Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn dung sai kỹ thuật đo
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn dung sai kỹ thuật đo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
xay_dung_ngan_hang_cau_hoi_trac_nghiem_khach_quan_mon_dung_s.pdf
Nội dung text: Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn dung sai kỹ thuật đo
- XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN DUNG SAI KỸ THUẬT ĐO Lưu Thị Lan Anh Học viên cao học khóa 2011-2013 I. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, trắc nghiệm khách quan đang ngày càng được quan tâm và được sử dụng phổ biến trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong Giáo dục nói chung và trong Giáo dục Nghề nghiệp nói riêng. Hoạt động này không chỉ nhằm đánh giá khách quan kết quả đạt được của học sinh mà còn hướng vào việc cải thiện thực trạng; đề xuất những phương hướng đổi mới kiểm tra đánh giá, qua đó điều chỉnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Để đáp ứng nhu cầu trên, người nghiên cứu đã thực hiện luận văn tốt nghiệp với tên đề tài: “Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Dung Sai Kỹ Thuật Đo tại trường Trung Học Kỹ Thuật Thực Hành thuộc Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM” II. Một số thuật ngữ chính: 2.1. Kiểm tra. Theo GS Trần Bá Hoành: Kiểm tra là việc thu thập những dữ liệu, thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá.1 2.2. Đánh giá Theo GS Trần Bá Hoành: Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao CL và hiệu quả công việc2. 1 Trần Bá Hoành(1996): Đánh giá trong giáo dục, NXB GD, Tr15 2 Trần Bá Hoành(1996), Đánh giá trong giáo dục, NXB GD, Tr5 1
- 2.3. Trắc nghiệm: Theo GS. Trần Bá Hoành: Trắc nghiệm trong giáo dục là một phương pháp đo để thăm dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của học sinh ( chú ý, tưởng tượng, ghi nhớ, thông minh, năng khiếu, ) hoặc để kiểm tra, đánh giá một số kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ của học sinh. 3 2.4. Trắc nghiệm khách quan. Trắc nghiệm khách quan được biểu đạt bằng hệ thống các câu hỏi. Loại câu hỏi này cung cấp cho học sinh một phần hay tất cả thông tin cần thiết và người trả lời phải chọn câu trả lời đúng nhất trong số các câu trả lời cho một câu hỏi hoặc chỉ điền thêm vài từ. Người chấm căn cứ vào hệ thống cho điểm khách quan để đánh giá, không phụ thuộc vào chủ quan của người chấm. III. Thực trạng vấn đề kiểm tra đánh giá môn Dung sai tại một số trường ở địa bàn TP. HCM Sau quá trình khảo sát về việc xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm môn Dung Sai một số trường tại địa bàn TP. HCM: Trường TH Kỹ Thuật Thực Hành, CĐN Việt Nam – Singapore, CĐ công nghệ Thủ Đức, CĐ Phú Lâm, Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM với danh sách giáo viên tham gia khảo sát gồm 31 GV, người nghiên cứu có những kết quả như sau: Trong số 5 trường TH và CĐ người nghiên cứa khảo sát thì 80% các trường chưa có ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Trong đó có Trường Việt Nam Sigapore là có bộ câu hỏi khoảng hơn 100 câu do thầy Trần Hùng Phong trưởng khoa CKM xây dựng, còn Trường CĐ Công Nghệ Thủ Đức đang tiến hành xây dựng ngân hàng câu hỏi Dung sai cho hệ CĐ. Chính vì vậy nên hình thức kiểm tra đánh giá của các trường vẫn là thi tự luận (chiếm 90,32%). IV. Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Dung Sai. 1. Phân tích nội dung môn học: Hệ thống lại chương trình môn học theo giáo trình môn học Dung Sai. 3 Trần Bá Hoành (1995), Đánh giá trong giáo dục, Hà Nội, tr.36 2
- Xác định những phần trọng tâm trong từng chương, từng bài cần kiểm tra, đánh giá 2. Xác định mục tiêu – nội dung kiểm tra, đánh giá: Phân tích nội dung kiểm tra, đánh giá được xác định cho từng chương, trong mỗi chương được chia thành từng bài cụ thể. Xác định các mục tiêu cần khảo sát theo các mức độ : hiểu biết và khả năng. Lập bảng phân tích nội dung – xác lập mục tiêu cần kiểm tra đánh giá. Từ bảng này ấn định một cách tương đối tỉ lệ câu hỏi cho từng bài, từng phần của chương trình và xây dựng trọng tâm cho toàn chương trình thật hợp lý. 3. Lập dàn bài trắc nghiệm Từ bảng phân tích nội dung – xác lập mục tiêu cần kiểm tra đánh giá, người nghiên cứu tiếp tục thiết lập bảng quy định 2 chiều về nội dung cần kiểm tra cho từng chương, theo các mức độ nhận biết : Biết (nhận ra, liệt