Thực phẩm và nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng khác nhau

ppt 51 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thực phẩm và nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng khác nhau", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptthuc_pham_va_nhu_cau_dinh_duong_cho_cac_doi_tuong_khac_nhau.ppt

Nội dung text: Thực phẩm và nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng khác nhau

  1. CHƯƠNG 3. THỰC PHẨM VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC NHAU
  2. Nội dung chương 3 3.1. Dinh dưỡng cho trẻ em 3.2. Dinh dưỡng cho người lao động 3.3. Dinh dưỡng cho người cao tuổi 3.4. Nhu cầu đối với phụ nữ cĩ thai và cho con bú
  3. 3.1. DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM 3.1.1. Dinh dưỡng cho trẻ em dưới 1 tuổi ⚫ Dinh dưỡng khơng hợp lý kể cả thiếu hoặc thừa cũng cĩ thể cĩ hại đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. ⚫ Theo Hofvander và Margaret (1983), tình trạng dinh dưỡng của trẻ phụ thuộc vào: Chế độ ăn của người mẹ trong suốt thời kỳ mang thai. Khả năng cung cấp đủ sữa của người mẹ. Chế độ ăn bổ sung cĩ hợp lý. ⚫ Sữa mẹ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng và an tồn cho trẻ sơ sinh (Motarjemi và cộng sự, 1983). ⚫ Nên cho trẻ ăn bổ sung vào tháng thứ 5 trở đi.
  4. 3.1.1.1. Phương pháp dinh dưỡng đối với trẻ em cĩ đủ sữa mẹ ⚫ Sữa mẹ cĩ đủ năng lượng và chất dự trữ cần thiết cho sự phát triển cơ thể của trẻ em dưới 1 tuổi (Bảng 3.1). ⚫ Sữa non cĩ chứa rất nhiều kháng thể (IgA), các tế bào bạch cầu hơn sữa thường. ⚫ Protein sữa mẹ cĩ nhiều albumin và globulin thích hợp với khả năng tiêu hĩa của trẻ.
  5. ⚫ Lipid trong sữa mẹ cĩ nhiều acid béo khơng no, khả năng thủy phân chất béo của men lipase cĩ trong sữa mẹ mạnh hơn sữa bị từ 15 - 25 lần. ⚫ Sữa mẹ chứa nhiều men, hormon, kháng thể là những chất mà sữa bị khơng cĩ. ⚫ Sữa mẹ cĩ nhiều VTM A, C, B2 hơn sữa bị. Bú mẹ giúp trẻ phịng bệnh khơ mắt do thiếu VTM A
  6. ⚫ Lượng calci, sắt trong sữa mẹ tuy ít, nhưng tỷ lệ hấp thu cao nên bú sữa mẹ trẻ ít bị cịi xương và thiếu máu. ⚫ Sữa mẹ cần cho sự phát triển của vi khuẩn lactobacillus, vi khuẩn này cĩ tác dụng kìm hãm các vi khuẩn gây bệnh. ⚫ Nuơi con bằng sữa mẹ mang lại lợi ích kinh tế to lớn và tăng tình cảm mẹ con.
  7. 3.1.1.2. Cho trẻ ăn thức ăn bổ sung hợp lý ⚫ Cho trẻ ăn thức ăn bổ sung từ tháng thứ 5 trở đi. a. Nguyên tắc cho trẻ ăn bổ sung: ⚫ Tập cho trẻ ăn từ ít đến nhiều, từ lỗng tới đặc. ⚫ Chế biến phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo vệ sinh. ⚫ Ăn nhiều bữa, phối hợp nhiều loại thức ăn.
