng hiện nay không còn xuất hiện trên SMB. Điều này có nghĩa là những thành phần SMs chuyên dụng phải được giữ lại. - Trạm điều khiển trung kế SMT kết nối các tuyến PCM 2Mbs. - Trạm điều khiển vận hành SMM dùng cho việc vận hành và bảo dưỡng. - SMB_CAXT được sử dụng trong những cấu hình nhỏ. 2.5.4. Cảnh báo (Alarm) - Các module khác nhau của tổng đài được trang bị trên các bảng mạch để tổng hợp và phát cảnh báo. Nó được sử dụng cho các cảnh báo mà không thể phát hiện bởi phần mềm và không thể truyền đến trung tâm bảo vệ thông qua mạch vòng thông tin. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 7
  16. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 - Những cảnh báo này dùng để đề phòng những tác động của những nguồn cung cấp xung quanh, những cơ sở hạ tầng và những trạm không được kết nối với mạch vòng thông tin. - Tổng hợp và phát cảnh báo SMB-XT STS SDH TU LAH GLR RCH SMB - GLR A TDM TU SM SMM SMB - C SSE Infrastructur e Hình 2.5. Tổng hợp và phát cảnh báo 2.5.5. Các trạm đa xử lí SM Control Bus ICL/ISL SMB-XT STS SDH TU GLR LAH SMB - A RCH External GLR LAN TDM TU SM LAN Server SMM SMB - C Server Server Subsystem NMC Hình 2.6. Các trạm đa xử lý SM - SMB: trạm xử lý mục đích chung. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 8
  17. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 SMB_A: xử lý thiết bị phụ trợ. SMB_C: trạm điều khiển chính. SMB_T: đầu cuối. SMB_X: trạm điều khiển ma trận chuyển mạch. - SMM: trạm vận hành và bảo dưỡng, giao tiếp giứa máy tính với hệ thống. - SMT: trạm điều khiển trung kế. - STS: trạm đồng bộ và cơ sở thời gian. 2.6. Cấu trúc phần mềm 2.6.1. Những chức năng của tổng đài Alcatel 1000 MM E10 BT LR LR COM ETA URM HD Outside PUPE world AN LAN MR, CC, GS, TR, OM TX, MO, GX, PC Hình 2.7. Cấu trúc phần mềm tổng đài Alcatel E10 - URM + HD: quản lý và là giao diện liên kết các tuyến PCM và SDH, giao tiếp với mạng bên ngoài. - COM: chuyển một kênh ngõ vào tới một kênh ngõ ra. - ETA + PUPE + AN: xử lí báo hiệu (số 7, AN), bộ tạo tone, giải mã các tần số quay số nhận được, - MR + CC + GS + TR + TX + MQ + GX + PC: điều khiển cuộc gọi, biên dịch, chuyển đổi dịch vụ và các chức năng khác. - OM: kết nối thông qua thiết bị đầu cuối nội đài hoặc từ xa và được sử dụng để duy trì và vận hành chuyển mạch. - Mạng truyền thông cho phép các chức năng khác nhau để đàm thoại và trao đổi tin nhắn với nhau. - BT được dùng để đồng bộ chuyển mạch. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 9
  18. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 2.6.2. Phần mềm chức năng ML - Chức năng chuyển mạch được điều khiển bởi phần mềm chức năng ML được cài đặt trên một trạm đa xử lí để thực hiện một chức năng riêng nào đó. - Có 2 loại ML: Phần mềm trạm: xử lí phòng vệ, cài đặt, giao tiếp và tải. Phần mềm chức năng: điều khiển cuộc gọi (xử lí gọi, tính cước, quản lí, ) - Đặc điểm của phần mềm ML: Thực hiện một chức năng của chuyển mạch (vd: ML MR) ML có thể được phân bố trên một số trạm kiểm soát (vd: ML MR1, ML MR2). Thực hiện chức năng phòng vệ. ML, MR: chịu trách nhiệm xử lí cuộc gọi. Các phần mềm chức năng ML tương ứng với chức năng chính của chuyển mạch. Các chức năng này được bảo vệ bởi trung tâm bảo vệ. Phần mềm chức năng ML có các đặc điểm sau: - Được hỗ trợ bởi SM. - Một số phần mềm chức năng ML có thể hoạt động trên cùng một SM. - Nguyên tắc dự phòng được áp dụng cho các ML. - ML tồn tại trong nhiều bản sao cần thiết cho việc tải và yêu cầu độ tin cậy. - Các bản sao khác nhau của ML có thể hoạt động trong chế độ chia sẻ tải. → Những đặc điểm này cho ta một cấu hình hoạt động với mức độ linh hoạt cao, và tạo điều kiện thuận cho hệ thống bảo vệ. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 10
  19. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 CHƯƠNG III: QUẢN LÝ THUÊ BAO TRUNG KẾ VÀ THỰC HÀNH LỆNH TRONG TỔNG ĐÀI ALCATEL E10 3.1. Quản lý thuê bao 3.1.1. Thủ tục truy nhập lệnh Trong các tổng đài nói chung lệnh Người – Máy thường là tập hợp của các từ viết tắt gợi nhớ. Trong tổng đài A1000 E10, mỗi lệnh gồm 5 đến 6 ký tự, là các chữ cái trong các từ tiếng Pháp về mục đích của lệnh đó, cấu tạo lênh như trong hình. 1 2 3 4 5 Vùng lệnh Chức năng lệnh Hình 3.1 Cấu tạo lệnh 1. Vùng lệnh (ký tự 1+2+3) 2. Chức năng lệnh ABO: vùng lệnh cho thuê bao IN: hiển thị FSC : vùng lệnh trung kế IL: Liệt kê IND : vùng lệnh về mã, biên dịch CR: tạo ACH: tuyến MO: thay đổi FSM: trạm SU: xoá FSM: Chùm kênh báo hiệu AMS: Điểm báo hiệu FSC: Chùm kênh trung kế 3.1.2. Quản lý thuê bao Các thuê bao của tổng đài được xác định tại giá phối dây và bằng lệnh bởi các chỉ số của nó, thường đó là số thiết bị (NE) và con số quay số ND. Một con số thiết bị trong tổng đài A1000 E10 được định nghĩa: NE = UR – REG - BRO hoặc NR = UR - thứ tự chỉ số thiết bị trong UR - UR: chỉ số đơn vị đấu nối 1 UR 223 - REG: chỉ số bảng đấu dây 1 REG 39 - BRO: chỉ số đôi chấu cắm tại giá phối dây . 1 BRO 127 Thứ tự chỉ số thiết bị lấy từ 1- 5119. - ND là con số quay số của thuê bao, độ dài của con số phụ thuộc vào kế hoạch đánh số của từng quốc gia. Con số quay số gồm cực đại 15 con số, được mô tả như SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 11
  20. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 hình 3.2 Mã nước: Là mã đích đến của cuộc gọi, có thể gồm tà 1-3 chữ số và nó được xác định trong khuyến nghị E.163 cho kế hoạch đánh số mạng hiện tại. Mã quốc gia: Có độ dài thay đổi tương ứng với con số quay số trong mạng quốc gia, nó có thể được dùng là mã vùng để định tuyến cuộc gọi trong một mạng quốc gia để đến được đích. Con số qauy số quốc gia thường gồm cả hai chức năng này. Mã nước Mã vùng Con số thuê bao CC quốc gia ND AC Con số quay số quốc gia NDC Con Hìnhsố quay 3.2. số Cấu quốc trúc tế, concực đạisố quay 15 chữ số số Con số thuê bao: Có độ dài thay đổi, đó là con số mà thuê bao quay để kết nối đến một thuê bao nội hạt hay trong cùng một vùng. Khai thác viên tổng đài có thể truy nhập lệnh sử dụng ND hoặc NE hoặc NR Các lệnh trong vùng thuê bao được mô tả trong hình 3.3 ND NE TA TY CA X T @ ABOCR @ ABOMU @ ABOMO ND-NE-TY-CAT ND-NE-TY-CAT ND-TY-CAT TAX TAX @ ABORT NE ND-TY=DFn @ ABOSU ND Hình 3.3. Các lệnh quản lý thuê bao ABOCR : Tạo thuê bao. ABOMO: Tay đổi thuộc tính của thuê bao. ABOSU : Xoá thuê bao. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 12
