Thực trạng đào tạo nghề theo mô hình đào tạo kép tại trường Cao đẳng nghề LILAMA 2

pdf 11 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng đào tạo nghề theo mô hình đào tạo kép tại trường Cao đẳng nghề LILAMA 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfthuc_trang_dao_tao_nghe_theo_mo_hinh_dao_tao_kep_tai_truong.pdf

Nội dung text: Thực trạng đào tạo nghề theo mô hình đào tạo kép tại trường Cao đẳng nghề LILAMA 2

  1. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ THEO MÔ HÌNH ĐÀO TẠO KÉP TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LILAMA 2 THE SITUATION OF VOCATIONAL TRAINING FOLLOWING DUAL TRAINING MODEL AT LILAMA 2 TECHNICAL AND TECHNOLOGY COLLEGE Lê Thị Diễm Hƣơng Học viên cao học trường ĐHSPKT Tp. Hồ Chí Minh TÓM TẮT : Khoa học kỹ thuật, trình độ công nghệ ngày càng phát triển đòi hỏi đội ngũ lao động kỹ thuật ngày càng phải có trình độ, kỹ năng nghề cao hơn nữa để đáp ứng được với xu hướng phát triển, yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp. Trong những năm gần đây đào tạo nghề được nhà nước đầu tư rất lớn cả cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo, tuy nhiên trên các trang thông tin đại chúng vẫn phản ánh về chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng được với nhu cầu doanh nghiệp. Các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp sử dụng lao động chưa có tiếng nói chung, chưa có sự gắn kết trong việc đào tạo nguồn nhân lực. Từ khóa: Đào tạo nghề kép, trường Cao đẳng nghề Lilama 2, thực trạng đào tạo. ABSTRACT: The more growing development science and technology have, the more high quality and skills the technical workers need in order to meet the businesses’s demand. Therefore, the Vietnamese government has recently invested in vocational education and training with modern facilities and equipment for training but the outcome is not yet satisfied and the situation of training quality has still been mentioned on the public websites. Key words: Dual vocational training, LILAMA 2 technical and technology college, training status. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Vấn đề liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp được hình thành từ rất lâu, là giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng đào tạo và trở thành xu hướng phổ biến trên thế giới. Có rất nhiều mô hình liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp mà thông qua việc ứng dụng nó, cả phía nhà trường và doanh nghiệp đều có được những lợi ích to lớn. Điển hình là mô hình “đào tạo kép” của Đức, mô hình đào tạo 2+2 ở Na Uy, mô hình đào tạo theo “hệ thống đào tạo tam phương – Trial system” của Thụy Sỹ 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ KÉP 2.1. Một số khái niệm 2.1.1. Thực trạng 1
  2. Theo từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê (2003), khái niệm thực trạng có nghĩa là: “Thực trạng là tình trạng đúng với sự thật, có khác với tình hình nhìn thấy bên ngoài” [2, tr 974]. 2.1.2. Đào tạo nghề Theo Luật dạy nghề: đào tạo nghề là hoạt động dạy và học, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn tất khóa học [1, Điều 5]. 2.1.3. Hệ thống đào tạo nghề kép Mô hình đào tạo nghề kép là một mô hình giáo dục song đôi, kết hợp giữa việc học nghề trong môi trường thực tế tại một doanh nghiệp và tại trường dạy nghề, theo đó cơ sở làm việc tâp trung vào việc cung cấp các kiến thức và kỹ năng thực tế, còn nhà trường cung cấp kiến thức lý thuyết về cơ bản [4]. 