  8. b. Chế độ ăn bổ sung cho trẻ dưới 1 tuổi: ⚫ Số bữa ăn bổ sung trong ngày cho trẻ: 5 tháng: Bú mẹ + 1 bữa bột lỗng 6 tháng: Bú mẹ + 1 bữa bột đặc 7 – 8 tháng: Bú mẹ + 2 bữa bột đặc 9 – 12 tháng: Bú mẹ + 3 - 4 bữa bột đặc Khi trẻ trịn 1 tuổi cĩ thể cho ăn cháo nghiền. c. Các loại thức ăn bổ sung: ⚫ Một bữa ăn của trẻ cần phối hợp nhiều loại thức ăn cĩ trong ơ vuơng sau:
  9. Các loại thức ăn bổ sung Thức ăn cơ bản: Thức ăn giàu protein: - Gạo tẻ, gạo nếp, ngơ, - Sữa, trứng, thịt, cá, tơm, khoai cua - Đường - Đậu tương, lạc Sữa mẹ Thức ăn giàu vitamin và Thức ăn giàu lipid: chất khống: - Dầu, mỡ, bơ - Các loại rau, củ, quả - Hạt cĩ dầu: vừng, lạc
  10. 3.1.2. Dinh dưỡng cho trẻ em trên 1 tuổi 3.1.2.1. Nhu cầu các chất dinh dưỡng a. Nhu cầu carbohydrat ⚫ Carbohydrat là nguồn năng lượng chính trong khẩu phần của trẻ em. Nhu cầu: nên từ 10 – 15 g/kg cân nặng/ngày. Ở trẻ em 13 – 15 tuổi: 16 g/kg cân nặng/ngày. Năng lượng: ít nhất 50% tổng số năng lượng của khẩu phần. b. Nhu cầu protein ⚫ Nhu cầu protein thay đổi theo tuổi, trẻ càng bé nhu cầu protein tính theo cân nặng càng cao. ⚫ Theo FAO: nhu cầu protein cho trẻ em từ 1 – 3 tuổi là 4 g/kg cân nặng. ⚫ Cần phối hợp giữa protein động vật và thực vật để thỏa mãn đầy đủ acid amin cần thiết.
  11. c. Nhu cầu lipid ⚫ Nhu cầu L được tính theo tuổi, tuổi càng bé nhu cầu lipid tính theo trọng lượng cơ thể càng cao. ⚫ Theo VDD Liên Xơ, hàm lượng lipid và protein nên ngang nhau trong khẩu phần trẻ em và thanh thiếu niên. d. Nhu cầu vitamin ⚫ Nhu cầu vitamin ở trẻ em tính theo trọng lượng cao hơn đối với người lớn. ⚫ Ở chế độ ăn của trẻ, cần cung cấp đầy đủ VTM A, C, D.
  12. e. Nhu cầu chất khống ⚫ Các chất khống giữ vai trị quan trọng đối với cơ thể đang phát triển. ⚫ Calci tham gia vào quá trình cốt hĩa, khi thiếu calci trẻ em ngừng lớn, răng phát triển khơng bình thường. Theo FAO, nhu cầu calci ở trẻ em thể hiện ở bảng 3.2. ⚫ Nhu cầu về phospho thường tính theo tỷ lệ Ca/P trong khẩu phần. ⚫ Trẻ em cần nhiều kali hơn natri. Theo một số tài liệu nhu cầu của kali là 5 mg/kg cân nặng. ⚫ Thiếu sắt trong cơ thể cũng cĩ thể gây thiếu máu ở trẻ, nhu cầu từ 7 – 8 mg ở trẻ trước tuổi đi học và 10 – 15 mg ở tuổi học sinh. ⚫ Iod và fluo giữ vai trị lớn trong phát sinh bệnh biếu cổ, sâu răng và nhiễm độc fluo.
  13. 3.1.2.2. Chế độ ăn và nguyên tắc xây dựng thực đơn ⚫ Chế độ ăn: trẻ >1,5 tuổi nên ăn mỗi ngày 4 lần. Khoảng cách giữa các bữa từ 3 - 4 giờ. ⚫ Phân bố NL/ngày: sáng-trưa-chiều-tối = 25% - 40% - 15% - 25%. Với nhu cầu năng lượng trẻ em đến một tuổi là 800 – 900 Kcal. ⚫ Chú ý cho trẻ ăn thức ăn cần dễ tiêu, giàu protein, calci và vitamin ⚫ Nhu cầu NL được cho ở Bảng 3.3 và thực phẩm sử dụng phân chia theo (Hình 3.1).