  21. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 ABOMU: Chuyển đổi thiết bị thuê bao. ABORT : Chuyển một con số quay số đến máy thông báo. 3.1.3. Đo kiểm thuê bao Để nâng cao độ tin cậy trong hoạt động, trong các kết cuối thuê bao (UT) đề có các mạch đo kiểm. Các lệnh đo kiểm được truy nhập từ terminal được đấu nối tới SMM. Từ các giá trị đo kiểm sẽ cho ta biết trạng thái đường dây, được mô tả trong hình 3.4. UT EQ FXA BLOS FXA FAUT BLOS T Hình 3.4. Các trạng thái của thuê bao Trong đó: UT: Bảng thuê bao. EQ: Thiết bị thuê bao. BLOS: Khoá do hệ thống (bị lỗi). FXA: Hư hỏng đường gọi . FAUT: Sự cố tại thiết bị thuê bao. 3.1.4. Quản lý Dịch vụ 3.1.4.1. Các dịch vụ cộng thêm và các thao tác với từng dịch vụ 3.1.4.1.1. Quay số rút gọn - Với dịch vụ này, chỉ cần nhớ và quay một số con số thay vì tất cả các con số của cuộc gọi. - Thông số cài đặt: CAT=NA1,2,3 - Thực hiện bằng lệnh: @NABEN: @ND = Số điện thoại được cài dịch vụ, NDC = Số tắt - Số điện thoại cần gọi; - Kích hoạt bằng phím: *51*NA*NT# Trong đó: NA: Số tắt NT: Số cần gọi Sau khi cài dịch vụ, nếu cần gọi chỉ cần bấm NA# SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 13
  22. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 - Huỷ bỏ: #51*NA# - Chú ý: + Khi cài tham số CAT=NA1 thì NA=1,2,3,4,5.+ + Khi cài tham số CAT=NA16 thì NA=20,21, ,99. + Dịch vụ này xung đột với SPB. 3.1.4.1.2. Dịch vụ đường dây nóng (kết nối ngay lập tức). - Nếu A có dịch vụ này, và kích hoạt dịch vụ thì A chỉ cần nhấc máy lên sẽ lập tức kết nối đến B. - Thông số cài đặt: CAT=LAI - Thực hiện bằng lệnh: @LAIEN: @ND=DNA, NAI=DNB; - Trong đó : DNA:Số chủ gọi DNB:Số bị gọi - Chú ý: Xung đột với LAT, AEN, SPB, GPX (có thể cài cho máy con của máy nhóm). 3.1.4.1.3. Dịch vụ đường dây nóng (được thiết lập sau 6s). - Nếu A có dịch vụ này, và kích hoạt dịch vụ thì A chỉ cần nhấc máy, chỉ sau 6s sẽ tự động kết nối đến B. Trước 6s, nghe TONE mời quay số. - Thông số cài đặt: CAT=LAT - Thực hiện bằng lệnh: @LAIEN: @ND=DNA, NAI=DNB; - Trong đó: DNA: số chủ gọi DNB: số bị gọi - Kích hoạt bằng phím: *53*NT# - Huỷ bỏ : #53# Trong đó NT: Số điện thoại cần được kết nối - Chú ý: Xung đột với LAI, SPB, GPX 3.1.4.1.4. Dịch vụ báo thức tự động - Chuông reo đúng theo giờ đã hẹn, nhấc máy nghe FILM hẹn giờ. - Thông số cài đặt: (Phải cài đặt trước giờ hẹn 15 phút)TY=DRV - Thực hiện bằng lệnh: SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 14
  23. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 @REVAC: @ND= ,HR=HH-MM; - Kích hoạt bằng phím: *55*HHMM# - Huỷ bỏ tại HHMM : #55*HHMM# - Huỷ bỏ tất cả : #55# (OCB2/9 k0 thực hiện được thao tác này) - Chú ý: + Một thuê bao có thể hẹn tại nhiều thời điểm. + Nếu không nhấc máy hoặc máy bận trong thời điểm báo giờ, sau 5 phút sẽ được báo lại. + Xung đột với SPA, GPX 3.1.4.1.5. Khoá mã - Dịch vụ này cho phép hạn chế cuộc gọi quốc tế bằng mã. - Thông số cài đặt: CAT=SRC (dịch vụ này không thực hiện được khi máy có SR2). - Kích hoạt bằng phím: *54*CODE*2# (CODE=4 số) - Huỷ bỏ : #54*CODE# 3.1.4.1.6. Dịch vụ chỉ gọi đến - Khi dịch vụ này được cài đặt thì thuê bao không được gọi đi. - Thông số cài đặt: TY=SPB - Chú ý: + Khi nhấc máy nghe TONE báo bận. + Xung đột với NA i, LAI, LAT, SRi, FDi, SRC, AAB, AEN, IAI, COF, DAC, SPA. 3.1.4.1.7. Dịch vụ chỉ gọi đi - Khi cài đặt dịch vụ này thuê bao chỉ được gọi đi, ngăn cấm các cuộc gọi đến. - Thông số cài đặt: TY=SPA - Chú ý: + Khi gọi đến nghe TONE bận. + Xung đột với DRV, AAB, IAI, RVT, IAM. 3.1.4.1.8. Dịch vụ thông báo vắng nhà - Thông số cài đặt: CAT=AAB - Kích hoạt bằng phím: *23# - Huỷ bỏ : #23# - Chú ý: + Khi dịch vụ này được kích hoạt thì gọi đi vẫn bình thường, nhưng khi gọi đến nghe FILM vắng nhà. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 15
  24. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 + Xung đột với SPA, SPB. 3.1.4.1.9. Dịch vụ gọi lại số cuối không thành công - Tự động gọi lại số cuối khi thuê bao B bận hoặc không trả lời. - Thông số cài đặt: CAT=AEN - Kích hoạt bằng phím: Flash+*66# - Huỷ bỏ : #66# - Chú ý: + Kích hoạt dịch vụ khi máy B vẫn còn đang bận. + Sau khi kích hoạt A nhấc máy đợi 6s, nếu B rỗi cuộc gọi đến B được thiết lập. Sau khi đàm thoại, hệ thống tự huỷ kích hoạt. + Trước 6s, A có thể gọi số khác. + Xung đột với SPB, GPX 3.1.4.1.10. Cuộc gọi chờ - Khi cài dịch vụ thì thuê bao sẽ nghe thông báo các tín hiệu tút tút nếu có cuộc gọi khác gọi đến khi đang đàm thoại. - Thông số cài đặt: CAT=IAI - Kích hoạt bằng phím: *43# - Huỷ bỏ : #43# - Chú ý: + Máy có CAT=IAM, sẽ không thao tác được dịch vụ này. + Xung đột với SPA, SPB, GPX. + Thuê bao A đang kết nối thuê bao B, thuê bao C gọi đến, thuê bao A sẽ nghe tín hiệu thông báo cuộc gọi, để chuyển sang đàm thoại với thuê bao C thuê bao A thao tác như sau: ấn phím Flash +2, để quay về đàm thoại thuê bao B ấn phím Flash +1. 3.1.4.1.11. Chuyển cuộc gọi tạm thời nếu không trả lời - Sau một khoảng thời gian SS giây không có người nhấc máy, cuộc gọi sẽ được chuyển sang một máy khác do máy chủ chỉ định. - Thông số cài đặt: CAT=DNR - Thực hiện bằng lệnh: RVTAC: ND= số thuê bao chủ, NAR= số thuê bao chuyển đến, TYPE=4: - Kích hoạt bằng phím: *61*NT# - Thao tác thay đổi thời gian chuyển máy: *61#SS# hoặc *90*SS# - Huỷ bỏ: #61# SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 16