2.2. Mô hình đào tạo nghề kép Mô hình đào tạo nghề kép của Đức là một trong những mô hình liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp được hình thành từ rất lâu và được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng như: Phần Lan, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ Mô hình “hệ thống đào tạo kép” ( Dual System) do các nhà nghiên cứu người Đức đề xuất và phát triển trên hai nền tảng. Đó là sự kết hợp giữa việc học trong một môi trường có sự gần gũi với thực tế sản xuất của công ty và một cơ sở có năng lực chuyên môn về sư phạm và nghiệp vụ dạy nghề của các trường nghề, theo đó các công ty tập trung vào việc cung cấp các kiến thức và kỹ năng thực tế, đặc biệt là kiến thức và kỹ năng phù hợp với công nghệ sản xuất của Công ty, còn nhà trường cung cấp khối kiến thức lý thuyết, cơ bản. Bộ luật đào tạo nghề năm 1969 áp dụng ở CHLB Đức được coi là nền tảng cơ bản của sự phát triển hệ thống đào tạo nghề kép. Bộ luật này nhấn mạnh trách nhiệm của xã hội đối với việc đào tạo nghề bằng việc đưa ra những điều lệ chi tiết và tích cực [3]. Mô hình đào tạo nghề kép tại Đức đã giải quyết được nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. Với mô hình đào tạo nghề này, nước Đức trở thành nước có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất Châu Âu, năng suất làm việc của người lao động cao. 2.3. Cấu trúc cơ bản của mô hình đào tạo nghề kép Mô hình đào tạo nghề kép tại Đức theo cấu trúc trong hình 1 được coi là loại hình cơ bản, mục đích đào tạo phục vụ cho doanh nghiệp (DN) trên cơ sở cả nhà trường (NT) và doanh nghiệp cùng thực hiện. DN được phép tham gia rộng rãi vào hoạt động đào tạo nghề thông qua các quy định của nhà nước được thể hiện cụ thể trong luật dạy nghề. 2
  3. Doanh nghi ệp Đào tạo nghề Doanh nghiệp Hình 1: Cấu trúc cơ bản của mô hình đào tạo nghề kép 2.4. Đặc điểm của mô hình đào tạo nghề kép Hệ thống đào tạo nghề kép ra đời nhằm dung hoà giữa sự độc quyền dạy nghề của doanh nghiệp và quản lý nhà nước với định hướng “đào tạo toàn diện”. Hệ thống này có các đặc trưng sau: Chương trình đào tạo Việc xây dựng mục tiêu nội dung chương trình lý thuyết được các Bang xây dựng theo căn cứ vào chương trình khung thống nhất toàn liên Bang (các Bộ trưởng Văn hoá, Khoa học và Giáo dục). Các Bang họp và thống nhất chương trình khung theo định kỳ 5 năm/lần, gồm các khối kiến thức: các môn giáo dục đại cương, các môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên ngành. Chương trình thực hành do các Hiệp hội Nghề, Phòng Công nghiệp xây dựng căn cứ theo chương trình khung thống nhất toàn liên Bang, định hướng theo yêu cầu phát triển công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp. Tài chính Người học: được doanh nghiệp trả lương. Mức lương bằng 1/3 thu nhập của người lao động có tay nghề. Ở xí nghiệp: Chi phí học tập của sinh viên ( bao gồm học phí, ăn, ở và đi lại v.v.) và lương của giáo viên giảng dạy tại xí nghiệp do xí nghiệp chi trả. Ở nhà trường: chi phí học tập của sinh viên và lương của giáo viên giảng dạy ở trường do nhà nước chi trả. Địa điểm đào tạo Việc đào tạo được thực hiện chủ yếu tại doanh nghiệp – bổ trợ học lý thuyết tại các trường. Thời gian đào tạo Trong hệ thống đào tạo kép, người được đào tạo tham gia 3-4 ngày/tuần tại doanh nghiệp và 1-2 ngày/tuần tại trường nghề trong ba năm. Đánh giá tốt nghiệp Giữa và cuối khóa đào tạo diễn ra một kỳ thi giữa khóa và cuối khóa, được giám sát bởi các hội đồng thi của Hiệp hội với tỷ lệ đồng đều hai đại diện chủ doanh nghiệp, hai đại diện công nhân và hai đại diện của nhà trường. Sau đó, những sinh viên thi đạt sẽ được cấp văn 3