  14. Bảng 3.1. So sánh sữa mẹ và sữa bị, thành phần cĩ trong 100 ml sữa Các chất Sữa mẹ Sữa bị Năng lượng (Calo) 62 53 Protein (g) 1,5 3,1 Casein/tỷ lệ hấp thu tối đa 0,67/1 4,7/1 Chất béo (g) 3,2 3,5 Sắt (mg) 0,2 0,1 Calci (mg) 34,0 114,0 Vitamin A (mcg) 45,0 38,0 Vitamin B1 (mg) 0,02 0,04 Vitamin B2 (mg) 0,07 0,04 Vitamin C (mg) 4,0 1,0 Vitamin D (mcg) 0,01 0,06
  15. Bảng 3.2. Nhu cầu calci ở trẻ em Độ tuổi Nhu cầu calci (mg/ngày) 0 – 1 tuổi 500 - 600 Trẻ 1 – 9 tuổi 400 – 500 10 – 12 tuổi 600 – 700 13 – 15 tuổi 600 – 700 Nam 16 – 20 tuổi 500 – 600 13 – 15 tuổi 600 – 700 Nữ 16 – 20 tuổi 500 - 600
  16. Bảng 3.3. Nhu cầu năng lượng cho trẻ em Tuổi (năm) Nhu cầu Nhĩm tuổi Kcal/ngày 1 1150 2 1300 Gộp 1 – 3 tuổi 1300 3 1450 4 1550 5 1700 Gộp 4 – 6 tuổi 1700 6 1850 7 1950 8 2100 Gộp 7 – 9 tuổi 2100 9 2250 10 2350 11 2500 Gộp 10 – 12 tuổi 2500 12 2650 Nam Nữ 13 2950 2650 Nam Nữ 14 3100 2600 Gộp 13 – 15 tuổi 3100 2600 15 3250 2550
  17. Hình 3.1. Mơ hình áp dụng cho trẻ em (Nguyễn Minh Thủy (2005), [13])
  18. 3.2. DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG “Khơng cĩ gì làm suy yếu và hủy hoại cơ thể bằng tình trạng khơng lao động kéo dài” – Aristote – “Lao động cĩ thể thay thế các loại thuốc, nhưng khơng cĩ thứ thuốc nào cĩ thể thay thế cho lao động” – Tissot – Cơng nhân Nơng dân Giáo viên
  19. 3.2.1.1. Nhu cầu về năng lượng a. Tiêu hao năng lượng ⚫ Cần duy trì năng lượng khẩu phần ngang với năng lượng tiêu hao ⚫ Tiêu hao năng lượng phụ thuộc: Cường độ lao động Thời gian lao động Tính chất cơ giới hĩa và tự động hĩa quá trình sản xuất. b. Phân loại lao động ⚫ Lao động nhẹ 2200 - 2400 Kcal ⚫ Lao động nặng vừa 2600 - 2800 Kcal ⚫ Lao động nặng loại B 3000 - 3200 Kcal ⚫ Lao động nặng loại A 3400 - 3600 Kcal ⚫ Lao động nặng đặc biệt 3800 - 4000 Kcal
  20. 3.2.1.2. Đáp ứng đầy đủ các chất dinh dưỡng ⚫ Cung cấp đầy đủ các thành phần P, L, G, VTM và muối khống. ⚫ Pđv/Pts: 50-60% ⚫ Phối hợp cân đối Lđv và Ltv ⚫ L và G phụ thuộc vào loại hình và mức độ lao động nặng nhẹ để điều chỉnh cho phù hợp ⚫ Đảm bảo đầy đủ các VTM (đặc biệt là các VTM B, C) và chất điện giải (với lao động nặng)
  21. 3.2.1.3. Đáp ứng sự cân đối hài hịa ⚫ Tỷ lệ P:L:G = 12:20:68 ⚫ Với người lao động nặng cĩ thể tăng L trong thời gian làm việc ⚫ Với người lao động trí ĩc nên hạn chế G tinh chế, Lđv ⚫ Với chế độ ăn hạn chế năng lượng cần cung cấp đủ các VTM và muối khống ⚫ Phối hợp nhiều loại thức ăn để bổ sung cho nhau
  22. 3.3. DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI CAO TUỔI
  23. Đặc điểm người cao tuổi Khả năng cảm thụ kém hơn Khối lượng cơ bắp giảm, khối lượng thịt giảm Hàm răng yếu, nhai cắn thức ăn khĩ khăn Các cơ quan tiêu hĩa hoạt động kém hơn Hoạt động của gan, thận yếu Hoạt động của hệ thần kinh cũng cĩ nhiều thay đổi Tĩm lại ở người cao tuổi tất cả đều ảnh hưởng tới sự tiêu hố hấp thu thức ǎn, cho nên đối với người cao tuổi cần cĩ một chế độ ǎn uống hợp lý.
  24. Khối lượng cơ giảm theo tuổi ở cả nam và nữ (Theo Frontera, 1991)
  25. 3.3.1. Nhu cầu dinh dưỡng ở người cao tuổi 3.3.1.1. Nhu cầu năng lượng Ở người già, mọi hoạt động sống đều giảm sút, khối cơ bắp giảm. Do đĩ, nhu cầu năng lượng cũng giảm đi. Ăn quá nhiều hoặc quá ít đều khơng tốt cho sức khỏe của người cao tuổi.