  25. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 - Chú ý: + Nếu không kích hoạt *90*SS# thì SS sẽ được mặc định là 3 hồi chuông (10s). + Sau khi huỷ bỏ kích hoạt thì SS vẫn được lưu lại cho đến khi kích hoạt SS khác. + Cước được tính từ C > A, và A >B. + Xung đột với SPA. 3.1.4.1.12. Chuyển cuộc gọi tạm thời nếu bận - Khi máy được gọi đang bận, cuộc gọi đến sẽ được chuyển sang một máy khác do chủ máy chỉ định. - Thông số cài đặt: CAT=RVO - Thực hiện bằng lệnh: @ RVTAC: @ ND= số thuê bao chủ, NAR= số thuê bao chuyển đến,TYPE=3; - Kích hoạt bằng phím: *71*NT# - Huỷ bỏ : #71# - Chú ý: + Cước được tính từ C >A, và A >B. + Tại B hiển thị số C (C7). + Tại B hiển thị số A (R2). + Xung đột với SPA 3.1.4.1.13. Chuyển cuộc gọi lập tức - Cuộc gọi đến sẽ được chuyển lập tức sang một máy khác do chủ máy chỉ định. - Thông số cài đặt: CAT=RVT - Thực hiện bằng lệnh: @ RVTAC: @ ND= số thuê bao chủ, NAR= số thuê bao chuyển đến; - Kích hoạt bằng phím: *21*NT# - Huỷ bỏ : #21# - Chú ý: + Cước được tính từ C >A, và A >B. + Xung đột với LST, SPA. 3.1.4.1.14. Đàm thoại tay ba tuần tự - Khi đang đàm thoại cần trao đổi với người thứ ba, thuê bao A có thể đàm thoại tuần tự với thuê bao B hoặc C. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 17
  26. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 - Thông số cài đặt: CAT=DAC - Thuê bao A đàm thoại với B, A ấn Flash và gọi cho C. A muốn nói chuyện với bất kỳ thuê bao nào chỉ cần ấn Flash +2 (thuê bao còn lại đang giữ máy) - Chú ý: + Muốn huỷ cuộc gọi đang đàm thoại, A ấn Flash +1 và quay lại đàm thoại với thuê bao đang giữ máy. + Xung đột với SPB. 3.1.4.1.15. Đàm thoại tay ba cùng lúc - Khi đang đàm thoại cần trao đổi với người thứ ba, thuê bao A có thể đàm thoại cùng lúc với thuê bao B và C. - Thông số cài đặt: CAT=COF - Thuê bao A đàm thoại với B, A ấn Flash và gọi cho C. A muốn nói chuyện với bất kỳ thuê bao nào chỉ cần ấn Flash +2, nếu muốn nói chuyện cùng lúc cả 3 thuê bao A chỉ cần ấn Flash +3. - Chú ý: + Xung đột với SPB. 3.1.4.1.16. Truy tìm số gọi đến - Thuê bao muốn biết số máy nào đang gọi đến máy của mình. - Thông số cài đặt: CAT=IAM - Khi đang đàm thoại chỉ cần ấn Flash, tổng đài sẽ thể hiện số máy gọi đến máy bạn. - Chú ý: + Xung đột với SPA 3.1.4.1.17. Miễn cước - Khi gọi đến những máy có cài dịch vụ này sẽ không tính cước. - Thông số cài đặt: CAT=LST - Chú ý: + Thuê bao gọi phải là số nội đài. + Thuê bao có cài dịch vụ này vẫn bị tính cước khi gọi đi. + Xung đột với SPA. 3.1.4.1.18. Đường dây ưu tiên - Thông số cài đặt: TY=LSS - Chú ý: + Không thử trên tổng đài đang chạy. + Xung đột với SPB. 3.1.4.1.19. Ngăn cấm gọi đến - Sau khi kích hoạt dịch vụ này, tất cả thuê bao gọi đến đều nghe báo bận. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 18
  27. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 - Thông số cài đặt: CAT=DND - Kích hoạt bằng phím: *26# - Huỷ bỏ : #26# 3.1.4.1.20. Hiển thị số chủ gọi - Thông số cài đặt: TY=DSM, CAT=DIPA 3.1.4.1.21. Giấu số chủ gọi - Thông số cài đặt: CAT=SIDR 3.1.4.1.22. Gọi lại cuộc gọi nhỡ - Thông số cài đặt: CAT=RDA - Kích hoạt bằng phím: *41# - Huỷ bỏ : #41# - Cách thực hiện dịch vụ: A gọi đến B bị nhỡ, A dập máy, A nhấc máy bấm *41#. - Chú ý: + B phải là số liên đài. + Xung đột với SPA, SPB, SIDR. 3.1.4.1.23. Tự động gọi lại A nếu B bận - Sau khi kích hoạt dịch vụ này sẽ tự động rung chuông nếu B rỗi. - Thông số cài đặt: CAT=SRS - Kích hoạt bằng phím: FLASH*59# - Huỷ bỏ: : #59# - Cách thực hiện dịch vụ: A gọi đến B(bận), A kích hoạt. Gác máy. Khi B rỗi, sau 10 giây, A rung chuông, A nhấc máy, khi đó B rung chuông. Cuộc gọi được thiết lập. Cước được tính cho A. - Chú ý: B phải là số nội HOST. 3.1.4.1.24. Chuyển cuộc gọi đến số máy định trước - Cuộc gọi sẽ được chuyển tức thời sang một máy khác do chủ máy chỉ định trước. - Thông số cài đặt: CAT=RVFT - Thực hiện bằng lệnh: @RVTAC: SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 19
  28. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 @ND=Số máy chủ, NAR=Số máy chuyển đến, TYPE=5, ACTI=OUI; - Kích hoạt bằng phím: *29# - Huỷ bỏ : #29# - Chú ý: RVT ưu tiên hơn. 3.1.4.1.25. Chuyển cuộc gọi đến số máy định trước nếu thuê bao không trả lời - Thông số cài đặt: CAT=RFNR - Thực hiện bằng lệnh: @RVTAC: @ND=NDA,NAR=NDB,TYPE=7,ACTI=OUI; - Kích hoạt bằng phím: *28# - Hủy bỏ : #28# - Chú ý: DNR ưu tiên hơn. 3.1.4.1.26. Chuyển cuộc gọi đến số máy định trước nếu thuê bao bận - Thông số cài đặt: CAT=RVFO - Thực hiện bằng lệnh: @RVTAC: @ND=NDA,NAR=NDB,TYPE=6,ACTI=OUI; - Kích hoạt bằng phím: *27# - Huỷ bỏ : #27# - Chú ý: RVO ưu tiên hơn 3.1.4.1.27. Phân biệt chuông - Thông số cài đặt: CAT=SONi Trong đó i= 1, 2 ,3. - Thực hiện bằng lệnh: @NDSCR: @ND=NDA,NDS=NDB; - Chú ý: + Có 3 kiểu chuông. + Phải mất số máy cụ thể B nào đó để phân biệt kiểu chuông. 3.1.4.1.28. Ngăn cấm gọi đến theo lựa chọn nếu thuê bao vừa gọi gọi lại - Thông số cài đặt: CAT=DFA - Kích hoạt bằng phím : *93# - Lưu số thuê bao vừa gọi : *94* SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 20