kê), Hiểu (trình bày, so sánh), Vận dụng (phân tích). Dưới đây là bảng thống kê mức độ nhận biết tương ứng với số lượng mục tiêu của môn học Dung sai Bảng 3.2: Bảng % mức độ nhận thức Mức độ nhận thức Số lượng câu Tỷ lệ % Biết 104 29,05% Hiểu 115 32,12% Vận dụng 139 38,83% Tổng 358 100% Thông qua bảng quy định 2 chiều về nội dung cần kiểm tra, ta có thể xác định được tỉ lệ phần trăm câu hỏi cho từng chương, thuận tiện cho công việc biên soạn cho bộ câu hỏi sau này. 4. Biên soạn các câu trắc nghiệm Việc soạn thảo các câu hỏi trắc nghiệm được căn cứ vào nội dung kiến thức cần đánh giá và số lượng câu hỏi quy định trong bảng quy định 2 chiều và chương trình môn học DS Tổng cộng các câu trắc nghiệm biên soạn là 358 câu ở 4 hình thức Đúng – Sai, Lựa chọn, Ghép hợp và Điền Khuyết. 5. Lấy ý kiến tham khảo về bộ câu hỏi trắc nghiệm Sau khi biên soạn 368 câu trắc nghiệm môn học Dung sai, người nghiên cứu đã in ra 368 câu hỏi và đáp án cùng với phiếu lấy ý kiến của giáo viên về 3
- nội dung cũng như cách trình bày của ngân hàng câu hỏi. Người nghiên cứu đã lấy ý kiến của 11 giáo viên dạy nghề tại các trường Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề trên địa bàn TP.HCM. Kết quả còn lại 358 câu đúng về mục tiêu, nội dung và đáp án. 6. Thử nghiệm và phân tích câu trắc nghiệm Thử nghiệm các câu hỏi trắc nghiệm trong điều kiện thực tiễn để xác định tính khả thi cũng như chất lượng của các câu hỏi. Sau đó thông qua việc phân tích các câu trắc nghiệm, tiến hành điều chỉnh các câu hỏi về mặt nội dung và hình thức cho phù hợp với các yêu cầu của việc biên soạn câu hỏi trắc nghiệm. Bảng 3.4 : Bảng phân tích độ khó. Độ khó Dạng câu trắc nghiệm Tổng Tỉ lệ % Đúng Lựa Ghép Điền Sai chọn hợp khuyết Khó 9 9 6 Vừa 12 6 6 4 78 56 phải Dễ 3 45 3 2 53 37 Tổng 15 110 9 6 140 100% Hình 3.1 : Biểu đồ nhận thức 4
- Bảng 3.22: Bảng phân bố tần số độ phân cách của câu trắc nghiệm Độ phân cách Số lượng câu Tỷ lệ % Rất tốt 53 38 Khá tốt 30 21 Tạm được 21 15 Kém 36 26 Tổng 140 100% Hình 3.14: Biểu đồ phân bố tần số độ phân cách ở các dạng câu TN Sau khi điều chỉnh 36 câu hỏi có độ phân cách không phù hợp với độ khó, tổng số câu hỏi đã đảm bảo các tiêu chuẩn của trắc nghiệm khách quan là 104 câu và được lưu vào ngân hàng câu hỏi. Số câu còn lại là 218 sẽ được tiến hành thử nghiệm vào thời gian tới. 7. Lập ngân hàng câu hỏi cho môn học. Tiêu chí lựa chọn câu hỏi Các câu hỏi sau khi được thử nghiệm, xác định được độ khó, độ phân cách, sẽ được chọn lọc để lưu vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm. Các câu hỏi được lựa chọn và giữ lại dựa theo tiêu chí: Chọn những câu có độ phân cách rất tốt, tốt và tạm được. Kết quả từ 358 câu hỏi, do người nghiên cứu chỉ khảo sát được 140 câu và chọn được 104 câu hỏi chính thức sử dụng . Đồng thời các câu hỏi khác sẽ được 5
- thử nghiệm (vào đợt sau), phân tích và chọn lựa để thành lập ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đánh giá kiến thức môn Dung Sai kỹ thuật đo. Cách lưu câu trắc nghiệm Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý các CHTN cũng như việc xây dựng các đề kiểm tra sau này, các câu hỏi được phân loại và quản lý thành 4 nhóm theo 4 dạng của câu hỏi trắc nghiệm với số lượng từng loại như sau: Bảng 3.27: Bảng tổng hợp số lượng câu trắc nghiệm lưu trữ Dạng câu trắc nghiệm Số lượng Đúng sai 15 Lựa chọn 74 Điền khuyết 6 Ghép hợp 9 Tổng 104 KẾT LUẬN Qua quá trình nghiên cứu, đề tài đã đạt được những kết quả sau: Biên soạn được 358 câu hỏi trắc nghiệm được sắp xếp thành 4 hình thức câu trắc nghiệm. Thông qua phương pháp nghiên cứu lấy ý kiến chuyên gia, phân tích và thử nghiệm đạt được 104 câu. Các câu hỏi trong bộ câu hỏi trắc nghiệm đã đảm bảo những tiêu chuẩn về nội dung cũng như hình thức của câu trắc nghiệm TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trần Bá Hoành (1996), Đánh giá trong giáo dục. Nhà xuất bản Hà Nội 2. Lâm Quang Thiệp (2008),Trắc nghiệm và ứng dụng, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật. Tp.HCM, ngày 26 tháng.03 năm 2013 Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 6
- BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ Bài báo khoa học của học viên có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN! Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2016-2017 của Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.