  4. bằng. Kết quả bài thi thực hành mới có tính quyết định còn bài thi lý thuyết chỉ mang tính tham khảo. Đề thi do các phòng Công nghiệp chịu trách nhiệm. Cơ sở vật chất – trang thiết bị Đào tạo được tiến hành ở trường dạy nghề và cả ở doanh nghiệp nên cơ sở vật chất là của doanh nghiệp và nhà trường; đảm bảo cập nhật công nghệ mới, rút ngắn thời gian học lý thuyết tại trường và thực hành tại doanh nghiệp; luôn đáp ứng được nhu cầu học tập của sinh viên. Cán bộ giảng dạy Giáo viên bao gồm cán bộ giáo viên của trường (đảm nhận việc dạy lý thuyết) và cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp sản xuất (đảm nhận phần thực hành) tham gia đào tạo. Việc thực hiện các công tác dạy nghề được phân chia khá cụ thể. Các doanh nghiệp biên soạn kế hoạch đào tạo, trường quy định tổ chức giảng dạy, phương pháp giảng dạy, tài liệu việc trao đổi kiến nghị diễn ra giữa giáo viên và những người làm công tác dạy nghề được tiến hành công khai và dân chủ. Việc làm cho sinh viên Doanh nghiệp tiếp nhận sinh viên vào công ty làm việc theo hợp đồng và Nhà trường cũng phải giới thiệu việc làm cho sinh viên. Đối với đào tạo nghề kép tại Đức thì hầu hết những sinh viên được đào tạo tại doanh nghiệp nào, sau khi ra trường sẽ được doanh nghiệp đó giữ lại làm việc cho họ. Quản lý hoạt động đào tạo nghề Nhà nước liên bang tại CHLB Đức chịu trách nhiệm đảm bảo quyền lợi kinh tế, quyền lợi làm việc cho mọi người trong đó có quyền được đào tạo nghề tại xí nghiệp. Trách nhiệm của các Bang trong đó bao gồm cả giáo dục nghề, cơ sở của GDNN là bộ luật dạy nghề năm 1969. Tuyển sinh Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông bắt buộc, theo quy định của Chính phủ CHLB Đức, học sinh có thể tham gia vào học nghề ở lứa tuổi 15-18. Các công ty trực tiếp tổ chức tuyển sinh. Hợp đồng giữa các bên Sau khi các trung tâm đào tạo nghề của công ty đã đánh giá, xét tuyển và lựa chọn được những học sinh theo đúng yêu cầu, các trung tâm này sẽ tiến hành ký hợp đồng giữa công ty và học viên. 3. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ THEO MÔ HÌNH ĐÀO TẠO KÉP TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LILAMA 2 VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO 3.1. Thực trạng tổ chức thực hiện mô hình đào tạo nghề kép tại trƣờng CĐN LILAMA 2 và công ty Bosch Để nghiên cứu thực trạng tổ chức thực hiện của mô hình đào tạo nghề theo mô hình đào tạo kép giữa trường CĐN LILAMA 2 và công ty Bosch, tác giả đi sâu tìm hiểu thực trạng về tuyển 4
  5. sinh, biên soạn chương trình đào tạo, tài chính, địa điểm và thời gian đào tạo, công tác tuyển sinh, cơ sở vật chất – trang thiết bị, cán bộ giảng dạy, hợp đồng giữa các bên, sự phù hợp và đáp ứng của chương trình học lý thuyết tại trường so với yêu cầu kỹ năng tại công ty, tình hình học thực hành và tham gia sản xuất của sinh viên tại nhà máy. Kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức thực hiện của các khóa đào tạo nghề theo mô hình đào tạo kép được thực hiện dựa trên sự phối hợp các phương pháp khác nhau: phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát. Tác giả tiến hành nghiên cứu trên 20 sinh viên đã tốt nghiệp khóa 1 và 10 sinh viên của các khóa sau, các giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy các khóa đào tạo kép tại trường CĐN LILAMA 2 và những người hướng dẫn tại công ty Bosch. Kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức thực hiện của các khóa đào tạo nghề theo mô hình đào tạo kép được thực hiện dựa trên sự phối hợp các phương pháp khác nhau: phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát. 3.1.1. Thực trạng về tuyển sinh: Quá trình tuyển sinh đầu vào là do công ty Bosch tiến hành với ba vòng diễn ra khá nghiêm ngặt. “Sau khi trúng tuyển ở vòng 1, thí sinh được tham gia làm bài test IQ tại công ty Bosch ở vòng 2. Sau đó, những thí sinh có điểm của bài test IQ cao sẽ được chọn tham gia vào dự thi phỏng vấn ở vòng 3 bao gồm những nội dung như: em có thật đam