  29. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 - Huỷ bỏ : #93# - Huỷ tất cả số thuê bao vừa lưu: #94# - Chú ý: + Sau khi thuê bao B gọi đến A. + A kích hoạt dịch vụ. + B gọi đến A nghe bận. + Có thể ngăn cấm nhiều số máy. 3.1.4.1.29. Tạo nhóm thuê bao GPXCR : LOI1=1 : Thiết bị nhỏ đổ trước. Khi gọi đến bất kỳ máy nào đều đổ qua máy thiết bị nhỏ. Nếu máy thiết bị nhỏ bận và là máy chủ thì mới đổ qua máy thiết bị lớn. Khi máy thiết bị nhỏ không bắt máy, gọi lại máy thiết bị nhỏ vẫn đổ vào máy thiết bị nhỏ. Chú ý : + Xung đột với TY=DRV, CAT=IAI (không SU máy nhóm khi đang SABLA) + Không có LOI, gọi 9983, nếu 2 máy đều rỗi, đổ tuỳ ý. + Không có LOI, nếu 2 máy đều rỗi, gọi máy nào đổ máy đó. Gọi máy chính, nếu máy chính bận, đổ qua máy con. Gọi máy con, nếu máy con bận, không đổ qua máy chính. 3.1.4.2. Dịch vụ ngăn chặn cuộc gọi (DFA)  Mô tả: Khi gọi đến máy có đăng ký sử dụng dịch vụ này (Dịch vụ đã được kích hoạt) sẽ được nghe âm thông báo tone bận nếu số máy này thuộc danh sách các số cấm đã được cài đặt. Số lượng tối đa số máy có thể cấm là 05 số máy.  Cài đặt dịch vụ: CAT = DFA  Cách sử dụng: - Thực hiện tại thuê bao: Kích hoạt bằng lệnh:*93# Ngừng kích hoạt bằng lệnh: #93# Lưu trữ số máy cấm bằng lệnh:*94# =>Chú ý: Khi thực hiện kích hoạt *94# thì sẽ bao gồm luôn việc kích hoạt *93# Xoá số máy cấm: #94# SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 21
  30. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 =>Chú ý: Khi thực hiện kích hoạt #94# thì sẽ bao gồm luôn việc kích hoạt #93# - Thực hiện tại tổng đài:Tại tổng đài không thể kích hoạt hoặc ngừng kích hoạt được dịch vụ này. Tại tổng đài chỉ có thể thêm hoặc bớt số máy trong danh sách. Thêm số máy: Thông qua lệnh @LISMO: @ND= ,CAT=DFA,NDL= Xoá số máy: Thông qua lệnh @LISMO: @ND= ,CAT=DFA,RNDL= 3.1.4.3. Dịch vụ LNP  Mục đích: Tất cả các máy trong cùng một nhóm khi gọi ra đều hiển thị số máy chủ nhóm hỗ trợ cho công tác giao dịch của khách hàng được thuận lợi hơn. Hiện nay Viễn thông Đà Nẵng đang triển khai dịch vụ gộp nhóm thuê bao theo cách thông thường, gồm 1 máy chủ và nhiều máy con. Các máy trong nhóm khi gọi ra xem như là các máy lẻ gọi ra, phía nhận sẽ thấy hiển thị số máy con, không liên quan gỡ đến máy chủ nhóm. Nếu chính máy chủ nhóm gọi ra thì mới hiển thị số máy chủ nhóm.  Ý nghĩa của gộp nhóm thuê bao: Việc gộp nhóm thuê bao nhằm mục đích cuộc gọi vào chỉ gọi trên máy chủ nhóm. Khi có cuộc gọi vào trên máy chủ nhóm, sẽ được đổ chuông một trong số các máy con nào rỗi trong nhóm. Số lượng cuộc gọi vào/ra bằng số lượng máy trong nhóm. Dịch vụ này rất hữu ích để hạn chế đường dây bận. - Thủ tục đăng ký dịch vụ gộp nhóm thuờ bao: đăng ký số máy chủ nhóm, và các máy con trong nhóm. - Thực hiện lệnh tại tổng đài: ABOCR: ND= so_may_chu + các thông số TY, CAT cần thiết. ABOCR: ND= so_may_con + các thông số TY, CAT cần thiết. GPXCR: NDG= so_may_chu, ND=tat_ca_cac_so_trong_nhom. - Sử dụng: Gọi vào trên máy chủ nhóm, đổ chuông một trong các máy con trong nhóm. Nếu các máy con đều bận, sẽ trả về tín hiệu bận. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 22
  31. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 Nếu gọi vào trên máy con, sẽ đổ chuông máy con, nếu máy con bận sẽ báo tín hiệu bận. Khi gọi ra, sẽ hiển thị số của máy con đang gọi. => Ta nhận thấy khi gọi ra, số máy gọi sẽ được hiển thị không có liên quan đến máy chủ nhóm. Điều này thật bất tiện nếu người ngoài lưu số máy này gọi vào sẽ không có tính trượt sang máy khác nếu bận. Do đó rất cần thiết phải lập trình để khi gọi ra luôn hiển thị số máy chủ nhóm. 3.1.4.4. Dịch vụ MOD  Mục tiêu: Nhằm cung cấp những dịch vụ chất lượng cũng như mang lại thuận tiện cho khách hàng, nhóm tác giả đã đưa ra giải pháp với mục tiêu là mở rộng dịch vụ gia tăng không bị xung đột cho máy chủ nhóm bằng cách đem lại khả năng thao tác bằng tay trên máy đầu cuối chủ nhóm tại khách hàng .  Nội dung: - Hiện trạng: Hiện tại, hầu hết các công ty, tổ chức đều lắp đặt cùng lúc nhiều đường dây điện thoại.Một phần lớn trong số này có đăng kí dịch vụ gộp nhóm thuê bao. Một nhóm máy gồm một máy chủ nhóm và một hoặc nhiều máy con. Tuy nhiên, đối với máy chủ nhóm thì có một số dịch vụ không thể thực hiện được do xung đột. Bảng 3.1. Dịch vụ xung đột với máy chủ nhóm THAM SỐ GHI TÊN DỊCH VỤ TY CAT CHÚ Báo thức tự động DRV Thông báo cuộc gọi đến trong IAI khi đang đàm thoại Gọi lại số cuối AEN Chỉ gọi đi SPA Khóa mã SRC Gọi lại nếu bận DROC Gọi lại cuộc gọi nhỡ RDA Chặn cuộc gọi DFA Ngoài những dịch vụ xung đột nêu trên, tất cả các dịch vụ còn lại đều có thể SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 23
  32. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 gán cho máy chủ nhóm. Tuy nhiên, có một số dịch vụ không thể thao tác được trên thiết bị đầu cuối của máy chủ nhóm mà chỉ thực hiện bằng lệnh của tổng đài và một số lệnh hoàn toàn không thể thực hiện được bằng lệnh hay thao tác . Bảng 3.2. Dịch vụ không thể cung cấp cho máy chủ nhóm THAM SỐ LỆNH TỔNG ĐÀI TÊN DỊCH VỤ TY CAT CÀI HỦY THAM SỐ Quay số tắt NA1,NA16 NABEN ND,NDC Chuyển cuộc gọi tức thời RVT RVTAC RVTAN ND,NAR,TYPE Chuyển cuộc gọi nếu bận RVO RVTAC RVTAN ND,NAR,TYPE Chuyển cuộc gọi sau 3 DNR RVTAC RVTAN ND,NAR,TYPE hồi chuông Thông báo vắng nhà AAB Không có lệnh Ngăn cấm dấu số chủ gọi ACRJ Không có lệnh Thông báo không làm DND Không có lệnh phiền - Giải pháp : Để khách hàng có thể chủ động thao tác thực hiện dịch vụ trên máy chủ nhóm đối với những dịch vụ thuộc bảng 2, nhóm tác giả đề xuất giải pháp gán tham số TY=MOD đối với máy chủ nhóm. Khi gán tham số này, những dịch vụ trên có thể vừa kích hoạt hoặc hủy bằng cách thao tác trên máy đầu cuối chủ nhóm, vừa có thể kích hoạt hoặc hủy bằng lệnh của tổng đài (nếu có lệnh tương ứng) . Thủ tục gán tham số : @ABOMO : @TY = MOD, ND = ; Trong đó ND = số máy chủ nhóm . 3.2. Quản lý trung kế 3.2.1. Báo hiệu số 7 3.2.1.1. Giới thiệu chung Báo hiệu số 7 được quốc tế công nhận là hệ thống CCS giữa các tổng đài để sử dụng trong mạng quốc gia và quốc tế. Thông tin báo hiệu được truyền đi trên một khe thời gian được phân phát trên 1 trong các tuyến PCM mang các kênh thoại. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 24
