Tìm hiểu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhà đất
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tìm hiểu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhà đất", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tim_hieu_thue_tieu_thu_dac_biet_va_thue_nha_dat.ppt
Nội dung text: Tìm hiểu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhà đất
- NHÓM 2 1. Hoàng Nhị Quỳnh Anh 8. Lê Thị Hồng Nhung 2. Nguyễn Thị Hồng Diệp 9. Thân Thị Nga 3. Tô Đức Đuyn 10.Châu Thị Tuyết Quanh 4. Trần Xuân Hảo 11.Lê Thị Bích Thảo 5. Nguyễn Thị Diễm Hương 12.Trần Thị Hoàng Thuận 6. Nguyễn Thị Tuyết Liên 13.Trần Võ Bích Trâm 7. Đoàn Thị Ngọc Mai 14.Nguyễn Thị Cẩm Vân
- Một vài hình ảnh về thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhà đất Company Logo
- Nội dung tìm hiểu về hai loại thuế 1 Khái niệm và đặc điểm 2 Mục tiêu ban hành 3 Đối tượng nộp và chịu thuế 4 Phương pháp tính thuế 5 Hoàn thuế, khấu trừ và miễn giảm thuế 6 Thủ tục đăng ký,kê khai,nộp và quyết toán thuế Company Logo
- THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Khái niệm - Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số háng hóa,dịch vụ chưa thật cần thiết đối với nhu cầu thiết yếu của nhân dân,hoặc cần tiết kiệm,hướng dẫn người tiêu dùng một cách hợp lý Đặc điểm - Chỉ đối với một số hàng hóa,dịch vụ và chỉ thu một lần ở khâu sản xuất hay nhập khẩu. - Thuế suất thường cao hơn các loại thuế khác. - Phạm vi tác động của thuế TTĐB tương đối hẹp so với thuế giá trị gia tăng. Company Logo
- MỤC TIÊU BAN HÀNH AddAdd YourYour TitleTitle AddAdd YourYour TitleTitle -Thực hiện -Điều tiết quản lý đối -Công cụ thu nhập với một số quan trọng -Tăng của người hàng hóa để nhà nước thu ngân tiêu dùng dịch vụ nên thực hiện sách nhà vào ngân hạn chế tiêu chức năng nước sách một dùng,sản hướng dẫn cách cân xuất,nhập sản xuất và bằng hợp lý khẩu. điều tiết tiêu dùng Company Logo
- ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ CHỊU THUẾ Thuốc lá,rượu,bia,ô tô dưới Hàng hóa 24 chỗ ngồi,xăng và chế phẩm xăng,bài lá vàng mã Đối tượng chịu thuế Kinh doanh vũ trường,mát Dịch vụ xa,karaoke,casino,giả trí có đặt cược,sân gôn,kinh doanh xổ số Company Logo
- ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ ❑ Thứ nhất, hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu; ❑ Thứ hai, hàng hóa nhập khẩu bao gồm: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, ❑ Thứ ba, tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch;
- ❑ Thứ tư, xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông; ❑ Thứ năm, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.