mê nghề nghiệp mà mình chuẩn bị theo học hay không? Em có kinh nghiệm nào cho công việc này chưa? v.v.” Quá trình kiểm tra và phỏng vấn đầu vào là do các chuyên gia và những người quản lý là người Đức của công ty Bosch trực tiếp phỏng vấn bên cạnh những thông dịch viên, cán bộ quản lý ở công ty nên họ đòi hỏi rất cao. Do người Đức họ có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp rất tốt, họ muốn nhân viên của mình sau này cũng có ý thức kỹ luật và tác phong công nghiệp cao để làm việc đạt năng suất tốt, hiệu quả công việc cao. 3.1.2. Chƣơng trình đào tạo Việc biên soạn chương trình đào tạo có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và công ty Bosch. Theo đó, chương trình đào tạo cùng được dựa vào chương trình đào tạo của Nhà trường thuộc Tổng cục Dạy nghề, chương trình đào tạo theo nhu cầu sản xuất của công ty Bosch và chương trình đào tạo nghề công nghiệp TGA (Technisch Gewerbliche Ausbildung) của Phòng Công nghiệp và Thương mại Đức tại Việt Nam (AHK) đã được công ty Bosch ký kết hợp đồng với Phòng Công nghiệp và Thương Mại Đức tại Việt Nam. Việc xây dựng mục tiêu nội dung chương trình lý thuyết và thực hành được nhà trường và công ty Bosch họp và cùng nhau xây dựng các khối kiến thức: các môn giáo dục đại cương, các môn kỹ thuật cơ sở bao gồm 42 modul với thời lượng 4284 giờ. 3.1.3. Thực trạng về tài chính 5
  6. Học viên: được công ty Bosch trả tiền học phí cho nhà trường, được nhận lương hàng tháng là 3,5triệu đồng/1 tháng trong suốt 3 năm rưỡi học tập, có xe đưa đón trong quá trình học tập và được ở KTX miễn phí tại công ty. Ở công ty Bosch: Chi phí học tập của sinh viên ( bao gồm học phí, ăn, ở và đi lại v.v.) và lương của người hướng dẫn (trainer) tại công ty do công ty chi trả. Ở nhà trường: chi phí học tập của sinh viên và lương của giáo viên giảng dạy ở trường do công ty Bosch chi trả. Học phí của mỗi sinh viên được công ty Bosch trả cho nhà trường là 4,5 triệu đồng/ một kỳ ( Có tất cả 7 kỳ cho mỗi khóa học). 3.1.4. Địa điểm và thời gian đào tạo Những môn lý thuyết cơ sở: SV học những môn học này tại trường CĐN LILAMA 2 với 2 ngày trong một tuần trong ba năm rưỡi. Những môn chuyên ngành và thực hành: SV được học tại công ty Bosch với thời lượng là 4 ngày trong một tuần trong ba năm rưỡi. Sau một năm rưỡi học tại trung tâm đào tạo của công ty Bosch, SV được chuyển sang nhà máy học tập. 3.1.5. Cơ sở vật chất – trang thiết bị Đào tạo được diễn ra tai 2 nơi: trường CĐN LILAMA 2 và công ty Bosch cho nên về cơ sở vật chất, trường CĐN LILAMA 2 đáp ứng các trang thiết bị để phục vụ cho việc đào tạo những môn lý thuyết và thực hành cơ bản. Tại công ty Bosch đào tạo cho SV những môn chuyên ngành, thực hành tại trung tâm chuyên để đào tạo. Sau 1 năm rưỡi SV sẽ được xuống nhà máy để vừa thực tập vừa tham gia sản xuất dưới sự hướng dẫn giám sát của những người hướng dẫn và những người thợ lành nghề đang làm việc tại đó. 3.1.6. Cán bộ giảng dạy Trường Lilama 2 đảm nhận việc dạy lý thuyết, tại công ty Bosch, những kỹ sư giỏi - những kỹ sư này phải có chứng chỉ sư phạm AEVO ( Ausbilder – Eignungsverordnung) do AHK cấp - chứng chỉ sư phạm cho người hướng dẫn thực hành ở trong xí nghiệp được gọi là trainer sẽ đảm nhận giảng dạy phần thực hành. 3.1.7. Về ký kết hợp đồng giữa các bên Hợp đồng giữa Công ty Bosch và trường LiLaMa 2, công ty Bosch có trách nhiệm trả các khoản chi phí như tiền thù lao giảng dạy cho giáo viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất cho trường CĐN LILAMA 2 và các chi phí khác khi sinh viên học tại trường. Hợp đồng giữa Công ty Bosch và sinh viên: Những sinh viên đã được trúng tuyển, trước khi vào học cũng bắt buộc phải ký một hợp đồng với công ty về những cam kết, ràng buộc nghiêm túc học tập ràng buộc về thời gian làm việc tại công ty Bosch tối thiểu là 5 năm tính từ ngày ra trường và những chế độ được hưởng. 6