  33. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 3.2.1.2. Phân mức trong báo hiệu số 7 Bản tin người sử Bản tin người sử dụng dụng Bản tin người sử Bản tin người sử UP dụng dụng Bản tin người sử Bản tin người sử dụng dụng Mạng báo hiệu Mạng báo hiệu Tuyến dữ liệu Tuyến dữ liệu MTP Tuyến vật lý UP (User part): Phần người sử dụng MTP (Message transfer Part): Phần truyền bản tin báo hiệu Hình 3.5.Cấu trúc 4 mức của báo hiệu số 7  Mức 1: Mức tuyến vật lý: Đây là mức đáy của chồng phương thức. Tổng quan, nó là phương tiện để gởi dòng các bits của thông tin từ điểm này đến điểm khác trên một nối kết vật lý. Mức này định nghĩa các đặc tính vật lý, điện và các chức năng của tuyến số liệu báo hiệu và phương tiện để truy cập nó hoặc yêu cầu 1 cấu trúc thông tin mà nó đƣợc cung cấp bởi thiết bị truyền dẫn hoặc tìm lỗi cơ khí. Trong môi trường mạng số liệu, CCS7 thường được sửdụng khe thời gian báo hiệu TS16/PCM32 hoặc TS24/PCM24 với tốc độ kênh báo hiệu 64Kbps. Trong môi trường tương tự, CCS7 có thể truyền trên các đường modem với tốc độ thấp khoảng 4,8Kbps.  Mức 2: Mức tuyến dữ liệu: Cung cấp các chức năng và các thủ tục cho việc truyền thông tin báo hiệu. Một bản tin báo hiệu được truyền trên tuyến theo các đơn vị báo hiệu với chiều dài thay đổi. Một đơn vị báo hiệu bao gồm thông tin điều khiển truyền tin thêm vào trong nội dung của bản tin báo hiệu. Chức năng bao gồm : - Giới hạn nội dung đơn vị báo hiệu bằng các cờ. - Chèn thêm bits để chống nhầm lẫn với cờ. - Sử dụng các bits kiểm tra. - Chống lỗi bởi phương thức tự động hỏi lại. - Dò tìm đường báo hiệu sai bằng cách giám sát tốc độ lỗi trên các đường báo hiệu.  Mức 3: Mức mạng báo hiệu: Định nghĩa các chức năng và thủ tục truyền chung và độc lập các tuyến báo hiệu riêng lẻ. Các chức năng chính sau: SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 25
  34. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 - Xử lý bản tin báo hiệu: Trong khi truyền bản tin báo hiệu, những chức năng này hướng tới tuyến báo hiệu hoặc phần người sử dụng tương ứng. - Quản lý mạng báo hiệu: Điều khiển xác định hƣớng theo thời gian thực, điều khiển và tái tạo lại cấu hình mạng khi cần thiết.  Mức 4: Mức người sử dụng: Mỗi phần cho người sử dụng xác định các chức năng và các thủ tục đặc trưng cho từng người sử dụng riêng biệt. 3.2.2. Báo hiệu R2 3.2.2.1. Giới thiệu chung Là hệ thống báo hiệu kênh riêng, được thiết kế để phục vụ cho chức năng trao đổi thông tin giữa các tồng đài trong mạng viễn thông. Hệ thống báo hiệu này được sử dụng cho cả mạng quốc gia và mạng quốc tế. Hệ thống báo hiệu R2 cũng thích hợp cho các phương thức tự động và bán tự động.Đồng thời nó có thể áp dụng cho các đường trung kế tương tự (Analog) hay trung kế số (Digital). Hệ thống báo hiệu R2 được phân thành hai loại: - Báo hiệu đường dây. - Báo hiệu thanh ghi. Hệ thống báo hiệu R2 gồm hai loại tín hiệu tạo thành đó là: - Tín hiệu báo hiệu đường: Gồm các tín hiệu như chiếm kênh trung kế, giám sát, giải phóng (trong các hệ thống số, các tín hiệu này được mang trong khe thời gian 16 của luồng PCM). - Tín hiệu báo hiệu ghi phát: gồm các tín hiệu có liên quan đến chức năng địa chỉ và các chức năng khai thác, quản lý mạng (tín hiệu này được mang trên kênh tiếng). 3.2.2.2. Phương thức truyền tín hiệu của báo hiệu R2 Hệ thống báo hiệu R2 được thực hiện theo giao thức bắt buộc. Điều này thể hiện ở chỗ tín hiệu hướng đi được gửi đi liên tục cho tới khi nhận được tín hiệu hướng về từ tổng đài đầu kia. Việc báo hiệu được thực hiện giữa bộ truyền mã CS (Code Sender) và bộ nhận mã CR (Code Receiver).Trong bộ truyền mã CS, ngoài các thiết bị truyền để truyền tín hiệu, báo hiệu còn có các thiết bị nhận để nhận tín hiệu điều khiển.Tương tự như vậy, bộ nhận mã CR cũng có các thiết bị nhận và thiết bị truyền tín hiệu. Quá trình truyền bắt buộc trong báo hiệu R2 được thực hiện như sau: SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 26
  35. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 Hình 3.6.Báo hiệu bắt buộc Tín hiệu được truyền liên tục dưới dạng mã đa tần từ bộ CS đến bộ CR. Bộ CR sau khi nhận được tín hiệu thứ nhất này sẽ ra lệnh cho thiết bị truyền của nó gửi về một tín hiệu điều khiển theo hướng ngược lại. Tín hiệu điều khiển dưới dạng mã đa tần được truyền từ bộ CR về bộ CS. Bộ CS khi nhận được tín hiệu điều khiển sẽ ngừng truyền tín hiệu thứ nhất vì biết rằng CR đã nhận được tín hiệu này.Bộ CR nhận thấy bộ CS đã ngừng truyền tín hiệu thứ nhất, nó ra lệnh cho thiết bị truyền của nó ngừng truyền tín hiệu điều khiển vì biết rằng CS đã nhận được tín hiệu này.Bộ CS nhận thấy tín hiệu điều khiển đã ngừng truyền.Nó chuẩn bị truyền tín hiệu thứ hai.Bộ CS tiếp tục truyền tín hiệu thứ hai và quá trình trên lại được lặp lại. 3.2.3. Quản lý trung kế sử dụng hệ thống báo hiệu kênh chung số 7 và R2 3.2.3.1. Kênh trung kế: Một kênh trung kế là một thiết bị điện thoại của đơn vị đấu nối trung kế SMT, được sử dụng để đấu nối tổng đài này với tổng đài khác, được sử dụng để hỗ trợ cho các kênh thông tin. Một kết cuối trung kế được xác định bằng một địa chỉ chức năng là: AFCT= UR-PCM-TS Trong đó: UR: đơn vịđấu nối của SMT (1 UR 223) PCM: chỉ số đường PCM đấu nối với SMT (0 PCM 3) TS: Chỉ số khe thời gian trên đường PCM (1 TS 31) 3.2.3.2. Đặc tính của kênh trung kế SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 27
  36. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 Mỗi kênh trung kế được đặc trưng bằng: - Kiểu kênh (TYC). - Nhóm chùm kênh (NFSC). - Hướng chùm kênh (GENR). - Kiểu hệ thống báo hiệu đươc sử dụng (SG). - Trạng thái hoạt động (ETAT) như : LIBR (kênh trung kế đang hoạt động tốt, rỗi). BLOS (đang bị khoá vì lỗi). BLOJ (không tương thích về báo hiệu). NAFF (kênh trung kế chưa được đưa vào chùm kênh sử dụng) BLOM: Khóa do người vận hành BLOF: Khóa vì đứt vật lý BLOD: Khóa hướng đi Các tham số thường dùng là: - NFSC: tên chùm kênh trung kế (gọi tắt là chùm kênh).Là một tập các kênh trung kế (ít nhất là một kênh) có cùng đặc tính (kiểu kênh,hướng, ). NFSC được đặc trưng bằng 26 kí tự chữ và số. - GENR: kiểu hướng của chùm kênh. GENR = S cho hướng đi (trong R2MFC). GENR = E cho hướng về (trong R2MFC). GENR =M cho trung kế hai chiều thường được sử dụng trên các trung kế sử dụng báo hiệu kênh chung số 7. GENR=D cho kênh số liệu 64 Kbit/s. Kiểu Báo hiệu: SG= L3E2 : hệ thống báo hiệu R2 của CCITT. SG= L10E7: hệ thống báo hiệu số 7 của CCITT. Đo kiểm trên trung kế được đặc trưng bằng thông số GABC, nó có thể lấy các giá trị. - GABC=Sn: đo kiểm nhanh. - GABC=In: đo kiểm trung kế đường dài. - GABC=Un: đo kiểm các trung kế trong vùng. SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 28