- Đối tượng nộp thuế TTĐB Các tổ chức,cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế,đoàn thể xã hội tham gia vào hoạt động sản xuất,nhập khẩu,kinh doanh dịch vụ các loại mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB Trường hợp nhập khẩu ủy thác thì tổ chức nhận ủy thác là đối tượng nộp thuế TTĐB Company Logo
- PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ của I. Giá tính cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế thuế TTĐB và chưa có thuế giá trị gia tăng(GTGT), được xác định cụ thể như sau Đối với hàng hóa sản xuất trong nước Gía bán chưa thuế giá Gía tính thuế trị gia tăng TTĐB = 1 + thuế suất TTĐB Đối với hàng hóa nhập khẩu Gía tính thuế Gía tính thuế = + Thuế nhập khẩu TTĐB nhập khẩu
- Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu ( nhãn hiệu ) hàng hóa, công nghệ sản xuất tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa công nghệ sản xuất. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, khuyến mãi là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước Gía bán trong nước xuất khẩu Gía tính thuế chưa có GTGT TTĐB = 1 + thuế suất thuế TTĐB Đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và thuế TTĐB, được xác định như sau: Gía tính thuế Gía dịch vụ chưa có GTGT TTĐB = 1 + thuế suất thuế TTĐB
- Thuế suất STT HÀNG HÓA,DỊCH VỤ Thuế suất(% ) I HÀNG HÓA 1 Thuốc lá điếu,xì gà và các chế phẩm khác từ thuốc lá 65 2 Rượu a)Rượu từ 20 độ trở lên Từ ngày 01/01/2010 đến hết ngày 31/12/2012 45 Từ ngày 01/01/2013 50 b)Rượu dưới 20 độ 25 3 Bia Từ ngày 01/01/2010 đến hết ngày 31/12/2012 45 Từ ngày 01/01/2013 50 4 Ô tô dưới 24 chỗ a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e.4g dưới đây
- Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45 Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm 3 Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 60 b. Xe ô tô chở người từ 10 đến 16 chỗ, trừ loại quy định định 30 tại điểm 4đ, 4e, 4g dưới đây c. Xe ô tô chở người từ 16 đến 24 chỗ, trừ loại quy định định 15 tại điểm 4đ, 4e, 4g dưới đây d. Xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng, trừ loại quy định 15 định tại điểm 4đ, 4e, 4g dưới đây đ. Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng Bằng 70% mức lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá thuế suất áp 70% số năng lượng sử dụng. dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c, 4d ở trên
- e. Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c, 4d ở trên g. Xe ô tô chạy bằng điện Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 25 Loại chở người từ 9 đến dưới 16 chỗ 15 Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10 Loại thiết kế vừa chở người vừa chở hàng 10 5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 20 125cm3 6 Tàu bay 30 7 Du thuyền 30 8 Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các phế phẩm 10 khác để pha chế xăng
- 9 Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 10 10 Bài lá 40 11 Vàng mã, hàng mã 70 II DỊCH VỤ 1 40 Kinh doanh vũ trường 2 30 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-o-kê 3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 30 4 30 Kinh doanh đặt cược 5 20 Kinh doanh gôn 6 Kinh doanh sổ xố 15
- Số lượng hàngSố hóa tiêu thụ ❖ Đối với hàng hóa nhập khẩu: số lượng hàng hóa chịu thuế là số lượng ghi trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hàng nhập khẩu. ❖ Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: số lượng hàng hóa chịu thuế là số lượng. trọng lượng hàng hóa xuất ra để bán, trao đổi, biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ của cơ sở.
- Phương pháp tính Công thức Thuế TTĐB Gía tính Số lượng hàng x Thuế thuế đơn vị x = suất phải nộp hóa tiêu thụ hàng hóa Ví dụ: Xe ô tô loại 16 chỗ ngồi, có dung tích 2.000cm3, giá bán chưa có thuế GTGT là 500.000.000đ, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng xe ô tô này là 45% thì giá tính thuế TTĐB được xác định như sau: Giá tính thuế TTĐB = 500.000.000đ = 344.827,59đ 1 + 45% Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: 344.827,59đ x 45% x 1 = 155.172,4155đ
- Hoàn thuế Người nộp thuế TTĐB được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau: a. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; b. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu; c. Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa; d. Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế TTĐB theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Khấu trừ thuế Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu sản xuất.
- www.themegallery.com Người nộp thuế sản xuất hàng hóa, thuộc diện chịu thuế gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế. CHẾ ĐỘ Mức giảm thuế được xác GIẢM - định trên cơ sở tổn thất thực THUẾ tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ TTĐB gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản thiệt hại sau khi được bồi thường(nếu có).