  7. Sau một năm rưỡi thực hành những kỹ năng cơ bản tại trung tâm, tất cả sinh của lớp đều được bố trí thực hành và tham gia sản xuất đúng với chuyên môn được học. Ngoài những người hướng dẫn tại nhà máy, sinh viên còn được cán bộ và những người thợ làm việc lâu năm tại nhà máy tận tình hướng dẫn, kèm cặp. Người hướng dẫn tại trung tâm có thể đến hướng đẫn tại nhà máy khi cần thiết. 3.1.8. Thực trạng về thái độ, tác phong và sự nhiệt tình của sinh viên trong học tập Sự phối hợp quản lý chặt chẽ giữa Trường CĐN LILAMA 2 và Công ty Bosch, cũng như ngay từ những ngày đầu tiên được học tại ngôi trường thân thiên, được làm quen với môi trường công nghiệp tại công ty nên 100% sinh viên của lớp có thái độ học tập tốt, tác phong công nghiệp và tính tự học, tự nghiên cứu được cải thiện rất tích cực. 3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO 3.2.1. Cơ sở lý luận đánh giá kết quả đào tạo Từ thực trạng trên, tác giả đã sử dụng các phương pháp quan sát, phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn, sử dụng phương pháp nghiên cứu sản phẩm kết quả giáo dục để tiến hành nghiên cứu kết quả học tập của SV sau khi hoàn thành khóa học và có kết quả tốt nghiệp, kiến thức, kỹ năng nghề, bằng cấp, vị trí việc làm, được công ty Bosch ký hợp đồng lao động chính thức v.v. 3.2.2. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên Sau khi kết thúc và hoàn thành các mô đun môn học của khoá học, sinh viên phải trải qua một kỳ thi cuối khoá bắt buộc của Phòng Công nghiệp và Thương mại Đức, đề thi tự luận về kiến thức bằng tiếng Anh và đề thi kỹ năng chuyên ngành chế tạo thiết bị cơ khí. Đánh giá bảng điểm và xếp loại học tập: Bảng điểm của sinh viên bao gồm điểm tổng kết của từng mô đun, môn học. Sau khi sinh viên thi các bài thi kết thúc khoá học thì sẽ biết được kết quả xếp loại của từng sinh viên. Kết quả học tập của sinh được thể hiện trong bảng 1 sau đây: Bảng 1: Kết quả học tập của sinh viên TT NỘI DUNG XẾP LOẠI SỐ LƢỢNG TỈ LỆ % GHI CHÚ 1 Sinh viên đậu tốt nghiệp 19/21 90,4% 2 Sinh viên rớt tốt nghiệp 02/21 0,95% 3 Xếp loại giỏi 5 26,3% 4 Xếp loại khá 11 57,8% 5 Xếp loại trung bình khá 3 15,7% Kết quả thống kê cho thấy, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp la 90,4%, rất cao so với các lớp đào tạo theo mô hình truyền thống của nhà trường. Tỷ lệ sinh viên giỏi chiếm tới 26,3%, chiếm số lượng lớn là học sinh khá (57,8%) và tỷ lệ trung bình khá là 15,7%, không có sinh viên xếp loại trung bình. Như vậy, so với lớp học truyền thống thì kết quả học tập của sinh viên lớp đào tạo kép tốt 7
  8. hơn nhiều. Ví dụ lớp Chế tạo thiết bị cơ khí khóa 7 ( lớp đào tạo truyền thống) tốt nghiệp cùng thời gian với lớp đào tạo kép này, tỷ lệ học sinh giỏi là 0%. 3.2.3. Đánh giá về kiến thức đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp Sinh viên đã được trang bị kiến thức từ những môn học lý thuyết cơ sở và các môn lý thuyết chuyên môn tại Trường CĐN LILAMA 2, TGA (Technisch Gewerbliche Ausbildung) là chương trình đào tạo nghề tiên tiến của Phòng Công nghiệp và Thương mại Đức. Đây là chương trình được thiết kế, biên soạn sát với trình độ công nghệ, thiết bị của công ty Bosch đang hoạt động. 3.2.4. Đánh giá về kỹ năng nghề đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp Ngay từ những ngày đầu đi học sinh viên đã được tiếp cận làm quen với những mô hình, thiết bị và dây chuyền thực tế tại trung tâm đào tạo của công ty Bosch. Với thời gian học thực hành tại đây là bốn ngày / tuần. Sau khi kết thúc một năm rưỡi học tại trung tâm đào tạo, sinh viên được xuống nhà máy học thực hành và trực tiếp tham gia làm việc. Tại đây các em được những kỹ sư, thợ có kinh nghiệm làm việc lâu năm hướng dẫn làm việc đúng với chuyên môn của mình, vì vậy sinh viên đáp ứng công việc rất nhanh. 