  37. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 3.3. Thực hành lệnh 3.3.1. Thực hành lệnh cho các thuê bao  Các thông số: - @ABOIN : Hiển thị các đặc tính của thuê bao. - ND : Số thuê bao. - NDG : Số chủ nhóm. -NE: Số thiết bị. - TAX : Công tơ cước. TAX = Cước nội hạt + Cước liên tỉnh + Cước dịch vụ + Cước quốc tế - MAR : Tham số đánh dấu. - TY, CAT : Đặc tính thuê bao. TY : Thể loại của thuê bao CAT : Dịch vụ của thuê bao 3.3.1.1. Liệt kê thuê bao @ABOIN: CEN=1/13-04-12/15 H 59 MN 48/INTERROG. CARACTERISTIQUES D'ABONNES @ND=3839123: TRAITEMENT TGLAIN ACC ND=3839123 MAR=NNU TRAITEMENT TGLAIN EXC /*Thuê bao không tồn tại*/ @ND=3893555: TRAITEMENT TGLAIN ACC ND=3893555 CAT= DF1 TRAITEMENT TGLAIN EXC /*Thuê bao không tồn tại*/ @ND=3830000: TRAITEMENT TGLAIN ACC ND=3830000 NE =001-01-064 TAX = 00051906 + 00124200 + 00000000 + 00000229 TY= KLA+ SR5+ DSM CAT= IAM+ FD2+ RVT+ CAM2+ COF+DIPA+ CAC2+ ZTX2+ ECT MAR=ODDD+ODDA SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 29
  38. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 TRAITEMENT TGLAIN EXC Trong đó: Thuê bao 3830000 tồn tại Số thiết bị thuê bao 001-01-064 Công tơ cước TAX Thể loại của thuê bao gồm: Cấp chế độ Tone + Gồm các dịch vụ: +IAM + CAM2: Dịch vụ bắt giữ +RVT: Chuyển cuộc gọi tạm thời +COF: Điện thoại hội nghị +DIPA: Hiển thị số chủ gọi @ND=3893111: TRAITEMENT TGLAIN ACC NDG=3893111 CAT= IAM+ FD3+ NA1+ RVT+ CAM2+ COF+ DNR+DIPA+ CAC2+ ZTX2+ ECT ND=3893666 NE =001-00-008 TAX = 00039687 + 00028428 + 00000000 + 00006472 LIGNE PREFERENTIELLE TY= KLA+ SR12+ DRV+ DSM CAT= IAM+ FD3+ NA1+ RVT+ CAM2+ COF+ DNR+ DFA+DIPA+ CAC2+ ZTX2 + ECT NSG=1 ND=3893111 NE =001-00-010 TAX = 00025127 + 00019731 + 00000000 + 00000015 TY= KLA+ MOD+ SR12+ DSM NSG=1 TRAITEMENT TGLAIN EXC - Tạo nhóm thuê ba: nhập số chính sau đó đến các số con. Khi gọi đến số chính bận thì sẽ tự động nhảy đến các số con tiếp theo để khi gọi đến không có số nào bận 3.3.1.2. Tạo một thuê bao @ABOCR: Tạo một thuê bao mới @ABOCR: CEN=1/13-04-12/16 H 04 MN 31/CREATION D'UNE LIGNE D'ABONNE @ND=3839123,NE=1-5-6,TY=KLA,CAT=FD2; TRAITEMENT TGLACR ACC ND=3839123 NE =001-05-006 TAX = 00064249 + 00048233 + 00000023 + 00008310 TY= KLA SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 30
  39. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 CAT= FD2 TRAITEMENT TGLACR EXC 3.3.1.3. Xóa thuê bao @ABOSU: CEN=1/13-04-12/16 H 06 MN 21/SUPPRESSION D'UNE LIGNE D'ABONNE @ND=3839123; TRAITEMENT TGLASU ACC ND=3839123 NE =001-05-006 TAX = 00064249 + 00048233 + 00000023 + 00008310 TY= KLA CAT= FD2 TRAITEMENT TGLASU EXC Trong đó: @ABOSU: Xóa thuê bao @ND:Nhập vào thuê bao cần xóa (3839123) Số thuê bao xóa có số thiết bị 001-05-006 3.3.1.4. Cài đặt dịch vụ @ABOMO: CEN=1/13-04-12/16 H 08 MN 13/MODIFICATION DISCRIMINATIONS LIGNE @ND=3826010,CAT=RVO; TRAITEMENT TGLAMO ACC SOC=0001 ND=3826010 NE =001-00-009 TAX = 00015368 + 00058193 + 00000000 + 00001739 TY= KLA+ SR8+ DSM CAT= IAM+ FD3+ RVT+ SRC+ CAM2+ COF+ RVO+ DNR+DIPA+ CAC2+ NLA1 + ECT TRAITEMENT TGLAMO EXC Trong đó: @ABOMO: Lệnh thực hiện cài đặt dịch vụ cho thuê bao @ND: Nhập số thuê bao cần cài đặt lại dịch vụ CAT (Nhập dịch vụ ta cần thêm vào)=RVO (Dịch vụ chuyển cuộc gọi tạm thời nếu bận). 3.3.1.5. Hủy dịch vụ @ABOMO: CEN=1/13-04-12/16 H 09 MN 04/MODIFICATION DISCRIMINATIONS LIGNE @ND=3826010,CAT=/RVO; TRAITEMENT TGLAMO ACC SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 31
  40. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 SOC=0001 ND=3826010 NE =001-00-009 TAX = 00015368 + 00058193 + 00000000 + 00001739 TY= KLA+ SR8+ DSM CAT= IAM+ FD3+ RVT+ SRC+ CAM2+ COF+ DNR+DIPA+ CAC2+ NLA1+ ECT Trong đó: CAT = /RVO: Hủy dịch vụ RVO 3.3.1.6. Thay đổi thiết bị @ABOMU: CEN=1/13-04-12/16 H 10 MN 42/MUTATION D'UNE LIGNE D'ABONNE @ND=3826010,NE=1-5-6: TRAITEMENT TGLAMO ACC SOC=0001 ND=3826010 NE =001-05-006 TAX = 00015368 + 00058193 + 00000000 + 00001739 TY= KLA+ SR8+ DSM CAT= IAM+ FD3+ RVT+ SRC+ CAM2+ COF+ DNR+DIPA+ CAC2+ NLA1+ ECT TRAITEMENT TGLAMO EXC Trong đó: @ND: Nhập vào thuê bao cần thay đổi số thiết bị NE : Nhập vào số thiết bị cần thay thế Phần còn lại là công tơ cước và các đặc tính của thuê bao 3.3.1.7. Đo kiểm thuê bao @ESAB: CEN=1/13-04-12/16 H 12 MN 07/ESSAI D'UNE LIGNE D'ABONNE @ND=3826010: TRAITEMENT TELDMS ACC *ND = 3826010 NE=001-00-009 NROB=065 TY=GABA1+KLA ETAT =LIBR L1= 0 V L2= 0 V L3= 0.0 V L4= 0.0 V L5> 1016 KO L6> 1016 KO * L7= 72 KO L8= 1.10 MI TRAITEMENT TELDMS EXC Trong đó: @ESAB :Đo thử đường dây thuê bao @ND: Nhập số thuê bao cần đo kiểm NROB: SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 32