- THỦ TỤC ĐĂNG KÝ,KÊ KHAI,NỘP VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ ĐĂNG KÝ Trường hợp có một Việc đăng ký phải số thay đổi như được thực hiện giải thể,phá theo quy định và sản phải kê khai hướng dẫn của cơ Đăng ký chậm với cơ quan thuế qua thuế nơi sản chậm nhất 5 ngày xuất kinh doanh nhất là 10 ngày kể từ ngày cấp kể từ ngày thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- KÊ KHAI ➢ Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải kê khai thuế TTĐB hàng tháng khi tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hoặc định kỳ năm ngày hoặc mười ngày một lần và nộp tờ khai thuế cho cơ quan Thuế trong thời hạn chậm nhất không quá mười ngày đầu của tháng tiếp theo. ➢ Cơ sở nhập khẩu hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế TTĐB theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan Hải quan nơi nhập khẩu hàng hóa. ➢ Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì kê khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp. ➢ Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB có thuế suất khác nhau thì phải kê khai thuế TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ
- Mẫu tờ khai thuế TTĐB Mẫu 01/TTĐB: Cộng Hòa xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Tên cơ sở: Mã số: STT Địa chỉ: Tên hàng hóa dịch vụ Doanh số bán(có thuế TTĐB Giá tính thuế Thuế suất(%) Số thuế TTĐB Số lượng không có thuế GTGT) TTĐB phải nộp A B 1 2 3 4 5 =3*4 I Hàng hóa bán trong nước: + Sản phẩm A: + Sản phẩm B: + II Hàng hóa xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu và bán cho cơ sở xuất khẩu để xuất khẩu: + Hàng hóa xuất khẩu + Hàng hóa ủy thác xuất khẩu + Hàng hóa bán để xuất khẩu CỘNG + Số thuế TTĐB được khấu trừ(nếu có): . + Số thuế TTĐB kỳ trước chuyển qua: Nộp thừa (-): . Nộp thiếu(+): + Số thuế TTDDB phải nộp kỳ này : ( Bằng chữ: ) Xin cam đoan số liệu kê khai trên đay là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nơi nhận tờ khai: Ngày tháng .năm - Cơ quan thuế: Thay mặt cơ sở: - Địa chỉ: (Ký tên, đóng dấu)
- NỘP THUẾ ❑ Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải nộp thuế TTĐB vào ngân sách nhà nước tại cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ theo thông báo nộp thuế của cơ quan thu thuế. Thời hạn nộp thuế của chậm nhất không quá hai mươi lăm ngày của tháng tiếp theo; trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh có số thuế TTĐB phải nộp lớn thì phải nộp thuế TTĐB định kỳ năm ngày hoặc mười ngày một lần theo quy định của cơ quan Thuế. ❑ Cơ sở nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB phải nộp thuế TTĐB theo từng lần nhập khẩu tại nơi kê khai nộp thuế nhập khẩu. ❑ Thuế TTĐB nộp vào ngân sách Nhà nước bằng đồng Việt Nam
- QUYẾT TOÁN THUẾ ➢ Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải thực hiện quyết toán thuế tiêu thụ đăc biệt hàng năm với cơ quan Thuế. Năm quyết toán thuế tính theo năm dương lịch Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan Thuế và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách Nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
- ➢ Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu; giao, bán, khoán,cho thuê doanh nghiệp nhà nước,chuyển đổi ngành nghề kinh doanh thì cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan Thuế và gởi báo cáo quyết toán Thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn 45ngày, kể từ ngày có quyết định về các thay đổi nêu trên và phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định
- THUẾ NHÀ ĐẤT Thuế đất hiện nay ở nước ta là thuế thu vào KHÁI việc sử dụng đất vào việc xây dựng công trình NIỆM để ở và các công trình không sản xuất kinh doanh - Thuế nhà,đất không thu vào đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối ĐẶC - Thuế nhà, đất được tính bằng hiện vật ĐIỂM nhưng được thu bằng tiền.Tuy nhiên,mức thu cao hơn rất nhiều so với thuế sử dụng đất nông nghiệp Company Logo
- MỤC TIÊU BAN HÀNH Khuyến khích sử Thực Tăng dụng tiết kiệm,có hiện nguồn hiệu quả quỹ đất công thu cho ở,đất xây dựng bằng ngân công trình, hạn xã hội sách Nhà chế việc chuyển nước quỹ đất sản xuất nông nghiệp sang xây dựng nhà ở
- ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ - Đất ở gồm: đất đã xây dựng nhà đất làm vườn, đào ao thả cá, làm sân phơi, làm chuồng trại chăn nuôi, trồng cây, làm đường đi hoặc để trống trừ phần đất đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp. - Đất xây dựng công trình là đất xây dựng các công trình khoa học kỷ thuật, giao thông, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản (không thuộc diện thu thuế sử dụng đất nông nghiệp), văn hóa, xã hội, dịch vụ, quốc phòng, an ninh và các khoảnh đất phụ thuộc (trừ đất thuộc diện nộp tiền thuê đất). Company Logo
- ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ ➢ Đất được cơ quan Nhà nước công nhận quyền sử dụng vì mục đích công cộng, phúc lợi xã hội hoặc từ thiện chung không vì mục đích kinh doanh hoặc không dùng để ở như: đất làm đường sá, cầu cống ➢ Đất dùng vào việc thờ cúng chung của các tôn giáo, các di tích lịch sử, đền, chùa, miếu, nhà thờ chung. Riêng đền, miếu, nhà thờ tư vẫn phải nộp thuế đất. ➢ Đối với các hình thức đầu tư vào Việt Nam theo Luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, tiền thuê đất đã nộp vào Ngân sách Nhà nước thì không phải nộp thuế đất.
- ➢ Các cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp tiền thuế đất. Bên cho thuê đất thì phải nộp tiền thuế đất. ➢ Đối tượng sử dụng đất vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất để làm nhà ở và xây dựng công trình cho dù đất có giấy chứng nhận hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó có một số trường hợp cá biệt như sau: -Trường hợp các tổ chức, cá nhân không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng được ủy quyền quản lý, sử dụng tì tổ chức,cá nhân đó là đối tượng nộp thuế đất -Trường hợp các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất do tịch thu của đối tượng khác thì tổ chức, cá nhân đó là đối tượng nộp thuế Company Logo
- - Cán bộ,công nhân viên chức mua nhà đất hóa giá từ các nguồn hoặc được cấp nhà, cấp đất để làm nhà ở có kèm theo quyền sử dụng đất nay nhà này thuộc sở hữu riêng của cán bộ công nhân viên chức thi cán bộ công nhân viên chức này phải nộp thuế đất - Trường hợp các tổ chức,cá nhân đang thực tế sử dụng đất tranh chấp chưa giải quyết xong thì tổ chức, cá nhân đó là đối tượng nộp thuế - Trường hợp cá nhân, tổ chức đang thực tế sử dụng đất lấn chiếm bất hợp pháp thì cá nhân, tổ chức đó là đối tượng nộp thuế đất nhưng không được phép xem là hợp pháp hóa quyền sử dụng đất đó Company Logo
- - Trường hợp cá nhân có nhà cho thuê là đối tượng nộp thuế của phần đất được cho thuê - Trường hợp các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế và người nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam để xây dựng nhà ở và công trình là đối tượng nộp thuế đất.Trừ trường hợp Điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác - Trường hợp bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh được Nhà nước cho góp vốn pháp định bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì tổ chức hoặc người đại diện bên Việt Nam phải nộp thuế đất
- PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ Giá tính thuế của nhà Giá tính thuế đất căn được xác định theo diện cứ theo diện tích đất tích nhà chịu thuế và giá tính thuế và giá của tính thuế của 1m2 nhà 1m2 đất Giá tính thuế đối với nhà, đất được ổn định Căn cứ tính thuế là trong vòng 5 năm kể từ giá tính thuế và năm tính thuế đầu tiên thuế suất theo quy định của Luật này
- Thuế suất đối với nhà, đất được quy định như sau: www.themegallery.com1. Nhà ở: Áp dụng thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau: Bậc Giá tính thuế của nhà ở Thuế suất Thuế (triệu đồng) (%) 1 Đến 600 0 2 Trên 600 đến 1.200 0,05 3 Trên 1.200 0,1
- 2. Đất ở: Áp dụng thuế suất theo biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau: Bậc thuế Diện tích đất chịu thuế (m2) Thuế suất (%) 1 Diện tích trong hạn mức 0,05 2 Phần diện tích vượt hạn mức 0,1 3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Áp dụng một mức thuế suất là 0,05%/năm.