  26. 3.3.1.2. Nhu cầu về glucid Tuổi càng cao thì nhu cầu đối với lượng đường tan càng giảm. Ăn quá nhiều đường là nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường hay cĩ ở những người cao tuổi.
  27. 3.3.1.3. Nhu cầu về lipid Cùng với sự tăng về tuổi tác, nhu cầu của cơ thể với lipid cũng giảm. Hoạt động của các enzym nĩi chung và enzym lipase nĩi riêng giảm. Lipase Lipid trung tính Acid béo + glycerin Acid béo và glycerin sẽ được chuyển hĩa tiếp, cung cấp năng lượng cho cơ thể. Nếu sự phân giải lipid giảm sẽ dẫn đến tình trạng thừa mỡ trong máu. Hàm lượng cholesterol trong máu tăng sẽ dẫn đến các bệnh hiểm nghèo.
  28. 3.3.1.4. Nhu cầu về protein Protein là một thành phần dinh dưỡng rất cần thiết với người cao tuổi. Cần chọn loại thực phẩm nào để cung cấp protein cĩ lợi nhất.
  29. 3.3.1.5. Nhu cầu về nước, vitamin và muối khống Cần chú ý cung cấp nước đầy đủ cho người cao tuổi. Cần cung cấp đầy đủ các vitamin E, β-caroten Các vitamin C và PP Cần cung cấp đầy đủ và cân đối các vitamin cần thiết B1, B2, B6 và vitamin A. Nhu cầu magie: 300 - 400 mg/ngày. Kali cũng là chất khống cĩ tầm quan trọng đối với tuổi già.
  30. 3.3.2. Chế độ ăn uống hợp lý để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng và tăng tuổi thọ 3.3.2.1. Sự xuất hiện các gốc tự do trong tế bào và các bệnh thường gặp Gốc tự do cĩ khả năng oxi hố rất cao, nhất là đối với lipid ở màng tế bào. Các gốc tự do xuất hiện ngày càng nhiều thì sự già càng nhanh. Suy nghĩ, đau buồn, kém ăn, kém ngủ thì số lượng các gốc tự do (- SH, - CHO ) tăng lên càng nhiều. Các phản ứng oxi hố chất béo tăng mạnh gây tổn thương màng tế bào, làm biến đổi cấu trúc protein Là nguyên nhân gây ra các bệnh thường gặp ở người cao tuổi như xơ cứng động mạch, cao huyết áp, bệnh đái đường, ung thư
  31. 3.3.2.2. Chế độ ăn uống hợp lý để tăng tuổi thọ cho người cao tuổi Hàng ngày nên ăn đủ chất. Nguồn nguyên liệu: Lượng bột nên sử dụng loại gạo mềm dẻo, khơng xát quá trắng, nếu cĩ điều kiện nên cho người già ăn gạo lức. Nên ăn khoai thay thế một phần gạo để giúp cơ thể tiêu hố dễ dàng. Các loại đậu và thức ăn chế biến từ đậu là nguồn đạm thích hợp hơn so với thịt. Nên tăng cường rau xanh, quả chín.
  32. Trong cách ăn: Khơng nên ăn quá no, ăn ít và ăn nhiều lần. Các thức ăn cần nấu kỹ và nhừ để phù hợp với khả năng nhai kém của răng và sức làm việc giảm sút của dạ dày. Các mĩn canh ngon vừa thích hợp với tuổi già, vừa thay thế được nước uống. Tuyệt đối tránh uống rượu. Muối và đường là 2 loại thực phẩm chỉ nên dùng ít. Nếu ăn muối nhiều sẽ làm tăng huyết áp.
  33. 3.4. NHU CẦU ĐỐI VỚI PHỤ NỮ CĨ THAI VÀ CHO CON BÚ
  34. 3.4.1. Đặc điểm và nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ cĩ thai và cho con bú Thai nghén là một trạng thái sinh lý bình thường nhưng rất dễ mất ổn định do cĩ nhiều thay đổi trong cơ thể người mẹ. Nhìn chung, khi mang thai và nuơi con bú nhu cầu dinh dưỡng của người mẹ tăng cao hơn bình thường. Ở phụ nữ cĩ thai, CHCB tăng và cao nhất vào những tháng cuối, tăng khoảng 20% so với phụ nữ khơng mang thai. Theo WHO: 3 tháng đầu cần bổ sung 150 Kcal/ngày; 6 tháng cuối bổ sung 350 Kcal/ngày.