  41. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 Thuê bao có số thiết bị:001-00-009. Thể loại thuê bao: GABA1+KLA ETAT: Trạng thái thuê bao L1: Điện áp 1 chiều trên dây a (V) L2: Điện áp 1 chiều trên dây b (V) L3: Điện áp xoay chiều trên dây a (V) L4: Điện áp xoay chiều trên dây b (V) L5: Điện trở dây a so với đất (K) L6: Điện trở dây b so với đất (K) L7: Điện trở cách điện giữa 2 dây a và b (K) L8: Điện dung giữa 2 dây a và b (F) @ESAB: CEN=1/13-04-12/16 H 12 MN 07/ESSAI D'UNE LIGNE D'ABONNE @NE=1-0-9: TRAITEMENT TELDMS ACC *ND= 3826010 NE=001-00-009 NROB=065 TY=GABA1+KLA ETAT =LIBR L1= 0 V L2= 0 V L3= 0.0 V L4= 0.0 V L5> 1016 KO L6> 1016 KO * L7= 72 KO L8= 1.10 MI TRAITEMENT TELDMS EXC Trong đó: @NE: Nhập vào số thiết bị cần đo kiểm thuê bao 3.3.1.8. Tạo nhóm thuê bao @GPXCR: CEN=1/13-04-12/16 H 28 MN 36/CREATION D'UN GROUPEMENT @NDG=3893111,ND=3893111+3893666; NDG=3893111,ND=3893111+3893666; TRAITEMENT TGLXCA ACC CONFIRMATION? @O; NDG=3893111 CAT= IAM+ FD3+ NA1+ RVT+ CAM2+ COF+ DNR+DIPA+ CAC2+ ZTX2+ ECT ND=3893111 NE =001-00-010 TAX = 00025127 + 00019731 + 00000000 + 00000015 TY= KLA+ MOD+ SR12+ DSM SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 33
  42. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 ND=3893666 NE =001-00-008 TAX = 00039687 + 00028428 + 00000000 + 00006472 LIGNE PREFERENTIELLE TY= KLA+ SR12+ DRV+ DSM CAT= IAM+ FD3+ NA1+ RVT+ CAM2+ COF+ DNR+ DFA+DIPA+ CAC2+ ZTX2 + ECT TRAITEMENT TGLXCA EXC Trong đó: @GPXCR: Lệnh tạo nhóm thuê bao @NDG=3893111,ND=3893111+3893666 /*NDG: Nhập vào số thuê bao chủ, ND: Số thuê bao chủ + Nhập vào số thuê bao con*/ @O: đúng Sau đó hiển thị các dịch vụ, số thiết bị và các đặc tính của thuê bao chính và thuê bao con vừa mới tạo. 3.3.1.9. Hủy nhóm thuê bao @GPXSU: CEN=1/13-04-12/16 H 27 MN 49/SUPPRESSION D'UN GROUPEMENT @NDG=3893111; NDG=3893111; TRAITEMENT TGLXSR ACC CONFIRMATION? @O; ND=3893111 NE =001-00-010 TAX = 00025127 + 00019731 + 00000000 + 00000015 TY= KLA+ MOD+ SR12+ DSM CAT= IAM+ FD3+ NA1+ RVT+ CAM2+ COF+ DNR+DIPA+ CAC2+ ZTX2+ ECT ND=3893666 NE =001-00-008 TAX = 00039687 + 00028428 + 00000000 + 00006472 TY= KLA+ SR12+ DRV+ DSM CAT= IAM+ FD3+ NA1+ RVT+ CAM2+ COF+ DNR+ DFA+DIPA+ CAC2+ ZTX2 + ECT TRAITEMENT TGLXSR EXC SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 34
  43. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 Trong đó: @GPXSU: Lệnh hủy nhóm thuê bao @NDG: Nhập vào số nhóm thuê bao cần hủy @O: Xác nhận chắc chắn muốn xóa 3.3.1.10. Liệt kê số chưa sử dụng @NLIBR: CEN=1/13-04-12/16 H 30 MN 38/RECHERCHE DE NUMEROS LIBRES @ND=3893000<3893999,NB=3; TRAITEMENT TGLANL ACC ND=3893001 ND=3893005 ND=3893008 TRAITEMENT TGLANL EXC Trong đó: @NLIBR: Liệt kê số thuê bao chưa được sử dụng. @NB: Số giới hạn thuê bao hiển thị @ND: Nhâp vùng cần kiểm tra từ thuê bao 3893000 đến 3893999, và hiển thị số thuê bao chưa sử dụng với giới hạn (NB) thuê bao được hiển thị. ND = Các số thuê bao chưa sử dụng 3.3.1.11. Liệt kê thiết bị chưa sử dụng @NLIBR: CEN=1/13-04-12/16 H 32 MN 10/RECHERCHE DE NUMEROS LIBRES @NE=1-0-1<1-0-127,NB=2; TRAITEMENT TGLANL ACC NE =001-00-003 TRAITEMENT TGLANL EXC Trong đó: @NLIBR: Tìm các số thiết bị chưa sử dụng @NE: Nhâp vùng cần kiểm tra từ số thiết bị từ 1-0-1 đến 1-0-127, và hiển thị số thiết bị chưa sử dụng với giới hạn (NB) thiết bị được hiển thị. NE: Hiển thị số thiết bị chưa sử dụng, như ở trên trong giới hạn đó chỉ có một thiệt bị chưa được sử dụng. 3.3.2. Thực hành các lệnh trong trung kế  Các thông số: - PS: Điểm báo hiệu - CIC: Mã định danh SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 35
  44. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 3.3.2.1. Hỏi chùm trung kế sử dụng báo hiệu số 7 @FSCIN: CEN=1/13-04-12/16 H 33 MN 50/INTERROGATION SUR UN FAISCEAU @NFSC=HHK7S; TRAITEMENT TGCIN ACC NFSC=HHK7S GENR=S SG=L02E07 PS=05126 TYR=RN CSC=0 AFCT =218-012-01 CIC=1055 ETAT=LIBR AFCT =218-012-13 CIC=1067 ETAT=ENGD AFCT =221-056-15 CIC=1038 ETAT=LIBR NBCT=00030 TRAITEMENT TGCIN EXC Trong đó: @FSCIN: Hỏi chùm trung kế NFSC: Tên chùm kênh (HHK7S: nhóm báo hiệu số 7) ETAT: Trạng thái kênh đó (LIBR: Kênh trung kế đang hoạt động tốt, ENGD: Không hoạt động) NBCT: Số kênh PS: Điểm báo hiệu chỉ có ở báo hiệu số 7 CIC: Mã định danh cũng chỉ có ở báo hiệu số 7 GENR = S: Cho hướng đi SG = L10E7: Hệ thống báo hiệu số 7 của CCITT Sau đó hiển thị các kênh sử dụng báo hiệu số 7 3.3.2.2. Hỏi chùm trung kế sử dụng báo hiệu R2 @FSCIN: CEN=1/13-04-12/16 H 36 MN 47/INTERROGATION SUR UN FAISCEAU @NFSC=HHK2D; TRAITEMENT TGCIN ACC NFSC=HHK2D GENR=S SG=L03E02 GABC=S01 INDE=9999 SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 36
  45. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 INDT=1035101 INDS=1035101 CTA=VSG3 AFCT =220-019-01 ETAT=LIBR . AFCT =220-019-15 ETAT=LIBR AFCT =221-002-01 ETAT=LIBR AFCT =221-002-15 ETAT=LIBR NBCT=00030 TRAITEMENT TGCIN EXC Trong đó: @FSCIN: Hỏi chùm trung kế NFSC: Tên chùm kênh (HHK2D: nhóm báo hiệu R2) GENR = S: Cho hướng đi SG = L10E7: Hệ thống báo hiệu số 7 của CCITT GABC = S01: Đo kiểm nhanh 3.3.2.3. Khóa 2 hướng một kênh trung kế sử dụng báo hiệu số 7 @CTMO: CEN=1/13-04-12/16 H 39 MN 21/MODIF. ETAT CIRCUIT TERMINAL @AFCT =218-012-08,ETAT=BLOA+BLOD: TRAITEMENT TPPMIL ACC AFCT = 218-012-08 ETAT = ENGD+BLOD (ENGD) NATC = CSM7 TYC = JDL02E07 NFSC = HHK7S PS =05126 CIC=01062 TYR=RN AFVT = 218-012-08 TRAITEMENT TPPMIL EXC Trong đó: @CTMO: Thay đổi trạng thái kênh @AFCT =Nhập vào tên một kênh cần khóa ETAT = BLOA+BLOD: Khóa 2 hướng của 1 kênh SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 37
  46. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 3.3.2.4. Mở 2 hướng 1 kênh trung kế sử dụng báo hiệu số 7 @CTMO: CEN=1/13-04-12/16 H 39 MN 46/MODIF. ETAT CIRCUIT TERMINAL @AFCT =218-012-08,ETAT=/BLOA+BLOD; TRAITEMENT TPPMIL ACC AFCT = 218-012-08 ETAT = ENGD (ENGD+BLOD) NATC = CSM7 TYC = JDL02E07 NFSC = HHK7S PS =05126 CIC=01062 TYR=RN AFVT = 218-012-08 TRAITEMENT TPPMIL EXC Trong đó: @CTMO: Thay đổi trạng thái kênh @AFCT = Nhập vào tên một kênh cần mở ETAT=/BLOA+BLOD: Mở 2 hướng của 1 kênh 3.3.2.5. Hỏi ngưỡng của 2 chùm kênh đi, về @FSSIN,CEN=1: CEN=1/94-05-19/14 H 24 MN 20/CRCT GP THRESHOLDS INTERROGATION @NFSC=OG51+IC51: PROCESSING TPSSER ACC NFSC = OG51 GENR = S TCHS = 000% TCTF = 000% TCFL = 000% NFSC = IC51 GENR = E TCHS = 000% TCTF = 000% TCFL = 000% PROCESSING TPSSER EXC Trong đó: NFSC: Nhóm chùm kênh TCHS: là tỉ lệ phần trăm kênh hỏng 3.3.2.6. Liệt kê các trạng thái không làm việc chùm kênh trung kế của bạn @CTETIL,CEN=1: CEN=1/04-05-19/14 H 30 MN 40/ /LISTAGE ETATS CIRCUITS TERMINAUX @NFSC=OG51,ED=YES,ETAT=HS: TRAITEMENT TPPMIL ACC NFSC = OG51 AFCT = 216-01-26 ETAT=BLOM NATC = CTVV TYC = JDL03E02 NFSC = OG51 AFCT = 216-01-27 ETAT=BLOM SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 38