- Phương pháp tính Công thức: Số thuế nhà = Gía tính Mức thuế suất đất phải nộp thuế đất X Ví dụ: Một lô đất trên đường An Dương Vương, thành phố Quy Nhơn, với diện tích là 500m2 thuộc đất ở, sẽ được tính thuế đất như sau: Theo bảng giá đất Bình Định do Uỷ Ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành thì giá đất của đường An Dương Vương (trọn đường) là 14.000.000đ/m2. Thuế suất là 0,05% →Vậy số tiền thuế mà chủ nhân lô đất trên phải nộp là: = 500m2 x 14.000.000đ/m2 x 0,05% = 3.500.000đ
- CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM THUẾ NHÀ ĐẤT - Các trường hợp được miễn giảm thuế nhà, đất : + Đất dùng để xây dựng trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội, công trình văn hóa, đất chuyên dùng vào mục đích quốc phòng và an ninh(trừ trường hợp sủ dụng vào mục đích kinh doanh) + Đất ở của các hộ dân cư tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ; đất ở của các hộ thuộc diện hộ nghèo trong cả nước đất ở của đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới được miễn giảm thuế trong 5 năm đầu kể từ ngày đến ở + Đất ở của hộ gia đình thương binh, thân nhân liệt sỹ, đất xây dựng nhà tình nghĩa, đất ở của các đối tượng chính sách, khó khăn khác + Hộ nộp thuế trong năm bị Nhà nước thu hồi, phải giải tỏa nhà, đất để phục vụ cho quy hoạch của cấp có thẩm quyền thì được miễn giảm thuế nhà đất trong năm đó
- - Trường hợp được xét giảm thuế nhà đất : + Do bị thiên tai, tai nạn bất ngờ mà giá trị thiệt hại từ 20% đến 50% tổng giá trị tài sản thì được xét giảm thuế đất 50%, nếu giá trị thiệt hại trên 50% thì được xét giảm thuế đất 100% (miễn thuế).
- THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP VÀ www.themegallery.com QUYẾT TOÁN THUẾ Tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu nhà, quyền sử dùng đất ĐĂNG KÝ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Điều 2 Luật này thực hiện đăng ký khai tính và nôp thuế nhà đất, đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
- KÊ KHAI - Người nộp thuế đăng ký,khai,tính và nộp thuế tại địa phương nơi có quyền sở hữu nhà,quyền sử dụng đất + Trường hợp người nộp thuế có quyền sở hữu nhiều nhà ở tại một hay nhiều địa phương khác nhau thì người nộp thuế phải lập tờ khai tổng hợp về tất cả các nhà ở có quyền sở hữu. Sau khi trừ đi số thuế đã nộp tại địa phương nơi có quyền sở hữu nhà phần chênh lệch còn lại sẽ được nộp tại địa phương nơi người nộp thuế đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú +Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở tại một hay nhiều địa phương khác nhau thì người nộp thuế phải lập tờ khai tổng hợp về tất cả về thửa đất có quyền sử dụng đăng ký, khai, tính thuế tại nơi người nộp thuế đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi trạm trú
- QUYẾT TOÁN Kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch và nộp làm hai lần: mỗi lần nộp 50%. Lần đầu nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 4, lần thứ hai nộp chậm nhât là ngày 30 tháng 10. Người nộp thuế có thể nộp một lần cho toàn bộ số thuế phải nộp
- www.themegallery.com Company Logo