  35. Nhu cầu năng lượng: Phụ nữ mang thai: cho cả quá trình 280 ngày ước tính cao hơn khoảng 80.000 Kcal so với bình thường. Phụ nữ nuơi con bú: khoảng 2700-3000 Kcal/ngày, năng lượng cần thêm khoảng 550 Kcal/ngày so với bình thường. Bảng 3.4. Nhu cầu một số chất DD cho bà mẹ cĩ thai và cho con bú (Viện Dinh dưỡng, 2005)
  36. Tầm quan trọng của dinh dưỡng cho PNCT Suy dinh Thiếu Thiếu Acid Thiếu iod Thiếu kẽm Thiếu máu dưỡng vitamin A Folic Cân nặng sơ Tật ống Bào thai chậm Tai biến sản sinh thấp thần kinh phát triển khoa Trẻ chậm phát triển thể chất và trí tuệ Giảm khả năng học tâp, lao động TỬ VONG CON TỬ VONG MẸ
  37. 3.4.2. Ăn uống của bà mẹ trong khi cĩ thai và cho con bú 3.4.2.1. Những thức ăn nào tốt nhất cho PNCT và cho con bú? Tăng thêm năng lượng Bổ sung chất đạm và chất béo giúp việc xây dựng và phát triển cơ thể Tăng cường nhu cầu chất khống Cĩ thể thấy vai trị và nguồn thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng cho PNCT và nuơi con bú qua bảng sau:
  38. Vai trị và nguồn thực phẩm cung cấp một số chất dinh dưỡng cho PNCT và nuơi con bú Chất dinh dưỡng Vai trị Nguồn thực phẩm Thịt nạc, cá, thịt gia cầm, Protein Tăng trưởng tế bào và tạo máu trứng, đậu đỗ, lạc, đậu phụ Bánh mì, ngũ cốc, khoai tây, Chất bột đường Cung cấp năng lượng hàng ngày hoa quả, rau, mì Làm cho răng và xương chắc, khoẻ, Calci Sữa, bơ, cá ăn cả xương chống co cơ, chức năng thần kinh Tạo hồng cầu (phịng chống thiếu Thịt nạc, tăng cường sắt vào Sắt máu) thực phẩm Tốt cho TB võng mạc mắt, da, Cà rốt, rau lá xanh thẫm, Vitamin A phát triển xương khoai lang Tốt cho răng, lợi, xương, hỗ trợ quá Cam, quýt, cải xanh, cà chua, Vitamin C trình hấp thu sắt nước quả ép
  39. Chất dinh dưỡng Vai trị Nguồn thực phẩm Vitamin B6 Tạo hồng cầu, hỗ trợ hấp thu Thịt lợn, ngũ cốc, chuối protein, lipid, glucid Thịt, cá, gia cầm, sữa Tạo hồng cầu, duy trì hoạt Vitamin B12 (Những người ăn chay, cần động hệ thống thần kinh bổ sung Vitamin B12) Tốt cho xương và răng, hỗ Sữa, các sản phẩm của sữa, Vitamin D trợ hấp thu Ca. ngũ cốc Lá rau xanh, quả vàng sẫm, Acid Folic Tạo máu đỗ, đậu hà lan, các loại hạt Thịt, sữa và các sản phẩm của sữa, các loại hạt, dầu Dự trữ năng lượng cho cơ Lipid thực vật (chất béo chiếm thể khoảng 30% tổng năng lượng)
  40. Selenium Zinc Nhu cầu sắt tăng khi mang thai mà khẩu phần ăn khơng đáp iron ứng đủ nên cần bổ sung sắt, Iodine đặc biệt trong 6 tháng cuối Magnesium Phosphorus Calcium Vitamin B12 Vitamin B6 Khơng mang thai Thiamin Riboflavin Mang thai Niacin Cho con bú Folate Vitamin C Vitamin K Vitamin E Vitamin D Vitamin A Protein Energy Cần tăng năng lượng ăn vào, đặc biệt là trong 6 tháng cuối 0 50 100 150 200 250
  41. 3.4.2.2. Chế độ ăn trong thời kỳ mang thai Thức ăn nên tránh: rượu, cà phê, thuốc lá, nước chè đặc Thức ăn hạn chế: ớt, hạt tiêu, dấm, tỏi Nên: ăn nhạt để giảm phù và tránh tai biến lúc đẻ; cĩ chế độ ăn thay thế khi bị thai nghén gây nơn. Khơng nên: kiêng ăn rau quả, thịt, trứng, mỡ; dùng thuốc khi chưa cĩ hướng dân của thày thuốc.