  47. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 NATC = CTVV TYC = JDL03E02 NFSC = OG51 ETAT=INDL NBEQ = 0000 ETAT=INDO NBEQ = 0000 ETAT=TEST NBEQ = 0000 ETAT=BLOM NBEQ = 0002 ETAT=BLOJ NBEQ = 0000 ETAT=BLOS NBEQ = 0000 ETAT=BLOF NBEQ = 0000 ETAT=DFAU NBEQ = 0000 ETAT=BLOA NBEQ = 0000 ETAT=BLOD NBEQ = 0000 ETAT=FAUA NBEQ = 0000 ETAT=FAUD NBEQ = 0000 ETAT=HS NBEQ = 0002 NBEQPT = 0005 TRAITEMENT TPPMIL EXC @NFSC=IC51,ED=YES,ETAT=HS: TRAITEMENT TPPMIL ACC NFSC = IC51 AFCT = 216-02-26 ETAT=BLOM NATC = CTVV TYC = JAL03E02 NFSC = IC51 AFCT = 216-02-27 ETAT=BLOM NATC = CTVV TYC = JAL03E02 NFSC = IC51 ETAT=INDL NBEQ = 0000 ETAT=INDO NBEQ = 0000 ETAT=TEST NBEQ = 0000 ETAT=BLOM NBEQ = 0002 ETAT=BLOJ NBEQ = 0000 ETAT=BLOS NBEQ = 0000 ETAT=BLOF NBEQ = 0000 ETAT=DFAU NBEQ = 0000 ETAT=BLOA NBEQ = 0000 ETAT=BLOD NBEQ = 0000 ETAT=FAUA NBEQ = 0000 ETAT=FAUD NBEQ = 0000 SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 39
  48. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 ETAT=HS NBEQ = 0002 NBEQPT = 0005 TRAITEMENT TPPMIL EXC Trong đó: NFSC : Nhóm trung kế ED : Kiểu hiển thị YES : Chấp nhận HS : Hỏng ETAT : Trạng thái của kênh BLOM : Khóa do người vận hành TYC : Báo hiệu được sử dụng NBEQ : Số lượng TEST : Kiểm tra và sửa lỗi LIBR : Kênh trung kế đang hoạt động tốt, rỗi. BLOS : Đang bị khoá vì lỗi. BLOJ : Không tương thích về báo hiệu. BLOF : Khóa vì đứt vật lý BLOD : Khóa hướng đi BLOA : Khóa hướng về NBEQPT: Số lượng kênh thế 3.3.2.7. Lấy ra hai đường trung kế khỏi nhóm của bạn @FSCRE,CEN=1: CEN=1/94-05-19/14 H 33 MN 11/CIRCUITS WITHDRAWAL FROM A CRCT GP @NFSC=OG51,AFCT=216-1-26<27: PROCESSING TGCRE ACC NFSC=OG51 GENR=S SG=L03E02 GABC=I02 INDE=9999 CTA=VSG2 AFCT =216-01-26 STAT=NAFF AFCT =216-01-27 STAT=NAFF NBCT=00003 PROCESSING TGCRE EXC SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 40
  49. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 @NFSC=IC51,AFCT=216-2-26<27: PROCESSING TGCRE ACC NFSC=IC51 GENR=E SG=L03E02 GABC=I02 CTA=VSG2 AFCT =216-02-26 STAT=NAFF AFCT =216-02-27 STAT=NAFF NBCT=00003 PROCESSING TGCRE EXC Chú ý: chỉ lấy ra đường trung kế khỏi chùm kênh trung kế khi trạng thái các đường trung kế đó là BLOM. Không rút được tất cả các đường trung kế khỏi nhóm trung kế. Trong đó: GABC : Kiểu kiểm tra CTA : Đặc tính STAT : Trạng thái NAFF : Chuỗi sử dụng NBCT : Số lượng kênh thế 3.3.2.8. Tạo hai chùm kênh trung kế Đi/ Về mới @FSCCR,CEN=1: CEN=1/94-05-31/14 H 50 MN 12/NEW CRCT GP ADDITION @NFSC=DEPVV,AFCT=216-1-27- ,GENR=S,SG=L1E2,GABC=I2,INDE=9999,CTA=VSG2, PROCESSING TGCCR ACC NFSC=DEPVV GENR=S SG=L03E02 GABC=I02 INDE=9999 CTA=VSG2 AFCT =216-01-26 AFCT =216-01-27 NBCT=00002 PROCESSING TGCCR EXC @NFSC=ARRVV,AFCT=216-2-26<27,GENR=E,SG=L1E2,GABC=I2,CTA=VSG2: PROCESSING TGCCR ACC NFSC=ARRVV GENR=E SG=L03E02 SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 41
  50. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 GABC=I02 CTA=VSG2 AFCT =216-02-26 AFCT =216-02-27 NBCT=00002 PROCESSING TGCCR EXC @FSSMO,CEN=1: CEN=1/94-05-31/14 H 51 MN 23/CRCT GP THRESHOLDS MODIFICATION @NFSC=DEPVV,TCHS=50: PROCESSING TPSSER ACC NFSC = DEPVV GENR = S TCHS = 050%(000%) PROCESSING TPSSER EXC @NFSC=ARRVV,TCHS=50: PROCESSING TPSSER ACC NFSC = ARRVV GENR = E TCHS = 050%(000%) PROCESSING TPSSER EXC 3.3.2.9. Đưa hai kênh trung kế thuộc chùm kênh gọi về vào trạng thái LIBR. Hỏi hai chùm kênh trung kế trên. @CTMO,CEN=1: CEN=1/94-05-31/14 H 53 MN 30/TERMINAL CIRCUIT STATUS MODIFICATION @AFCT=216-2-26<27,STTUS=LIBR: PROCESSING TPPMIL ACC AFCT = 216-02-26 STATUS=LIBR (BLOM ) NATC = CTVV TYC = JAL03E02 NFSC = ARRVV AFCT = 216-02-27 STATUS=LIBR (BLOM ) NATC = CTVV TYC = JAL03E02 NFSC = ARRVV PROCESSING TPPMIL EXC @FSCIN,CEN=1: CEN=1/94-05-31/14 H 53 MN 50/CRCT GP INTERROGATION @NFSC=DEPVV+ARRVV: PROCESSING TGCIN ACC NFSC=DEPVV GENR=S SG=L03E02 GABC=I02 INDE=9999 CTA=VSG2 SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 42
  51. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 AFCT =216-01-26 STAT=LIBR AFCT =216-01-27 STAT=LIBR NBCT=00002 NFSC=ARRVV GENR=E SG=L03E02 GABC=I02 CTA=VSG2 AFCT =216-02-26 STAT=LIBR AFCT =216-02-27 STAT=LIBR NBCT=00002 PROCESSING TGCIN EXC Trong đó: STTUS:Trạng thái STATUS: Trạng thái TYC: Báo hiệu được sử dụng SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 43
  52. Tìm hiểu thuê bao và trung kế trong hệ thống tổng đài Alcatel E10 KẾT LUẬN Alcatel E10 là một hệ thống tổng đài điện tử số sử dụng kỹ thuật phân kênh theo thời gian và một hệ thống chuyển mạch có khả năng thao tác cao hơn và có độ uyển chuyển mềm dẻo hơn. Nó bao trùm toàn bộ phạm vi của các tổng đài, được số hóa hoàn toàn, được xây dựng từ tổng đài Alcatel E10 của CITT. Với tính đa năng, Alcatel có thể đảm đương các chức năng của một tổng đài hoàn chỉnh, từ tổng đài thuê bao dung lượng nhỏ tới tổng đài chuyển tiếp hay cữa ngõ quốc tế dung lượng lớn. Báo cáo trên đây của chúng tôi chỉ là những tóm lượt cơ bản nhất về cấu trúc tổng đài, cách vận hành thuê bao và trung kế trong một hệ thống tổng đài Alcatel, với thời gian tương đối ngắn, vừa làm việc vừa nghiên cứu học tập và kiến thức có phần hạn chế, để hiểu rõ hệ thống Alcatel là điều vô cùng khó khăn. Vì vậy, bài báo cáo này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Lưu Thị Tuyết Trang 44