3.2.5. Bằng cấp sinh viên đƣợc nhận 19/21 sinh viên của lớp sau khi tốt nghiệp đã được Phòng Công nghiệp và Thương mại Đức (AHK) công nhận tốt nghiệp và cấp bằng cao đẳng nghề của Đức, đồng thời 21/21 sinh viên cũng được Trường CĐN LILAMA 2 cấp bằng hệ Cao đẳng nghề của trường, đối vơi hai sinh không đạt tốt nghiệp của (AHK) sẽ được thi lại với những sinh viên khóa sau. Bảng 2: Tỉ lệ bằng cấp sinh viên đạt được BẰNG CẤP SINH VIÊN TT SỐ LƢỢNG TỈ LỆ % Ghi chú ĐƢỢC NHẬN 1 Bằng của AHK cấp 19/21 90,4% 2 Bằng của LiLaMa 2 cấp 21/21 100% 3.2.6. Vị trí và việc làm khi ra trƣờng Với 19/21 sinh viên của lớp được công ty Bosch giữ lại làm việc và ký hợp đồng lao động, được trả lương đúng với năng lực của mình. Bảng 3: Vị trí việc làm của sinh viên tại công ty Bosch sau khi tốt nghiệp TT VỊ TRÍ VIỆC LÀM SỐ LƢỢNG TỈ LỆ Vị trí việc làm đúng với chuyên môn 1 30/30 100% đào tạo Vị trí việc làm không đúng với chuyên 2 30/30 0% môn đào tạo 3.2.7. Ý thức làm việc và tác phong công nghiêp 8
  9. Được làm quen với môi trường công nghiệp, tiếp xúc với công việc thực tế ngay từ những ngày đầu nên các em có ý thức tự giác làm việc và tác phong công nghiệp rất cao. Sinh viên được học tập trong môi trường sạch sẽ, tính kỷ luật của công ty cao, chính vì thế đã giúp các em ngày càng hoàn thiện bản thân và tìm được tiếng nói chung với các anh chị đồng nghiệp, đáp ứng được yêu cầu về công việc cũng như chấp hành tốt những nội quy của công ty. 3.2.8. Đánh giá về hiệu quả chi phí đào tạo Với chương trình đào tạo thực tế, được thiết thiết kế phù hợp với trình độ công nghệ sản xuất của công ty Bosch nên sinh viên sau khi ra trường đã đáp ứng được nhu cầu công việc sản xuất của công ty, với lực lượng lao động kỹ thuật này công ty Bosch không mất thời gian và chi phí đào tạo lại. Với mô hình đào tạo nghề này nhà trường cũng tiết kiệm được chi phí về đầu tư thiết bị, chi phí vật tư thực tập của sinh viên nhưng vẫn đảm bảo được trình độ kỹ năng tay nghề của sinh viên. 4. KẾT LUẬN Thực trạng đào tạo nghề theo mô hình đào tạo kép tại trường cao đẳng nghề LiLaMa 2 cho thấy việc triển khai đào tạo đúng với mô hình đào tạo nghề kép của Đức. Kết quả đào tạo đáp ứng tốt nhu cầu của doanh nghiệp. Đặc biệt là kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề được doanh nghiệp đánh giá rất cao. Tuy đào tạo nghề theo mô hình này chưa được phát triển rộng rãi tại Việt Nam, nhưng việc đi tiên phong của công ty Bosch và trường Trường CĐN LILAMA 2 cũng là một tín hiệu tốt trong lĩnh vực đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Luật dạy nghề của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10, số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006. 2. Hoàng Phê – chủ biên (2003), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng. 3. Như Lực (19/12/2012), Đột phá chất lượng dạy nghề từ mô hình kép Online: luong-day-nghe-tu-mo-hinh-kep_t114c606n22510 4. ệ_thống_đào_tạo_nghề_kép&oldid=2348026 Giảng viên hƣớng dẫn 9
  10. Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết) Họ tên: Lê Thị Diễm Hương Đơn vị: Học viên cao học trường ĐHSPKT Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 0982.410243 Email: diemhuongttc2@gmail.com 10
  11. BÀI BÁO KHOA HỌC THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ Bài báo khoa học của học viên có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN! Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.