  42. 3.4.2.3. Các bà mẹ cần tăng bao nhiêu cân trong thời kỳ mang thai? Thời gian cĩ thai Trọng lượng bào Số cân bà mẹ cần thai tăng 3 tháng đầu 100 gam 1 kg 3 tháng giữa 1 kg 4-5 kg 3 tháng cuối 2 kg 5-6 kg Tổng 9 tháng 3.1 kg 9-12 kg Nếu người mẹ tăng cân tốt, thai nhi sẽ phát triển tốt, khi đẻ con khỏe đồng thời mẹ sẽ tích lũy mỡ để tạo sữa sau khi sinh.
  43. 3.4.3. Chăm sĩc bà mẹ khi cĩ thai 3.4.3.1. Chăm sĩc y tế và dinh dưỡng Bà mẹ cĩ thai: Khám thai: Khám thai đúng và đủ Nội dung khám thai Khám tồn thân Khám thai: Chiều cao tử cung, VB, nghe tim thai (18-20 tuần) Uống viên sắt Tiêm phịng uốn ván Dinh dưỡng hợp lý Gia đình, xã hội quan tâm
  44. Chăm sĩc bà mẹ nuơi con bú: Bổ sung Vitamin A: uống 1 viên 200.000 UI/tháng đầu. Bổ sung viên sắt, acid folic (1 tháng sau đẻ) Dinh dưỡng hợp lý Thăm khám y tế 2 lần trong vịng 42 ngày sau đẻ Tinh thần thoải mái
  45. 3.4.3.2. Vấn đề vệ sinh khi mang thai và nuơi con bú Mặc Tắm rửa Chăm sĩc núm vú 3.4.3.3. Vấn đề nghỉ ngơi và lao động khi mang thai và nuơi con bú Vận động và lao động Nghỉ ngơi 3.4.3.4. Vấn đề quan tâm chăm sĩc của gia đình và xã hội đối với phụ nữ mang thai và nuơi con bú
  46. BẢNG KIỂM SỐT CÁC HOẠT ĐỘNG CHĂM SĨC BÀ MẸ CÁC HOẠT ĐỘNG THÁNG THAI Khi SAU ĐẺ đẻ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 2 3 4 >4 Học lớp Làm mẹ X Đăng ký thai X Theo dõi cân nặng X X X X X X X X X Đo chiều cao X Đo huyết áp X X X X X X Kiểm tra Albumin tiểu X X X X X X Bổ xung viên sắt X X X X X X X X X X Uống vitamin A liều cao X Tiêm ngừa uốn ván X X Dụng cụ đỡ đẻ đã tiệt trùng, X khăn, xà phòng Băng rốn sạch, tã sơ sinh hợp X vệ sinh Bà mẹ ăn tăng hơn bình thường X X X X X X X X X X X X X X Nuôi con bằng sữa mẹ X X X X X X Thực hiện KHHGĐ X
  47. Một số yếu tố nguy cơ giữa cân nặng sơ sinh và bệnh mạn tính Bào thai chậm phát triển: Bệnh mạch vành Đột quị Đái tháo đường Tăng huyết áp Cân nặng sơ sinh lớn hơn bình thường: Đái tháo đường Tim mạch Ung thư vú
  48. Ví dụ: Nhu cầu năng lượng cho tiết sữa Theo tính tốn: Nhu cầu năng lượng cho tiết sữa của bà mẹ cho con bú: để cung cấp được 100 ml sữa, bà mẹ cần tăng thêm khoảng 80-95 Kcal, cả ngày cần thêm khoảng 650-750 Kcal/ngày.
  49. Bảng 3.4. Nhu cầu một số chất dinh dưỡng cho bà mẹ cĩ thai và nuơi con bú (Viện Dinh dưỡng, 2005) Chất khống Vitamin Lứa tuổi Năng lượng P (Năm) (Kcal) (g) Fe A B B PP C Ca (mg) 1 2 (mg) (μg) (mg) (mg) (mg) (mg) Nữ trưởng LĐ LĐ LĐ thành nhẹ vừa nặng 18-30 2200 2300 2600 55 500 24 500 0,9 1,3 14,5 70 Phụ nữ cĩ thai +350 +15 1000 30 600 +0,2 +0,2 +2,3 +10 6 tháng cuối Phụ nữ cho con bú 6 tháng +550 +28 1000 24 850 +0,2 +0,4 +3,7 +30 đầu